Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

NGUYỄN VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NHẰM THÚC ĐẨY THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN
YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN -2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

NGUYỄN VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG


Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá
trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả cán bộ Phòng NN&PTNT, Phòng TNMT,
cán bộ xã các địa phương và hộ nông dân ở 3 xã Lãng Sơn, Quỳnh Sơn và xã Xuân
Phú đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có gắng hết sức nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên
trong báo cáo của tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong các thầy cô giáo,
các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Yên Dũng, ngày.... tháng .... năm 2015
Học viên

Nguyễn Văn Bình


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các các cụm từ viết tắt................................................................ .............. vi
Danh mục các bảng................................................................................................ ...vii
Danh mục các hình ..................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

NTM tại địa phương .................................................................................................. 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu ......................................... 24
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................................. 25
2.3.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ........................................................... 26
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, đánh giá so sánh........................................................ 26
2.3.5. Một số phương pháp điều tra khác .................................................................. 26
2.3.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 28
3.1. Đặc điểm cơ bản của địa phương ....................................................................... 28
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 30
3.1.3. Đặc điểm các xã điều tra ................................................................................. 31
3.1.4. Đặc điểm của các hộ nông dân điều tra .......................................................... 34
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện cơ bản của địa phương ảnh hưởng đến thực hiện
tiêu chí môi trường .................................................................................................... 36
3.3. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại khu vực nghiên cứu ...................... 36
3.3.1. Thực trạng về chỉ tiêu nước sạch hợp vệ sinh ................................................. 36
3.3.2. Thực trạng về cơ sở sản xuất- kinh doanh ...................................................... 41
3.3.3. Thực trạng các hoạt động gây suy giảm môi trường và các hoạt động phát
triển môi trường xanh - sạch - đẹp ............................................................................ 45
3.3.4. Thực trạng về xây dựng nghĩa trang .............................................................. 50


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn hiện Luận văn này đã

: Nông thôn

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BVMT

: Bảo vệ môi trường

VSMT

: Vệ sinh môi trường


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM ............. 6
Bảng 1.2 : Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác ............. 8
Bảng 1.3. Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng .................... 13
Bảng 1.4. Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 ................................... 15
Bảng 1.5. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM tính đến cuối năm 2014 .................... 5
Bảng 1.6. Tình hình thực hiện các tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2014 ....... 16
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Dũng năm 2014 ............................. 29
Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất NN trên địa bàn huyện Yên Dũng ....................... 30
Bảng 3.4: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn ........ 31
Bảng 3.7. Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra ........................................... 34
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất đai của 3 xã nghiên cứu ........................................ 33
Bảng 3.6. Tình hình dân số, lao động của 3 xã nghiên cứu ...................................... 34
Bảng 3.8. Danh sách các cơ sở cung cấp nước sạch tập trung huyện Yên Dũng – 2014 ... 37
Bảng 3.9. Nguồn nước sử dụng để ăn, uống của các hộ điều tra .............................. 38



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng ........................................................ 28
Hình 3.2. Tình hình nghề nghiệp của hộ điều tra ...................................................... 35
Hình 3.3. Trình độ văn hóa của hộ điều tra............................................................... 35
Hình 3.4. Nguồn nước sử dụng để ăn uống của các hộ điều tra ............................... 38
Hình 3.5. Chất lượng nước sử dụng của các hộ điều tra ........................................... 39
Hình 3.6. Tình hình sử dụng nước, nhu cầu sử dụng nước sạch ............................... 40
Hình 3.7. Hoạt động gây suy giảm trong môi trường dân cư ................................... 46
Hình 3.8. Hoạt động gây suy giảm trong MT sản xuất nông nghiệp ........................ 47
Hình 3.9. Hoạt động bảo vệ môi trường trong môi trường dân cư ........................... 48
Hình 3.10. Hoạt động BVMT trong môi trường trồng trọt, chăn nuôi .................. 49
Hình 3.11. Tình hình xử lý rác thải mềm sinh hoạt của các hộ dân.......................... 56
Hình 3.12. Tình hình xử lý rác thải mềm trong sản xuất nông nghiệp ..................... 56
Hình 3.13. Tình hình xử lý rác thải mềm trong chăn nuôi ........................................ 57
Hình 3.14. Tình hình xử lý rác thải rắn sinh hoạt của hộ dân ................................... 59
Hình 3.15. Tình hình xử lý rác thải rắn trồng trọt ..................................................... 59
Hình 3.16. Tình hình xử lý rác thải rắn chăn nuôi .................................................... 60
Hình 3.17. Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt ........................................................ 61
Hình 3.18. Tình hình xử lý nước thải từ nhà tiêu...................................................... 62
Hình 3.19. Tình hình xử lý nước thải trong chăn nuôi.............................................. 62
Hình 3.20. Mức độ quan tâm (nghe/đọc) các thông tin về MT của cộng đồng ............. 63
Hình 3.21. Nguồn tiếp nhận thông tin môi trường .................................................... 64
Hình 3.22. Mức độ tuyên truyền pháp luật về BVMT ở các xã ................................ 65
Hình 3.23. Chất lượng môi trường khu vực hộ đang sống ....................................... 65
Hình 3.24. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ................................................... 66
Hình 3.25. Các vấn đề môi trường được cộng đồng quan tâm nhất ......................... 67
Hình 3.26. Công tác thu gom xử lý rác thải của địa phương .................................... 68
Hình 3.27. Tần suất phản ánh các vấn đề môi trường của cộng đồng ...................... 69

Nguyễn Văn Bình


2

phát tán các mầm bệnh có trong phân tươi ra môi trường xung quanh, gây những
ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp lên sức khoẻ con người… Hiện nay, huyện Yên
Dũng đang triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường nông
thôn trên địa bàn. Tuy nhiên để đạt được thành công tiêu chí môi trường trong xây
dựng NTM là một việc làm hết sức khó khăn và phải đòi hỏi sự tham gia của toàn
bộ cộng đồng, người dân.
Để góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Dũng
nói chung và việc thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng thì việc đánh giá đúng hiện
trạng và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí MT trong xây dựng
NTM huyện Yên Dũng là việc làm cấp thiết để đem lại thành công trong quá trình
thực hiện chương trình NTM.
Xuất phát từ thực tế trên và được sự nhất trí của Nhà trường, của giáo viên
hướng dẫn, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài luận văn: “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng những khó khăn trở ngại trong việc thực hiện
tiêu chí môi trường để đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng NTM của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường của địa phương, những thuận lợi, khó
khăn và những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới của địa phương.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện có hiệu quả tiêu chí

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập
hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai
Thanh Cúc và cộng sự, 2005) [4].
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm
người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất
trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát
triển” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) [4].
Trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội
của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải
thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là
do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức
khác” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) [4].
1.1.1.3. Mô hình nông thôn mới
Trong điều kiện nước ta hiện nay có thể hiểu: “Mô hình nông thôn mới là
tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu
chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là
kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã
có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) [4].
1.1.1.4. Khái niệm về vấn đề môi trường
+ Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi
trường, 2015) [10].


5


Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu
lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17:


6

Môi trường, 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự
xã hội. Trong 19 tiêu chí này được chia thành 05 nhóm tiêu chí: Nhóm I: Quy hoạch
(có 01 tiêu chí), Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí), Nhóm III: Kinh
tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí), Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có
04 tiêu chí), Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí) [14].
1.1.3. Tiêu chí môi trường và nội dung xây dựng tiêu chí môi trường
Tiêu chí MT là một trong 19 tiêu chí NTM theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.
1.1.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện,
nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các
ngành và cả cộng đồng nhân dân.
Mục tiêu cụ thể: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học,
trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và
cải thiện MT sinh thái trên địa bàn xã (Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010) [11].
1.1.3.2. Nội dung tiêu chí 17 (môi trường)
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 thuộc nhóm 4 trong bộ tiêu chí xây dựng
nông thôn mới được chia thành 5 chỉ tiêu cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM
TT Tên tiêu chí

17 Môi trường

Đạt

17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo quy định

Đạt

Đạt

(Nguồn: Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới kèm theo quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)


7

* Giải thích từ ngữ:
a. Nước hợp vệ sinh và nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia:
+ Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy
định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt:
QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
+ Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn các yêu
cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể
gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi [13].
b. Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ
sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã, các hàng tạp hóa, hàng ăn, buôn bán phế
liệu, vật liệu xây dựng, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về MT được hiểu:
phải có một trong các điều kiện như: Cam kết bảo vệ MT, báo cáo đánh giá tác

hung táng

Nghĩa trang
chôn một lần

Nghĩa trang
cát táng

Từ hàng rào của hộ dân gần nhất

≥ 1.500 m

≥ 500 m

≥ 100 m

Công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung

≥ 5.000 m

≥ 5.000 m

≥ 3.000 m

(Trích: Thông tư 31/2009/TT-BXD, Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn)
+ Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khai
thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ
thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài.
+ Diện tích đất nghĩa trang được xác định trên cơ sở: Tỷ lệ tử vong tự nhiên;
Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần.

05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương và Thông báo số 238-TB/TW
ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ban bí thư về Chương trình xây dựng thí điểm mô
hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhằm định hướng rõ trong chỉ đạo
thực hiện. Việc xây dựng mô hình NTM là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị
trường. Đồng thời đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát
triển theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra,
dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi". Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng
vào xây dựng tính bền vững cho việc PTNT.
Mô hình NTM là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các chương trình
PTNT; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân
lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời
gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát
triển bền vững ở nông thôn.
1.1.6. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
23/6/2014 và có hiệu lực từ 01/1/2015;
- Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường;
- Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM và Thông tư số


10

54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN và phát triển nông thôn
hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;
- Thông tư số 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014 hướng dẫn triển khai
một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây


11

1.2.1.2. Kinh nghiệm BVMT ở một số nước trên thế giới
Công tác giáo dục về BVMT ở Trung Quốc
Công tác giáo dục: Cả nước có 140 trường cao đẳng và các trường đại học
(ĐH), trong đó có một số trường ĐH lớn như : Bắc Kinh, Thanh Hoa, Nhân dân
Trung Quốc, Nam Kinh, Vũ Hán, đều có chuyên khoa hoặc khoa nghiên cứu về MT,
với tổng 206 đơn vị có thẩm quyền cấp bằng cử nhân, 223 đơn vị cấp bằng thạc sĩ, 51
chuyên ngành liên quan đến MT, 77 đơn vị cấp học vị tiến sĩ ở 39 chuyên ngành, và
một số vị trí sau ĐH. Ngoài ra, Trung Quốc có hơn 40 trường trung học chuyên
nghiệp và hơn 100 trường trung học dạy nghề cung cấp các khóa học về MT (Th.S.
Nguyễn Song Tùng, 2014) [16].
Đào tạo nghề nghiệp: Nhằm nâng cao chất lượng các bộ ngành quản lý môi
trường, năm 1981, trường ĐH đào tạo hành chính nhân sự ngành môi trường được
thành lập với mục đích cung cấp các kiến thức và kỹ năng trong công việc thông
qua các hoạt động đào tạo, giáo dục thường xuyên cho nhân viên hành chính ở các
cơ quan bảo vệ môi trường trong cả nước. Thống kê cho thấy trong thập kỷ qua,
hơn 10.000 lớp tập huấn về môi trường được tổ chức với sự tham dự của hơn
400.000 người.
Bên cạnh đó, bộ BVMT Trung Quốc phối hợp với Văn phòng TW Đảng, Bộ
truyền thông, Bộ Giáo dục, Ủy ban Thanh niên trung ương và Liên hiệp Phụ nữ đã
ban hành Chương trình hành động Giáo dục môi trường quốc gia (giai đoạn 2011 –
2015). Chương trình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức môi
trường cho cộng đồng, thiết lập hệ thống hoạt động xã hội với sự tham gia của tất cả
công dân, hình thành ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và lối sống thân thiện
với môi trường. Kết quả là nhận thức môi trường của cộng đồng trong xã hội được
cải thiện đáng kể với sự thay đổi quan trọng trong cả hai khái niệm hiểu biết và thực
thi BVMT (Th.S. Nguyễn Song Tùng, 2014) [16].
Để tiến tới xã hội hóa công tác BVMT, trong các giải pháp, Trung Quốc xác

1.1.3. Tiêu chí môi trường và nội dung xây dựng tiêu chí môi trường ....................... 6
1.1.4. Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường ....................................... 8
1.1.5. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng NTM ................................. 9
1.1.6. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 9
1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước ................................ 10
1.2.1. Trên Thế giới ................................................................................................... 10
1.2.2. Ở Việt Nam ..................................................................................................... 13
1.2.3. Thực hiện chương trình xây dựng NTM tại huyện Yên Dũng........................ 20
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 23


13

Theo đánh giá của các chuyên gia, Phong trào thành công từ mối quan hệ hài
hòa của các nhà lãnh đạo Chính phủ, các nhóm cộng đồng và người dân nông thôn
địa phương. Đồng thời, phong trào được coi là những bước nền tảng để tích lũy
năng lực tài chính cho các hoạt động quản lý môi trường nông thôn và nâng cao
nhận thức cộng đồng tiến tới sự tham gia tự nguyện của cư dân trong các hoạt động
BVMT nông thôn và sản xuất ở các làng nghề.
Qua kết quả thực hiện, phong trào khuyến nghị: Chính phủ Hàn Quốc cần đẩy
mạnh xây dựng các khu công nghiệp và sản xuất làng nghề tiên tiến ở nông thôn và
hỗ trợ phát triển bằng các khoản trợ cấp, các khoản vay và hỗ trợ hành chính. Ngoài
ra, Chính phủ cần phải hỗ trợ và huy động sự tham gia của người dân nông thôn
trong công tác xử lý chất thải ô nhiễm phổ biến trong các khu sản xuất làng nghề.
Đồng thời, để vượt qua những hạn chế nội tại của doanh nghiệp nhỏ, chẳng hạn như
sự yếu kém về cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính hạn chế và công nghệ ở mức độ
thấp, cần vận hành dựa trên mối quan hệ liên minh hợp tác trong ngành công nghiệp
tại các làng nghề (Th.S. Nguyễn Song Tùng, 2014) [16].
1.2.2. Ở Việt Nam

Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung

4

Đông Nam Bộ

21

5

Đồng bằng sông Hồng

33

6

Đồng bằng sông Cửu Long

39

36 – 36

(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội)


14

Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt
Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng Đồng bằng

so với tiêu chuẩn cho phép (Hoàng Xuân Cơ, Lê Văn Khoa, 2004) [5].
Chợ nông thôn: Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ NT, trung bình mỗi ngày
thải ra 40 - 50 kg chất thải. Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến nên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status