Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển làng nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN LẬP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC MỸ NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN LẬP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC MỸ NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Văn Đoàn




iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Độ tuổi trung bình và trình độ của lao động................................... 27
Bảng 4.2: Thời gian trong nghề của lao động tại các làng nghề năm 2013 .... 28
Bảng 4.3: Bảng một công cụ chủ yếu trong nghề mộc mỹ nghệ tại huyện Phú
Bình ................................................................................................. 30
Bảng 4.4: Bảng một số máy móc chủ yếu được áp dụng................................ 31
Bảng 4.5: Một số loại nguyên liệu sử dụng phổ biến tại làng nghề................ 34
Bảng 4.6: Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề............. 34
Bảng 4.7: Thu nhập của lao động chính tại làng nghề qua các năm............... 37
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của một số sản phẩm tiêu biểu ............................ 38


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Xưởng mộc tại An Châu ................................................................. 31
Hình 4.2: Máy Đa Năng .................................................................................. 31
Hình 4.3: Máy Đục ........................................................................................ 31
Hình 4.4: Máy Xẻ

...................................................................................... 31

Hình 4.5: Bàn thờ tại An Châu........................................................................ 32
Hình 4.6: Tại Xuân Phương ............................................................................ 32
Hình 4.7: Tại An Châu .................................................................................... 33


TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

TB:

Trung bình

UBND:

Ủy ban nhân dân


vi

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1

1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..............................................4

2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Ngành nghề nông thôn ........................................................................ 4
2.1.2. Nghề truyền thống .............................................................................. 5
2.1.3. Làng nghề ........................................................................................ 8
2.1.4. Làng nghề truyền thống .................................................................... 12
2.1.5. Làng nghề mới ................................................................................. 14

bày trong khóa luận là quá trình điều tra thực tế hoàn toàn trung thực, nếu có
sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của
khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng ... năm 2015
Người viết cam đoan

XÁC NHẬN CỦA GVHD

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


viii

4.4.2. Giải pháp để hoàn thiện kết cấu hạ tầng ............................................. 42
4.4.3. Giải pháp hoàn thiện các yếu tố đầu vào ............................................ 43
4.4.4. Giải pháp thị trường cho các sản phẩm của làng nghề ......................... 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................51

5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................54


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

kiện để thu hút hết lực lượng lao động cũng như sử dụng hết khả năng tay nghề của
người thợ nhằm phát huy tối đa tiềm năng kinh tế vốn có của tỉnh.
Mặt khác, cùng với sự tăng trưởng kinh tế là quá trình đô thị hóa diễn ra
với tốc độ ngày càng nhanh, hiện tượng người lao động từ các làng quê huyện
Phú Bình dịch chuyển ra các thành phố lớn là rất lớn. Vì vậy, việc phát triển các
nghề và làng nghề nông thôn cũng như các làng nghề mới có ý nghĩa quan trọng
không chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị xã hội.
Vì vậy, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo Th.s Dương Văn Đoàn đề tài “Đánh giá thực trạng
và đưa ra giải pháp phát triển làng nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ trong
quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”
được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm
phát triển nghề và làng nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ trong xây dựng nông
thôn mới huyện Phú Bình là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao
trong việc góp phần phát triển kinh tế-xã hội huyện, thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa mà cụ thể là phát triển các làng nghề sản xuất đồ mộc mỹ
nghệ ở huyện Phú Bình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu lịch sử phát triển của 3 làng nghề.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất hiện nay của các làng nghề sản
xuất đồ mộc mỹ nghệ tại huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên.
- Những thuận lợi, khó khăn của người dân trong sản xuất mộc mỹ
nghệ và làng nghề.
- Đưa ra được các giải giải pháp góp phần phát triển các làng nghề sản
xuất đồ mộc mỹ nghệ của địa phương nhằm thực hiện mục tiêu chương trình
quốc gia xây dựng nông thôn mới.


3


Hoạt động theo các loại hình tổ chức sản xuất sau:
+ Cơ sở ngành nghề nông thôn bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký
kinh doanh.
+ Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.
Ngành nghề TTCN nông thôn có những đặc điểm sau:
- Ngành nghề TTCN nông thôn là những hoạt động sản xuất phi nông
nghiệp ở nông thôn.


5

- Sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thủ công kết hợp với nửa cơ
khí có sự thống nhất và hoà đồng giữa công nghiệp phát triển thành thị với
TTCN ở nông thôn.
- Lao động nông nghiệp và ngành nghề TTCN gắn kết chặt chẽ với
nhau: nông dân vừa làm nông nghiệp vừa tranh thủ làm TTCN và ngành nghề
TTCN mặc dù tách khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn.
- Công cụ và kỹ thuật sản xuất thường thủ công và sản phẩm được sản
xuất ra mang tính đơn chiếc.
- Sản phẩm có tính hàng hoá cao.
Tóm lại, ngành nghề TTCN nông thôn được hình thành là kết quả của
quá trình phân công lao động lâu dài ở nông thôn. Nó tồn tại đan xen, tương
hỗ với các nghề khác, nhất là nghề nông trong quá trình phát triển nông thôn
mới, đặc biệt là trong quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh.
2.1.2. Nghề truyền thống
2.1.2.1. Khái niệm và đặc trưng
Truyền thống là thuật ngữ dùng để chỉ các giá trị, yếu tố, quan niệm của

nghề truyền thống, nhưng trên phạm vi vĩ mô có thể chưa được gọi là nghề
truyền thống. Có nhiều cách phân loại nghề, tuy nhiên có thể xem xét một số
cách như sau:
a) Phân loại theo trình độ kĩ thuật:
- Loại nghề có kĩ thuật đơn giản như đánh sợi, đan võng xã Đức Chánh
(Mộ Đức), sản xuất chổi đót ở Phổ Phong (Đức Phổ), sản xuất bánh tráng Thi
Phổ, sản xuất gạch ngói Đức Nhuận (Mộ Đức)… sản phẩm của những nghề này
có tính chất thông dụng, phục vụ nhu cầu hằng ngày của dân cư nông thôn.
- Loại nghề có kĩ thuật phức tạp như gốm Chẩu Ổ (Bình Sơn), gốm Phổ
Khánh (Đức Phổ), đúc đồng xã Đức Hiệp (Mộ Đức).v.v.. các nghề này không
chỉ có kĩ thuật công nghệ phức tạp mà còn đòi hỏi nhiều ở người thợ sự sáng
tạo và khéo léo. Sản phẩm có giá trị kinh tế, vừa mang tính văn hóa; không
chỉ tiêu thụ ở trong nước mà còn có thể xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới.


7

b) Phân loại theo tính chất kinh tế:
- Loại nghề thường phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên,
đây là nghề phụ của hầu hết gia đình nông dân, sản phẩm ít mang tính chất
hàng hóa, chủ yếu là phục vụ nhu cầu tại chỗ như: chế biến nông sản, sản xuất
công cụ như cày bừa, liềm hái.v.v..
- Loại nghề mà hoạt động của nó độc lập với quá trình sản xuất nông
nghiệp, những nghề này được phát triển bởi sự tiến bộ của trình độ kĩ thuật
công nghệ và trình độ tay nghề của người thợ, sản phẩm thể hiện tài năng
sáng tạo và sự khéo léo của người thợ, đặc biệt sản phẩm tạo ra trở thành hàng
hóa, đem lại thu nhập cao cho người sản xuất, tiêu biểu là: nghề dệt, gốm sứ,
kim hoàn...
Tuy nhiên, cách phân loại trên chỉ phụ thuộc trong điều kiện trước đây,
ngày nay trong nền kinh tế thị trường, nhiều nghề đã phát triển mạnh. Dựa

Làng, theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt, là một khối người quây
quần ở một nơi nhất định trong nông thôn. Làng là một tế bào của xã hội của
người Việt, là một tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng. Đó là một
không gian lãnh thổ nhất định, ở đó tập hợp những người dân quần tụ lại cùng
sinh sống và sản xuất. Trong quá trình đô thị hóa, khái niệm làng được hiểu
một cách tương đối. Một số địa phương hiện nay không còn được gọi là làng
mà thay vào đó là những tên gọi khác như phố, khối phố. Tuy nhiên, dù tên
gọi là có thay đổi nhưng bản chất của cộng đồng dân cư đó vẫn gắn với nông
thôn thì vẫn được xem là làng.
Các làng ở nước ta được chia làm 4 loại chính:
- Làng thuần nông hay còn gọi là làng nông nghiệp, là những làng nghề
nông một cách thuần túy.
- Làng buôn bán, là làng làm nghề nông có thêm nghề buôn bán của
một số thương nhân chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp.
- Làng nghề, là làng làm nghề nông nghiệp nhưng có thêm một số nghề
thủ công mỹ nghệ.


9

- Làng chài, là làng của các cư dân làm nghề chài lưới, đánh cá sống ở
ven sông, ven biển.
Sự xuất hiện của các nghề thủ công ở các làng quê lúc đầu chỉ là ngành
nghệ phụ, chủ yếu được nông dân tiến hành trong lúc nông nhàn. Về sau, do
quá trình phân công lao động, các ngành nghề thủ công tách dần khỏi nông
nghiệp nhưng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, khi đó người thợ thủ
công có thể không còn sản xuất nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn chặt với làng
quê mình. Khi nghề thủ công phát triển, số người chuyên làm nghề thủ công
và sống được bằng nghề này tăng lên, điều nay diễn ra ngay trong các làng
quê và đó là cơ sở cho sự tồn tại của các làng nghề ở nông thôn.

nông thôn mới ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”. Trong quá trình học
tập, rèn luyện và thực hiện khóa luận em được sự chỉ bảo của thầy cô giáo
Khoa Lâm Nghiệp, các cán bộ thuộc phòng nông nghiệp huyện Phú Bình và
các cô chú chủ cơ sở nghề ở Phú Bình, nhất là thầy giáo hướng dẫn Dương
Văn Đoàn, đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em suốt quá trình thực tập,
điều tra thu thập số liệu phục vụ cho quá trình làm khóa luận và đạt được kết
quả như mong muốn.
Đến nay bản khóa luận đã hoàn thành, nhân dịp này em xin chân thành
cảm ơn sự tất cả giúp đỡ quý báu đó.
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những
thiếu sót và các vấn đề còn tồn tại. Vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ
của thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện và đạt kết quả cao hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 06 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Văn Lập


11

b) Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Làng nghề TTCN như: dệt, gốm sứ, mây tre đan, đồ mộc mỹ
nghệ.v.v..
- Làng nghề công nghiệp cơ khí, chế tác như: chế tác vàng bạc, dát
vàng, gia công tái chế sắt thép.v.v..
- Làng nghề xây dựng.
- Làng nghề dịch vụ.
c) Theo quy mô làng nghề:
- Làng nghề quy mô lớn, lan tỏa, liên kết nhiều làng làm cùng một nghề

(3) Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2.1.4. Làng nghề truyền thống
2.1.4.1 Khái niệm
Khái niệm làng nghề truyền thống làng nghề truyền thống được khái
quát dựa trên hai khái niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên. Theo
Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
từ lâu đời”.
Như vậy có thể hiểu về làng nghề truyền thống, trước hết nó được tồn
tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề
thủ công truyền thống, là nơi hội tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề,
là nơi có nhiều hộ gia đình chuyên làm các nghề truyền thống lâu đời, giữa họ
có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Họ có cùng tổ
nghề và đặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và
gia tộc.
Như vậy làng nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời, trải qua
thử thách của thời gian vẫn duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này
qua đời khác. Trong các làng nghề truyền thống thường có đại bộ phận dân số
làm nghề cổ truyền hoặc một vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha


13

truyền con nối, nghĩa là việc dạy nghề được thực hiện bằng phương pháp
truyền nghề.
2.1.4.2. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một
nghề truyền thống theo quy định.
Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn (1), (2) của tiêu chí công nhận
làng nghề nêu trên nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận

chuẩn sau:
+ Trung thành với Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất
đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho mọi
người và đồng nghiệp noi theo;
+ Là người thợ giỏi tiêu biểu được đồng nghiệp thừa nhận, có thâm
niên trong nghề tối thiểu 15 năm, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
điêu luyện, sáng tác thiết kế được trên 10 mẫu sản phẩm đạt trình độ nghệ
thuật cao đã trực tiếp làm ra trên 15 tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;
+ Là người có tầm ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội:
+ Có nhiều thành tích trong việc giữ gìn và phát triển, truyền nghề,
dạy nghề cho trên 100 người, sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công
mỹ nghệ;
+ Là nghệ nhân đầu đàn tiêu biểu được đồng nghiệp thừa nhận, quần
chúng mến mộ, kính trọng;
+ Có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao, được tặng giải (loại vàng
hoặc bạc) tại các hội chợ triển lãm quốc gia hoặc quốc tế.
2.1.5. Làng nghề mới
Làng nghề mới là những làng có ngành nghề phát triển trong những
năm gần đây, chủ yếu do sự lan tỏa từ các làng nghề truyền thống hoặc do sự
du nhập trong quá trình hội nhập giữa các vùng và giữa các nước trên thế giới.


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Độ tuổi trung bình và trình độ của lao động................................... 27
Bảng 4.2: Thời gian trong nghề của lao động tại các làng nghề năm 2013 .... 28
Bảng 4.3: Bảng một công cụ chủ yếu trong nghề mộc mỹ nghệ tại huyện Phú
Bình ................................................................................................. 30
Bảng 4.4: Bảng một số máy móc chủ yếu được áp dụng................................ 31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status