ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG VĂN CƢỜNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG VĂN CƢỜNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy
bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to
lớn của gia đình và những người thân.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phan
Thị Thu Hằng cùng các thầy, cô trong Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu
khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên
môn cũng như trong cuộc sống.
Đề hoàn thành bài khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Quỹ
Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên; BCĐ thực hiện NQTW7 huyện Đồng Hỷ;
Phòng Nông Nghiệp huyện Đồng Hỷ; Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Đồng Hỷ;
Chi Cục thuế huyện Đồng Hỷ đã cung cấp cho tôi sử dụng các số liệu thống kê để
hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu
mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng …năm 2015
Ngƣời viết cam đoan
Đặng Văn Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.3.1. Phương pháp phân nhóm................................................................................. 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 27
2.3.3. Phương pháp so sánh, đánh giá ....................................................................... 28
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ............................................. 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đồng hỷ ............................ 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 33
3.2. Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
huyện Đồng Hỷ................................................................................................. 37
3.2.1. Đánh giá chung về quá trình xây dựng cũng như hoàn thiện 19 tiêu chí
nông thôn mới các xã của huyện Đồng Hỷ ...................................................... 37
3.2.2. Kết quả thực hiện các tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia ................................ 42
3.3. Đánh giá việc thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới
của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 43
3.3.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia ....... 43
3.3.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường ............................................ 45
3.3.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp ............................................................ 50
3.3.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch ................................................... 53
3.3.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định ............................. 56
3.3.6. Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí môi
trường tại huyện Đồng Hỷ.............................................................................. 65
3
BTNMT
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
4
BVMT
Bảo vệ môi trường
5
BQL
Ban quản lý
6
CSSXKD
Cơ sở sản xuất kinh doanh
7
DN
Doanh nghiệp
13
NSNN
Ngân sách nhà nươc
14
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
vii
Bảng 3.18: Các hình thức xử lý nước thải tại các xã nghiên cứu ....................................... 61
Bảng 3.19: Thực trạng nhà vệ sinh tại các xã nghiên cứu ................................................... 62
Bảng 3.20: Loại công trình nhà vệ sinh tại các xã nghiên cứu ........................................... 63
Bảng 3.21: Hiện trạng công tác chăn nuôi của của các hộ dân trong huyện và của
các hộ tại các xã nghiên cứu.................................................................................. 64
Bảng 3.22: Kết quả thực hiện chỉ tiêu về môi trường trong tiêu chí về môi trường
tại huyện Đồng Hỷ ................................................................................................. 65
Bảng 3.23: Dự báo nhu cầu cấp dùng nước các xã nghiên cứu năm 2020 ........................ 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ ..........................................................29
Hình 3.3: Tỷ lệ công tác VSMT và công tác chỉnh trang hàng rào của các hộ dân ..51
Hình 3.4: Tỷ lệ các hình thức thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ dân tại các xã
nghiên cứu................................................................................................59
Hình 3.5: Tỷ lệ các hình thức xử lý rác của các hộ dân tại các xã nghiên cứu ................60
Hình 3.6: Tỷ lệ các hình thức xử lý nước thải của các hộ dân tại các xã nghiên cứu ....61
môi trường nước do nước thải từ sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp; ô
nhiễm môi trường không khí từ các làng nghề thủ công, hoạt động chăn nuôi, thói
quen đốt rác...; chất thải rắn không được thu gom và xử lý hợp vệ sinh; việc sử dụng
hoá chất bảo vệ thực vật, nuôi trồng thuỷ sản không đúng qui định...
Hiện nay, cùng với cả nước triển khai “Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới” tỉnh Thái Nguyên nói chung, huyện Đồng Hỷ nói riêng cũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
đang chung tay xây dựng nông thôn mới. Theo báo cáo của BCĐ chương trình
XDNTM tỉnh Thái Nguyên thì hết năm 2014 cả tỉnh mới chỉ có 23 xã trên tổng số
142 xã đạt chỉ tiêu về môi trường (chiếm 16%). Chỉ tiêu môi trường cùng với chỉ tiêu
về giao thông (chiếm 23%) đang là 2 chỉ tiêu đạt thấp nhất trong 19 chỉ tiêu. Còn đối
với huyện Đồng Hỷ thì theo báo cáo mới nhất của BCĐ thực hiện nghị quyết TW7
huyện Đồng Hỷ hết tháng 6/2015 có 4 xã trong tổng số 15 xã nông thôn mới của
huyện đạt được tiêu chí về môi trường, chiếm 26,6 %. Để có thể đưa ra các giải pháp
hữu hiệu đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình nói chung và thực hiện tiêu chí
môi trường nói riêng cần thiết phải có đánh giá thực trạng việc thực hiện, xác định
những thuận lợi, khó khăn và thách thức cụ thể trong công tác này.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hằng,
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường
trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quá
Đánh giá thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới nói chung và việc thực
hiện tiêu chí môi trường nói riêng tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tìm ra những
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Luật Tài nguyên nước được Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày
21/06/2012.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- QCVN 02-2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT do
Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
- Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế về ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
phải có tính tương tác với hệ thống đó. [7].
