nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của một số xã điểm xây dựng nông thôn mới tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRỌNG HƢNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
CỦA MỘT SỐ XÃ ĐIỂM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 60 62 01 16
Thái Nguyên - 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Trọng Hƣng
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 4
1.1.2. Các kết quả chủ yếu về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Thái
Nguyên 10
1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu 11
1.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam 11
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên 17
1.2.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp của một số nƣớc đã từng xây dựng Nông
thôn mới trên thế giới 21
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.3.1. Trình độ lao động trong sản xuất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu 75
3.3.2. Kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu 77
3.3.3. Cơ giới hóa trong nông nghiệp 81
3.4. Giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu chí xây dựng nông thôn
mới của một số xã điểm. 83
3.4.1. Nhóm giải pháp nhằm tăng thu nhập, giảm nghèo theo tiêu chí số 10,11 . 83
3.4.2. Nhóm giải pháp nhằm giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp theo tiêu
chí số 12 83
3.4.3. Nhóm giải pháp nhằm phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu
quả theo tiêu chí số 13 84
KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Đề xuất và kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NTM
UBND
PTNT
HTX
KT - XH
THCS
TBKT
TTCN
BQ NS

Bảng 3.13: Trung bình số lƣợng vật nuôi các hộ điều tra 66
Bảng 3.14: Diện tích đất lâm nghiệp theo phân loại hộ 66
Bảng 3.15: Các loại hình tổ chức sản trong nông nghiệp 67
Bảng 3.16: Sử dụng các sản phẩm trồng trọt 67
Bảng 3.17: Sử dụng sản phẩm chăn nuôi 68
Bảng 3.18: Hình thức chăn nuôi tại các xã nghiên cứu 69
Bảng 3.19: Đánh giá loại cây trồng theo giá trị thu nhập 70
Bảng 3.20: Những khó khăn trong trồng trọt 72
Bảng 3.21: Những khó khăn trong chăn nuôi 74
Bảng 3.22: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong độ tuổi lao động 75
Bảng 3.23: Trình độ của chủ hộ trong các xã điều tra 76
Bảng 3.24: Trình độ các thành viên trong gia đình trong các xã điều tra 77
Bảng 3.25: TBKTđã áp dụng trong trồng trọt 78
Bảng 3.26: TBKTđƣợc áp dụng trong chăn nuôi 79
Bảng 3.27: Nguồn cung cấp thông tin về TBKT cho ngƣời dân 80
Bảng 3.28: Cơ giới hóa trong sản xuất tại các xã nghiên cứu 81

1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua Việt Nam đã tích cực thực hiện đƣờng lối đổi mới
của Đảng. Nông nghiệp, nông thôn và nông dân nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu hết sức to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tự còn chƣa xứng đáng với những
tiềm năng sẵn có: Nông nghiệp chƣa phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế thấp,
sức cạnh tranh kém, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, cơ sở hạ tầng còn yếu
kém, môi trƣờng ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất và tinh thần ngƣời nông
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là ở các vùng miền núi và trung du,
chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn,…

trong những năm qua đã có sự tăng lên đáng kể nhờ áp dụng các biện pháp kỹ
thuật, thay đổi cơ cấu cây trồng,… Tuy nhiên chƣa có một nghiên cứu, đánh
giá chuyên sâu nào về tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện cũng nhƣ tại
các xã điểm xây dựng NTM này trong những năm gần đây. Để giúp cho chính
quyền địa phƣơng tổng kết các kinh nhiệm, đề xuất các giải phù hợp trong sản
xuất nông nghiệp với tình hình của từng xã điểm và làm bài học cho các xã
khác của huyện Võ Nhai. Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của một số xã điểm
xây dựng Nông thôn mới tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tổng quát
Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp tại một số xã điểm
xây dựng Nông thôn mới của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất các
giải pháp có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp của các xã điểm đáp ứng
các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá về quy mô và tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp tại các
xã điểm xây dựng Nông thôn mới.
- Đánh giá về trình độ, năng lực sản xuất và các tiến bộ kỹ thuật công
nghệ áp dụng trong sản xuất tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất các giải pháp trong phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu
chí xây dựng NTM tại các xã điểm của huyện Võ Nhai.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

