Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã mỹ yên, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 2020 - Pdf 34

I H C THÁI NGUYÊN
TRƢ N ĐẠI HỌC NÔN
-----------------------

TRẦN DƢƠN

LÂM

THIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ MỸ YÊN, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI N UYÊN IAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN
THẠC SĨ HOA HỌC MÔI TRƢ N

Thái Nguyên - 2015


I H C THÁI NGUYÊN
TRƢ N ĐẠI HỌC NÔN
-----------------------

TRẦN DƢƠN

LÂM

THIỆP


ii

L I CẢM ƠN
ể hoàn thành đƣợc luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng ại học
Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội đƣợc học tập và nghiên
cứu tại Trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Môi trƣờng,
Phòng Quản Lý Sau

ại Học - Trƣờng

ại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận tình

truyền đạt kiến thức, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
ặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo P S.TS Lƣơng
Văn Hinh đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện
ại Từ, các phòng ban chuyên môn Huyện, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Yên
và cán bộ, công chức xã Mỹ Yên cùng bà con nhân dân nơi đây đã giúp đỡ tôi thu
thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho luận văn trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu trên địa bàn.
Cuối cùng, Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân và
bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập cũng
nhƣ thực hiện luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy,
cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm liên quan .....................................................................................4
1.1.2. Mô hình DPSIR ..................................................................................................8
1.2. Cơ sở pháp lý .........................................................................................................8
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ....................................................................................10
1.3.1. Một số đặc điểm về môi trƣờng trên thế giới ..................................................10
1.3.2. Một số đặc điểm về môi trƣờng nông thôn tại việt nam..................................14
1.3.3. Các vấn đề về môi trƣờng của tỉnh Thái Nguyên ............................................16
1.3.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới .............................................17
1.3.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại việt nam .............................................20
1.3.6. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Thái Nguyên ........................................24
1.3.7. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện ại Từ .......................................25


iv

CHƢƠN

2: ĐỐI TƢỢN , NỘI DUN

VÀ PHƢƠN

PHÁP

N HIÊN CỨU ..........................................................................................................27
2.1. ối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................27
2.1.1. ối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................27
2.1.2. ịa điểm và phạm vi nghiên cứu .....................................................................27
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................27

v

3.2. ánh giá hiện trạng môi trƣờng xã Mỹ Yên, huyện ại Từ theo mô hình ộng
lực - Áp lực - Trạng thái - Tác động - áp ứng (DPSIR) .........................................40
3.2.1. Phát triển kinh tế các ngành .............................................................................42
3.2.2. Trình độ dân trí .................................................................................................48
3.2.3. Thực trạng môi trƣờng xã Mỹ Yên. .................................................................51
3.2.3.1. Sử dụng nƣớc sinh hoạt .................................................................................51
3.2.3.2. Nƣớc thải và xử lý nƣớc thải.........................................................................52
3.2.3.3. Vấn đề rác thải...............................................................................................53
3.2.3.4. Vệ sinh môi trƣờng........................................................................................55
3.2.4. Tác động ô nhiễm môi trƣờng tại xã Mỹ Yên .................................................56
3.2.4.1. Tác động của ô nhiễm môi trƣờng đến sức khoẻ con ngƣời ........................56
3.2.4.2. Tác động của ô nhiễm môi trƣờng đến các vấn đề kinh tế xã hội ................57
3.3. ánh giá việc thực hiện tiêu chí 17: Tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông
thôn mới tại xã Mỹ Yên .............................................................................................58
3.3.1. Công tác xây dựng nông thôn mới: ..................................................................58
3.4. Các giải pháp đạt tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã Mỹ Yên huyện ại Từ tỉnh Thái Nguyên ......................................................61
3.4.1. Giải pháp chung cho công tác xây dựng nông thôn mới .................................61
3.4.2. Giải pháp cụ thể cho việc thực hiện tiêu chí môi trƣờng ................................62
3.4.2.1. Sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia ............................62
3.4.2.2. Chất thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định ...........................................63
3.4.2.3. Về thoát nƣớc và vệ sinh môi trƣờng............................................................64
ẾT LUẬN VÀ

IẾN N HỊ .................................................................................66

1. Kết luận...................................................................................................................66
2. Kiến nghị ................................................................................................................67


: Bộ Y tế

CTCC

: Công trình công cộng

CTR

: Chất thải rắn

HTX

: Hợp tác xã

MHNTM

: Mô hình nông thôn mới

NTM

: Nông thôn mới

NQ/TW

: Nghị quyết, Trung ƣơng

PCCCR

: Phòng cháy chữa cháy rừng

vii

DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 1.1. Tiêu chí môi trƣờng theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới .....6
Bảng 1.2. Tiêu chí môi trƣờng theo bộ tiêu chí nông mới của tỉnh Thái Nguyên ......7
Bảng 3.1. Hiện trạng sửa dụng đất năm 2012 ............................................................32
Bảng 3.2. Diện Tích Rừng tính đến năm 2012 ..........................................................33
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế 2012 - 2014....................................................34
Bảng 3.4. Cơ cấu nền kinh tế theo ngành 2014 .........................................................35
Bảng 3.5. Dân số và lao động ....................................................................................36
Bảng 3.6. Hiện trạng và dự báo dân số xã Mỹ Yên ...................................................41
Bảng 3.7. Những loại phân bón đƣợc các hộ gia đình sử dụng.................................44
Bảng 3.8. Số liệu điều tra trình độ dân trí tại khu vực nghiên cứu ...........................48
Bảng 3.9. ánh giá về nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân ...................48
Bảng 3.10. Ý kiến về cải thiện điều kiện môi trƣờng ................................................49
Bảng 3.11. Nhận thức của ngƣời dân về vấn đề môi trƣờng .....................................50
Bảng 3.12. Các nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân trong xã .................52
Bảng 3.13. Chất lƣợng nƣớc dùng trong sinh hoạt ....................................................52
Bảng 3.14. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải .................................................52
Bảng 3.15. Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt..........................53
Bảng 3.16. ánh giá lƣợng rác của các hộ gia đình ..................................................54
Bảng 3.17. Các hình thức đổ rác thải sinh hoạt của xã..............................................55
Bảng 3.18. Thực trạng nhà vệ sinh ............................................................................55
Bảng 3.19. Các nguồn tiếp nhận nƣớc thải từ nhà vệ sinh ........................................56
Bảng 3.20. ánh giá tiêu chí môi trƣờng trong xây dựng nông thôn mới ................60
Bảng 3.21. Bảng tính toán nhu cầu sử dụng nƣớc .....................................................63


viii


lợi, điện, thông tin liên lạc, trƣờng học, trạm y tế… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân
dân. Thƣơng mại, dịch vụ vùng nông thôn không ngừng phát triển, góp phần quan
trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng tích cực, tỷ trọng trong sản xuất
nông nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Hệ thống chính trị
cơ sở ở nông thôn đƣợc củng cố; dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định. Ngoài những mục tiêu trên thì
công cộc xây dựng nông thôn mới cũng chính là tạo nên bộ mặt mới cho môi trƣờng
sinh thái tại nơi ngƣời dân sinh sống
Bảo vệ môi trƣờng là một trong 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới. Mục tiêu chung của tiêu chí này là nâng cao chất lƣợng môi
trƣờng sống ở khu vực nông thôn. Theo khảo sát của Ban chỉ đạo Chƣơng trình xây
dựng NTM huyện

ại Từ, đến nay việc thực hiện tiêu chí số 17 về môi trƣờng chỉ

dừng lại ở việc tăng tỷ lệ hộ dân sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, khuyến khích
các hộ gia đình giữ gìn môi trƣờng sống qua các hoạt động trồng cây xanh, tạo cảnh


2

quan xanh - sạch - đẹp tại địa bàn dân cƣ, các tuyến đƣờng nông thôn. Trong khi đó,
tình trạng lén lút thải rác bừa bãi nơi công cộng, ven đƣờng, ven sông và xuống
kênh mƣơng… khá phổ biến và khó xử lý. Chỉ tiêu về các cơ sở sản xuất - kinh
doanh đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng, nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch,
chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định rất khó để đạt đƣợc. Ngoài
nguyên nhân thiếu kinh phí đầu tƣ thì vấn đề ngƣời dân chƣa thực sự quan tâm và
chƣa thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trƣờng.


3

- ánh giá các tác động môi trƣờng đối với đời sống, kinh tế và xã hội tại xã
Mỹ Yên huyện ại Từ tỉnh Thái Nguyên.
-

ề xuất các giải pháp về môi trƣờng trong công cuộc xây dựng nông thôn

mới tại xã Mỹ Yên huyện ại Từ tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
-

ề tài nhằm bổ sung thêm tài liệu cho ngƣời học về tầm quan trọng của

môi trƣờng nông thôn, rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch thực hiện
tiêu chí môi trƣờng trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, nhằm hƣớng tới mục
tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trƣờng tại xã Mỹ Yên huyện ại Từ
tỉnh Thái Nguyên.
- Vận dụng, phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân
về bảo vệ môi trƣờng.
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo
dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng.
- Xác định thực trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Mỹ Yên huyện

ại Từ

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất,
nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
Ô nhiễm môi trƣờng
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh
hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật [12].
- Suy thoái môi trường
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành
phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật [12].
Nông thôn
Khác với vấn đề đô thị, nông thôn là một hiện tƣợng xuất hiện đồng thời với
sự ra đời của nƣớc Việt Nam. Các chặng đƣờng lịch sử đã chứng kiến những biến
đổi cũng nhƣ các cuộc cách mạng lịch sử liên quan, xuất phát từ nông thôn. Tại Việt
Nam, nông thôn dƣờng nhƣ mang những nét rất đặc thù so với các nƣớc khác trên
thế giới, thể hiện ở văn hóa làng xã và các đặc điểm xã hội tiềm ẩn trong mỗi chặng
đƣờng phát triển. Nếu nhƣ khái niệm đô thị đƣợc đề cập khá nhiều trong các văn
bản pháp luật của các quốc gia trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam thì khái niệm
nông thôn dƣờng nhƣ đƣợc quan tâm một cách khiêm tốn hơn. Các nghiên cứu từ
trƣớc đến nay đã cho thấy một điều rằng, các nhìn nhận về nông thôn luôn đi theo
hƣớng xác định những nội dung của nông thôn chứ ít khi đƣa ra một định nghĩa
chung cho khái niệm nông thôn.


5

Theo quan điểm chung, nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã
hội lãnh thổ đƣợc hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân
số tƣơng đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng
chặt chẽ; do vậy, lối sống, phƣơng thức sống của cộng đồng dân cƣ nông thôn khác
biệt cộng đồng dân cƣ thành thị. Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng


ngƣời dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.


6

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Ðảng đƣợc tăng cƣờng...
Xây dựng nông thôn mới nhằm thực hiện 19 tiêu chí bao gồm: 1: Quy hoạch,
2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:

iện, 5: Trƣờng học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7:

Chợ, 8: Bƣu điện, 9: Nhà ở dân cƣ, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Tỷ lệ lao
động có việc làm thƣờng xuyên, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15:
Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trƣờng, 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội. 19 tiêu chí này đƣợc chia thành 05 nhóm: Nhóm
1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất,
nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trƣờng, nhóm 5: Hệ thống chính trị [16].
Tiêu chí Môi trường (tiêu chí số 17)
Tiêu chí môi trƣờng là tiêu chí số 17 thuộc nhóm 5 trong bộ tiêu chí xây
dựng nông thôn mới đƣợc chia thành 5 chỉ tiêu cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

ạt

ạt

17.5. Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom
và xử lý theo quy định

ạt

ạt

TT Tên tiêu chí

(Nguồn: Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới) [16]


7

Bảng 1.2. Tiêu chí môi trƣờng theo bộ tiêu chí nông mới của tỉnh Thái Nguyên
STT

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí
17.1. Tỳ lệ hộ đƣợc sủ dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh theo quy định đạt mức quy định.

17

Môi trƣờng


ạt

ạt

ạt


8

1.1.2. Mô hình DPSIR
* Khái niệm về mô hình DPSIR: Do tổ chức Môi trƣờng châu Âu (EEA) xây
dựng vào năm 1999, mô tả mối quan hệ tƣơng hỗ giữa:
- Driving Forces (D), có nghĩa là lực. Lực điều khiển (Dự án EIR dịch là động
lực), lực điều khiển có tình khái quát nào đang tác động lên môi trƣờng của địa bàn
đang đƣợc xem xét, ví dụ: Sự gia tăng dân số, công nghiệp hoá, đô thị thị hoá.
- Pressure (P), có nghĩa là áp lực. Áp lực lên nhân tố môi trƣờng. Ví dụ: Xả
thải khí, nƣớc đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất thải độc hại vào môi trƣờng...
- State (S), có nghĩa là tình trạng. Tình trạng môi trƣờng tại một thời điểm
hoặc thời gian nhất định. Ví dụ: tình trạng không khí, nƣớc, đất, tài nguyên khoáng
sản, đa dạng sinh học...
- Impact (I), có nghĩa là tác động. Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tình
trạng đó đối với con ngƣời cũng nhƣ điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất...của
con ngƣời.
- Response (R), có nghĩa là đáp ứng. Con ngƣời có những hoạt động gì để đáp
ứng nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực nêu trên.
Mô hình DPSIR nói lên rằng để hiểu tình trạng, môi trƣờng tại một địa bàn,
có thể là trên toàn cầu, tại một quốc gia, một tỉnh hay một địa phƣơng ta phải biết.
* Theo Thông tƣ Số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng định nghĩa nhƣ sau: Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối
quan hệ tƣơng hỗ giữa ộng lực - D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa

hành Chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW
xác định nhiệm vụ xây dựng “ Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới”;
+ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp
hành Trung ƣơng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Căn cứ Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng
về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới;
- Căn cứ Quyết định số 491/Q -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tƣ số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2014 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia;


10

- Căn cứ Quyết định số 800/Q -TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
- Căn cứ quyết định số 366/Q -TTg, ngày 31/3/2012 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phê duyệt Chƣơng trƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh
môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015;
- Căn cứ quyết định số 639/Q -TTg, ngày 05/5/2014 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc Ban hành Chƣơng trình công tác năm 2014 của Ban chỉ đạo Trung
ƣơng Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Căn cứ Quyết định số: 769 /Q -UBND ngày 24/4/2014 của Chủ tịch Ủy
ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nông
thôn mới của tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Một số đặc điểm về môi trường trên thế giới

triển trong khu vực 50% dân số ở các đô thị và tại các nƣớc phát triển tỷ lệ
này là 75%.
* Hình thành các siêu đô thị:
Sự hình thành các siêu đô thị tất cả các nƣớc đều gây nên những khó khăn và
phức tạp về môi trƣờng sống: Ô nhiễm do công nghiệp, giao thông vận tải, tiêu tốn
nhiều vật liệu năng lƣợng, xử lý rác thải và các vấn đề xã hội. Tại các nƣớc đang
phát triển, những vấn đề về môi trƣờng lại càng trở nên phức tạp do sự hình thành
các nhóm dân cƣ nghèo khổ phải sống trong các khu “ổ chột”, thiếu thốn điều kiện
vệ sinh, tiện nghi, đời sống vật chất, văn hoá, xã hội; hoặc nhiều ngƣời lớn thất
nghiệp, trẻ em lang thang cơ nhỡ hình thành các nhóm dân cƣ “hố phố” với cuộc
sống thiếu thốn, bất định.
* Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn:
Dân số nông thôn Thế giới hiện nay đang tăng rất nhanh với tốc độ 1%. Tại
khu vực Châu á - Thái Bình Dƣơng tốc độ này là 1-2.5%. Với xu thế này sự phân
bố dân cƣ đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng. Một mặt lực lƣợng lao động
trẻ sẽ bị thu hút vào đô thị gây thêm những căng thẳng về môi trƣờng; mặt khác, tại
nông thôn do thiếu lực lƣợng lao động trẻ, khoẻ, công tác phục hồi suy thoái vì vậy
sẽ gặp nhiều khó khăn.
Sự mất cân đối này thƣờng diễn ra qua việc dân nông thôn di cƣ một cách vô
tổ chức tới các đô thị. Viện tài nguyên Thế giới ƣớc lƣợng rằng, trên Thế giới hàng
năm có 70.000 km2 đất nông nghiệp phải bỏ hoang do không còn màu mỡ, khoảng
20.000 km2 năng suất giảm sút rõ rệt. Hàng triệu ngƣời nông dân không có đất canh


12

tác, hoặc do lao động nông nghiệp cực nhọc không thể nuôi sống họ nên họ đã
phải bỏ làng xóm để đi tìm việc làm tại các đô thị.
* Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều:
Có thể nói rằng trong thập kỷ cuối cùng cùng của thế kỷ XX, tất cả các quốc

* Sản xuất lương thực tăng chậm và bước vào thời kỳ suy giảm:
Trong các hoạt động của con ngƣời, tới nay sản xuất nông nghiệp đƣợc
xem là loại hình hoạt động có tác động mạnh mẽ, nhiều mặt nhất tới môi trƣờng.
Với việc cải tiến kỹ thuật và công nghệ, mở rộng diện tích trồng trọt, con ngƣời


13

về cơ bản đã thoả mãn nhu cầu về lƣơng thực cho mình. Tới giữa thế kỷ 21 dân
số sẽ lên tới 10 tỷ để nuôi sống số ngƣời này cần tăng sản lƣợng hiện nay lên
2,5-3 lần. Trong lúc ở Châu Á, Châu Âu và Nam Mĩ sản lƣợng lƣơng thực tăng
nhanh hơn dân số, thì Châu Phi ngƣợc lại trong thập kỷ 1982 - 1992 sản lƣợng
lƣơng thực trên đầu ngƣời giảm 5%. Năm 1994 so với 1993 sản lƣợng lƣơng
thực toàn thế giới giảm 1%.
* Gia tăng sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu:
Nhìn chung trên toàn thế giới, lƣợng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu, diệt cỏ
sử dụng vào nông nghiệp đang tiếp tục tăng thêm, tại một số nơi tăng lên theo cấp số
nhân. Trong những năm gần đây, các tổ chức quốc tê nhƣ tổ chức Nông Lƣơng (FAO),
tổ chức Y Tế thế giới (WHO), chƣơng trình phát triển của Liên Hợp Quốc và nhiều tổ
chức môi trƣờng đã cố gắng hạn chế việc sử dụng các chất hoá học nhân tạo vào nông
nghiệp và đã thu đƣợc những kết quả bƣớc đầu.
Tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng là nơi đã và đang có sự gia tăng
mạnh mẽ về sử dụng thuốc trừ sâu. Trong những thập kỷ 80, lƣợng thuổc từ sâu
đƣợc sử dụng tại các nƣớc Indonesia, Pakistan, Philippin, Srilanka, đã gia tăng hơn
10% hằng năm. Lƣợng phân bón hoá học đƣợc sử dụng tại đây dự kiến sẽ giảm với
tốc độ khoảng 4.3% hằng năm.
* Gia tăng sa mạc hoá
Do con ngƣời đã khai hoang đất quá mức khiến ngày càng nhiều khu vực đối
mặt với nguy cơ sa mạc hoá, đặc biệt là thời gian gần đây, với những biến đổi bất
thƣờng của khí hậu, nhiều khu vực gặp hạn hán triền miên khiến cho tình hình càng

đổi tận gốc cách làm ăn, cách nghĩ của con ngƣời cũng nhƣ môi trƣờng sống của họ.
Ngày nay, nông thôn đã có những thay đổi to lớn về kinh tế xã hội, phần lớn
ở khu vực đồng bằng đều có điện, có trƣờng học, 100% số xã có trạm y tế, có nhà
trẻ. Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 của nƣớc ta đƣợc
biểu toàn quốc lần IX

ại hội đại

ảng cộng sản Việt Nam thông qua năm 2001 đã xác định

quan điểm là: “phát triển nhanh, hiệu quả bền vững, tăng trƣởng kinh tế đi đôi với
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng”.
Chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời nay không chỉ là những điều kiện về ăn,
mặc, ở… mà còn về chất lƣợng không khí hít thở hằng ngày, chất lƣợng nƣớc để
uống, tắm rửa…Vì vậy, các bộ ngành các chính quyền địa phƣơng trong bất kỳ
hoàn cảnh nào cũng phải nhìn từ góc độ tổng quan về môi trƣờng để có quyết định
phát triển ở địa phƣơng mình.


15

Do đặc điểm khác nhau về điều kiện kinh tế và thiên nhiên về kinh tế xã hội,
cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi
trƣờng có sự biến đổi khác nhau.
Bức tranh nông thôn và ngƣời nông dân Việt Nam hiện nay sẽ ra sao khi
nƣớc ta hội nhập sâu rộng hơn và khi nƣớc ta trở thành nƣớc cơ bản công nghiệp
hóa.

ây là vấn đề mà nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, nhà văn hóa đang tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status