Định nghĩa rõ ràng hơn thì: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và
xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động
sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể
chế. [5].
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con
người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn
(chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng
như nhiệt độ, bức xạ. Các dạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường đất, ô
nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, phóng xạ, tiếng ồn…
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý
- hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh
vật trong nước .
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới
hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ
quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để
bảo vệ môi trường”. [7].
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học
chí, 945 xã (11%) đạt dưới 5 tiêu chí và không còn xã trắng tiêu chí. Bình quân mỗi
xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí/xã so với năm 2010; có 97,4% số xã hoàn thành
quy hoạch chung; 81% số xã phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới; các công
trình kết cấu hạ tầng được các địa phương quan tâm đầu tư xây dựng; đến nay có
khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất có hiệu quả, tăng thu nhập cho nông dân, bao
gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế
biến và tiêu thụ nông sản, liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân. Về huy động
nguồn lực: mặc dù ngân sách trung ương hỗ trợ ít nhưng các địa phương đã huy
động nguồn lực khá lớn từ ngân sách địa phương, lồng ghép từ các chương trình, dự
án khác, vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp và huy động đóng góp của người
dân về đất đai, lao động. [10].
- Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình vẫn còn một
số tồn tại: Một số văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình còn chậm, một số quy
định thực hiện tiêu chí chưa phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, miền; việc
nhân rộng mô hình sản xuất mới còn chậm, chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng đồng
bằng, chưa được phổ biến, nhân rộng trên phạm vi cả nước; sự quan tâm và tập
trung chỉ đạo Chương trình ở một số địa phương còn hạn chế; chất lượng công tác
quy hoạch còn bất cập, trong đó quy hoạch sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa
còn chưa được chú trọng đúng mức; công tác tuyên truyền về mục đích, yêu cầu,
nội dung Chương trình còn thiếu chiều sâu; huy động nguồn lực cho chương trình
chưa đáp ứng được yêu cầu, có địa phương chưa thật sự quan tâm; chậm xây dựng
tiêu chí xét thi đua khen thưởng cho xã, cá nhân đạt thành tích xuất sắc. Ðể tháo gỡ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
khó khăn, Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng
9
một nông thôn mới được hiểu phiến diện theo cách nghĩ chủ quan của một số người
trong quá trình triển khai, chứ thực sự không phải vì cuộc sống thực thụ như mong
muốn của đại đa số người dân.
1.1.2.3. Các vấn đề trong nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao...
Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các
địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn
mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát
triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại
thông tư số 41/2013/TT - BNNPTNT, ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và
các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới. [10].
Nguyên tắc xây dựng NTM
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui
định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Và mới đây nhất Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 342/QĐ-TTg
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể
do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức
thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông
thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách
suối đảm bảo trong khoảng 200m về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu không
có nguồn ô nhiễm…
Đối với tiêu chí tối thiểu 90% cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đạt quy
chuẩn về môi trường (10% còn lại có vi phạm nhưng đã và đang khắc phục): Đối với
các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động cần đảm bảo các quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường tại Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ
môi trường làng nghề và Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 ban hành các
Quy chuẩn về môi trường. Đối với các trang trại chăn nuôi phải đáp ứng các yêu cầu:
Nằm cách biệt với nhà ở, thu gom xử lý chất thải chăn nuôi không để chảy tràn trên mặt
đất, không gây ô nhiễm nguồn nước, thường xuyên triển khai công tác vệ sinh chung,
đồng thời phải áp dụng các biện pháp giảm mùi hôi thối…
Đối với tiêu chí đường làng ngõ xóm cảnh quan từng hộ xanh sạch đẹp,
không có hoạt động làm suy giảm môi trường. Đường làng, ngõ xóm, động ruộng
có nơi thu gom xử lý rác: Đường làng được xây dựng beton hóa hoặc đổ cấp phối,
thường xuyên vệ sinh (tối thiểu 1 tuần một lần); có trên 90% số hộ đã thực hiện cải
tạo vườn chỉnh trang hàng rào để không làm cản trở đến giao thông; trên các tuyến
đường chính cách 200m đặt một thùng chứa rác, tổ vệ sinh thu gom đưa ra bãi rác
tối thiểu 3 ngày một lần; trên các tuyến đường chính nội đồng, cách 200m đặt một
thùng chứa sơn màu vàng kèm dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm để chứa vỏ bao bì hóa
chất nguy hại để đưa đi xử lý.