của Bộ NN&PTNT: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ
ban nhân dân xã. [5]
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự: Nông thôn là vùng sinh
sống của làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, là nơi có mật độ dân
cƣ thấp, môi trƣờng chủ yếu là thiên nhiên, sơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp
cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp. [8]
Từ điển tiếng Việt viết: Nông thôn là làng mạc sống bằng sản xuất nông
nghiệp, khác hẳn thành thị. Nói đúng hơn nông thôn là vùng địa lý cƣ trú gắn
với thiên nhiên,khác hẳn với thành thị, với dân cƣ chủ yếu là nông dân, ngành
nghề chủ yếu là nông nghiệp và có lối sống riêng, văn hóa riêng.
Tóm lại: Nông thôn là một kiểu cộng đồng lãnh thổ xã hội nhất định, có
tính chất lịch sử hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội. Nông
thôn có đặc điểm là dân số không đông, mật độ dân số thấp, quy mô dân số
nhỏ, lao động nông nghiệp đóng vai trò đáng kể, phân hóa nghề nghiệp ít…
 Phát triển nông thôn và nông thôn mới
Phát triển nông thôn (PTNT) là vấn đề đƣợc nhiều nƣớc và cả thế giới
quan tâm. Do yêu cầu phát triển không giống nhau mà mỗi nƣớc có khái niệm
về phát triển nông thôn tƣơng đối khác nhau:
Quan điểm của Châu Phi: PTNT đƣợc định nghĩa là sự cải thiện mức
sống của số lớn dân chúng có thu nhập thấp đang cƣ trú ở các vùng nông thôn
và tự lực thực hiện quá trình phát triển của họ.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Quan điểm của Ấn Độ: PTNT không thể là một hoạt động cục bộ, rời
rạc và thiếu quyết tâm. Nó phải là hoạt động tổng thể, liên tục diễn ra trong
nhiều vùng nông thôn của cả quốc gia.
Theo Ngân hàng thế giới đã đƣa ra khái niệm PTNT (1975) nhƣ sau:
PTNT là một chiến lƣợc nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của ngững
ngƣời ở nông thôn, nhất là những ngƣời nghèo. Nó đòi hỏi phải mở rộng các

duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn
2010-2020 “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiêp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triến nông
thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. [10]
Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới cho các xã thuộc trung du miền
núi phía Bắc theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ký ngày 16/4/2014 của Thủ
tƣớng chính phủ. [11]
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
phải đạt
I. VỀ QUY HOACH
1
Quy hoạch và
thực hiện quy
hoạch
Quy hoạch và sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu
cho phát triển sản xuất nông nghiệp hành hoá,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Đạt
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội –
môi trƣờng theo chuẩn mới.
Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và
chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo hƣớng
văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt
đẹp.

Điện
Hệ thống điện đảm bảo an toàn của ngành
điện.
Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn
từ các nguồn điện.
95%
5
Trƣờng học
Tỷ lệ trƣờng học các cấp: mầm non, mẫu giáo,
tiểu học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn
quốc gia.
70%
6
Cơ sở vật chất
văn hóa
Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của
Bộ Văn hóa thể thao và du lịch.
Đạt
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn
đạt chuẩn của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch.
100%
7
Chợ nông
thôn
Đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
Đạt
8
Bƣu điện
Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông.

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có
hiệu quả.

IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƢỜNG
14
Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học.
Đạt
Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục
hoạc trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề).
70%
Tỷ lệ qua đào tạo.
> 20%
15
Y tế
Tỷ lệ ngƣời tham gia các hình thức bảo hiểm
Y tế.
20%
Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
Đạt
16
Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu
chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ văn
hóa thể thao và du lịch.
Đạt
17
Môi trƣờng
Tỷ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc sạch hợp
vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.

19
An ninh, trật
tự xã hội
An ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững.
Đạt
(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng chính phủ)
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.2. Các kết quả chủ yếu về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của Tỉnh uỷ Thái
Nguyên về việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 (khoá X) về xây
dựng nông thôn mới; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 về việc
Phê duyệt Chƣơng trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái nguyên giai đoạn
2011 – 2015, định hƣớng đến 2020; Văn bản số 842/UBND-KTN ngày 15
tháng 5 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đẩy nhanh
tiến độ thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.
Hiện nay, 100% các xã trong tỉnh Thái Nguyên đã hoàn thành công tác
lập quy hoạch NTM (trong khi bình quân chung cả nƣớc đạt 68%); thành lập
tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chƣơng trình từ tỉnh đến thôn, xóm; có cơ
chế vay xi măng, hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
nông thôn, đƣợc nhân dân đồng tình, hƣởng ứng cao với khí thế thi đua sôi
nổi tại cơ sở, nhân dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất, công sức, đã trở
thành điểm nhấn, tạo động lực thực hiện các nội dung của chƣơng trình xây
dựng NTM;…
Với phƣơng châm “tiêu chí dễ và ít kinh phí làm trƣớc, tiêu chí khó làm
sau; nguồn lực thực hiện chủ yếu của nhân dân”, đến nay, tỉnh Thái Nguyên đã có:
2 xã đạt tiêu chí giao thông, 28 xã đạt tiêu chí thủy lợi, 82 xã đạt tiêu chí điện, 69
xã đạt tiêu chí trƣờng học, 25 xã đạt tiêu chí chợ nông thôn, 96 xã đạt tiêu chí bƣu
điện. Bên cạnh đó, tỉnh đã tập trung chỉ đạo, hƣớng dẫn các xã lập các đề án và
đến nay, đã phê duyệt Đề án xây dựng NTM cho 47/143 xã, Đề án phát triển sản

tấn, tăng 510,4 nghìn tấn so với vụ đông xuân trƣớc do diện tích tăng 27,6 nghìn
ha và năng suất tăng 1,1 tạ/ha. Sản lƣợng lúa hè thu đạt 14 triệu tấn, tăng 573,3
nghìn tấn do diện tích đạt 2659,8 nghìn ha, tăng 70,3 nghìn ha (Riêng diện tích
lúa thu đông tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long tăng 31,3 nghìn ha); năng
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
suất đạt 52,5 tạ/ha, tăng 0,7 tạ/ha. Sản lƣợng lúa mùa ƣớc tính đạt gần 9,4 triệu
tấn, tăng 179,6 nghìn tấn, chủ yếu do năng suất tăng 0,9 tạ/ha.
Sản xuất cây vụ đông ở các tỉnh phía Bắc bị ảnh hƣởng của thời tiết xấu
nên sản lƣợng một số cây hàng năm giảm so với năm 2011, trong đó đậu
tƣơng đạt 175,2 nghìn tấn, giảm 34,4%; vừng đạt 29,7 nghìn tấn, giảm 6,3%.
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển do thuận lợi về giá bán
sản phẩm đã khuyến khích ngƣời dân mở rộng diện tích gieo trồng. Diện tích
cho sản phẩm và sản lƣợng một số cây chủ lực tăng so với năm 2011, trong
đó diện tích chè ƣớc tính đạt 115,8 nghìn ha, tăng 1,4%; sản lƣợng đạt 923,1
nghìn tấn, tăng 5%; cà phê diện tích đạt 574,2 nghìn ha, tăng 5,6%, sản
lƣợng đạt 1292,4 nghìn tấn, tăng 1,2%; cao su diện tích 505,8 nghìn ha, tăng
10%, sản lƣợng đạt 863,6 nghìn tấn, tăng 9,4%; hồ tiêu diện tích đạt 46,9
nghìn ha, tăng 4,2%, sản lƣợng đạt 112,7 nghìn tấn, tăng 0,6%.
Sản lƣợng một số cây ăn quả đạt khá, trong đó sản lƣợng dứa năm 2012
ƣớc tính đạt 571,6 nghìn tấn, tăng 7,7% so với năm 2011; chuối đạt 1,8 triệu
tấn, tăng 3%; xoài đạt 776,3 nghìn tấn, tăng 13%; bƣởi đạt 435,6 nghìn tấn,
tăng 2,7%. Tuy nhiên, một số cây khác do ảnh hƣởng của thời tiết và một
phần diện tích đang đƣợc cải tạo, chuyển đổi nên sản lƣợng giảm nhƣ: Sản
lƣợng nhãn đạt 545,3 nghìn tấn, giảm 8,5% so với năm 2011; vải, chôm chôm
đạt 649,3 nghìn tấn, giảm 10,5%; cam, quýt đạt 690,3 nghìn tấn, giảm 1,8%.
 Lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp trong năm gặp một số khó khăn do điều kiện thời
tiết không thuận lợi nên việc triển khai các dự án trồng rừng chậm tiến độ, đặc
biệt đối với rừng trồng phòng hộ và đặc dụng. Mặc dù vậy, kết quả các hoạt

Chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp khó khăn do giá thịt giảm, chi phí đầu
vào tăng cao và khó khăn về vốn nên chăn nuôi của các hộ và các doanh
nghiệp cũng nhƣ trang trại bị ảnh hƣởng. Theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại
thời điểm 01/10/2012, đàn lợn cả nƣớc có 26,5 triệu con, giảm 2,1% so với
cùng thời điểm năm 2011, trong đó đàn lợn nái có 4,0 triệu con, giảm 0,5%;
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đàn trâu có 2627,8 nghìn con, giảm 3,1%; đàn bò có 5194,2 nghìn con, giảm
4,5%, nguyên nhân chủ yếu do diện tích chăn thả bị thu hẹp, chăn nuôi hiệu
quả thấp nên chƣa khuyến khích ngƣời nuôi mở rộng quy mô đàn. Riêng nuôi
bò sữa vẫn phát triển, tổng đàn bò sữa tại thời điểm trên của cả nƣớc đạt 167
nghìn con, tăng 17% so với cùng thời điểm năm 2011. Đàn gia cầm có 308,5
triệu con, giảm 4,4% so với thời điểm 01/10/2011, trong đó đàn gà 223,7 triệu
con, giảm 3,86%. Tính đến ngày 20/12/2012, cả nƣớc không còn địa phƣơng
nào có dịch bệnh trên gia súc, gia cầm chƣa qua 21 ngày.
Sản lƣợng thịt hơi các loại năm 2012 ƣớc tính đạt 4,3 triệu tấn, tăng
2,5% so với năm trƣớc, trong đó sản lƣợng thịt trâu tăng 0,8%; sản lƣợng thịt
bò tăng 2,4%; sản lƣợng thịt lợn tăng 2%; sản lƣợng thịt gia cầm tăng 4,8%.
Sản lƣợng trứng tăng 5,8%; sữa tƣơi tăng 10,5%; mật ong tăng 4,8%; kén tằm
tăng 6,5%.
 Thuỷ sản
Sản lƣợng thủy sản năm 2012 ƣớc tính đạt 5732,9 nghìn tấn, tăng 5,2%
so với năm 2011, trong đó cá đạt 4343,7 nghìn tấn, tăng 5,3%; tôm đạt 632,7
nghìn tấn, tăng 0,3%. Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2012 ƣớc tính đạt
1059 nghìn ha, tăng 0,7% so với năm trƣớc, trong đó diện tích nuôi cá tra là
11,5 nghìn ha, tăng 3,4%; diện tích nuôi tôm sú 599,2 nghìn ha, giảm 1,4%;
diện tích tôm thẻ chân trắng 34,3 nghìn ha, tăng 17,2%.
Sản lƣợng thủy sản nuôi trồng năm nay ƣớc tính đạt 3110,7 nghìn tấn, tăng
6,1% so với năm 2011, trong đó cá đạt 2402,2 nghìn tấn, tăng 6,5%; tôm
473,9 nghìn tấn, giảm 1%. Nuôi cá tra vẫn gặp khó khăn do giá không ổn

15/12/11
15/12/12
C.kỳ
2011
1. Gieo cấy lúa đông xuân ở
miền Nam
1000 ha
1.003,2
1.378,3
137,4
Trong đó: + Đồng bằng sông Cửu
Long

905,5
1.290,1
142,5
2. Thu hoạch lúa mùa ở miền
Nam
1000 ha
499,4
617,6
123,7
Trong đó: + Đồng bằng sông Cửu
Long

134,2
232,5
173,2
3. Gieo trồng cây vụ đông ở
miền Bắc

Trong đó: - Rừng phòng hộ, đặc
dụng

20,5
15,2
74,4
- Rừng sản xuất

194,3
170,9
88,0
5. Tổng sản lƣợng thủy sản
Ngàn
tấn
5.464,0
5.745,0
105,1
Trong đó: - Sản lƣợng khai thác

2.534,0
2.633,0
103,9
- Sản lƣợng nuôi trồng

2.930,0
3.112,0
106,2
6. Tổng kim ngạch xuất khẩu
Tr.USD
2.5115,2

Tổng diện tích đất tự nhiên
354.318
100
I. Đất nông nghiệp
294.011
83,21
1. Đất sản xuất nông nghiệp
108.074
30,59
2. Đất lâm nghiệp có rừng
181,436
51,35
3. Đất nuôi trồng thủy sản
4.373
10,07
4. Đất nông nghiệp khác
126
0,04
II. Đất phi nông nghiệp
45.637
12,92
III. Đất chƣa sử dụng
13.669
3,87
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013)
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn lên đến 83,21 % trong tổng
diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên. Trong đất nông nghiệp, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp là 108.074 ha chiểm 30,59% trong đó đất trồng cây
hàng năm là 63.794 ha chiếm 18,06% và đất trồng cây lâu năm là 44.280 ha
chiếm 12,53%. Diện tích đất lúa là 47.008 ha chiếm 73,69% tổng diện tích đất

12,8% so với cùng kỳ; trong đó sản lƣợng thịt lợn hơi 63,3 nghìn tấn, tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status