Đối với tiêu chí nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch: Tổ
chức lập và phê duyệt quy hoạch đất làm nghĩa trang; xây dựng quản lý nghĩa trang
bao gồm các nội dung hoạt động an táng, hoạt động bảo vệ môi trường trong việc an
táng, cải táng; xây dựng cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang đảm bảo hợp vệ sinh khang
trang, được ngăn cách với bên ngoài.
Đối với tiêu chí chất thải, nước thải khu dân cư được thu gom và xử lý
theo quy định: Đối với hộ gia đình phải xây dựng nhà vệ sinh dội nước có bể tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP. Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và
Đình Hòa ( Kiên Giang). [14]. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở các xã điểm của
Trung ương: Trong 11 xã điểm đã có 09 xã đã đạt được 19 tiêu chí riêng 2 xã
Thanh Chăn (Điện Biên), Định Hòa (Kiên Giang) chưa đạt chuẩn. do xuất phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
điểm rất thấp và nhiều tiêu chí chưa đạt, nhất là tiêu chí về an ninh trật tự. Hết năm
2014 trên cả nước có 785 xã đạt chuẩn (8,8%), 1.285 xã (14,5 %) đạt từ 15 đến 18
tiêu chí, 2.836 xã (32,1 %) đạt từ 10 đến 14 tiêu chí, 2.964 xã (33,6 %) đạt từ 5 đến
9 tiêu chí, 945 xã (11%) đạt dưới 5 tiêu chí và không còn xã trắng tiêu chí. Bình
quân mỗi xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí/xã so với năm 2010. Đã có 02 đơn vị
cấp huyện (Xuân Lộc, Long Khánh) của tỉnh Đồng Nai được Thủ tướng Chính phủ
công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đã có 05 huyện và 01 thành phố có Tờ trình,
đang chờ thẩm định là: huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh);
huyện Củ Chi, Nhà Bè (Thành phố Hồ Chí Minh); huyện Đan Phƣợng (Thành phố
Hà Nội); huyện Hải Hậu (tỉnh Nam Định). Phấn đấu hết năm 2015 hoàn thành mục
tiêu 20% số xã đạt chuẩn; đảm bảo mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
03 xã đạt chuẩn trở lên. Số tiêu chí bình quân cả nước đạt 11 tiêu chí/xã; tỷ lệ xã đạt
dưới 5 tiêu chí còn dưới 5%, có trên 05 huyện đạt chuẩn nông thôn mới . [2].
Ở Bắc Kạn: Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo tỉnh, Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới triển khai trên địa bàn tỉnh đã nhận được sự quan
tâm của cả hệ thống chính trị. Hệ thống Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý các cấp từ tỉnh
đến xã cơ bản ổn định; kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
tổ chức thực hiện những nội dung của chương trình. Công tác kiểm tra, đánh giá
tình hình thực hiện Chương trình ở cơ sở được tăng cường nhằm phát hiện và kịp
Từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, tỉnh tập trung đầu tư xây dựng các công
trình đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng và thoát nước
thải khu dân cư. Đến hết quý I/2015, đã có 164/174 công trình thi công xong. Tính đến
31/3/2015, kết quả giải ngân nguồn vốn ngân sách Trung ương đạt 72,59% KH. [13].
Ngoài nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
tỉnh đã lồng ghép nguồn vốn các chương trình khác để thực hiện xây dựng nông
thôn mới như: Lồng ghép nội dung phát triển sản xuất của chương trình 135 và
chương trình 30a để hỗ trợ về máy móc, giống, vật tư nông nghiệp cho gần 14.000
hộ dân phát triển sản xuất; lồng ghép vốn từ các chương trình 3PAD, 30a, 135,
vay tín dụng ưu đãi… xây dựng được 55 công trình đường giao thông nông thôn,
duy tu bảo dưỡng 5 công trình và sửa chữa 2 cầu treo, xây dựng 01 chợ xã và nhà
văn hóa xã, 31 nhà văn hóa thôn; sửa chữa và xây dựng mới 15 trường học, xây
mới 9 trạm y tế …
Tính đến hết tháng 3/2015, toàn tỉnh có 15 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí; 79 xã
đạt từ 5 - 9 tiêu chí; 18 xã đạt dưới 5 tiêu chí. Bình quân mỗi xã đạt 6,78 tiêu chí.
Năm 2015, toàn tỉnh phấn đấu có 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới (dự kiến là xã
Quân Bình, huyện Bạch Thông hiện đã đạt 14/19 tiêu chí); bình quân chung mỗi xã
đạt 8,2 tiêu chí; 4 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí; 19 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí; 19 xã đạt
từ 5 - 9 tiêu chí. [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN