HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ MỸ YÊN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 24

Đinh Văn Bảng
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tế này là kết quả nghiên cứu của nhóm sinh viên lớp cử
nhân KHQL – K8 chúng tôi trong khoảng ba tháng tìm hiểu và gần một
tuần thâm nhập thực tế tại địa bàn xã Mỹ Yên – huyện Đại Từ - tỉnh Thái
Nguyên.
Trong quá trình thực hiện báo cáo, chúng tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và các bác, cô chú, anh chị ở xã Mỹ
Yên. Qua đây chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các cấp
chính quyền, các ban ngành đoàn thể đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu để
chúng tôi có thể hoàn thành báo cáo. Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
đến nhân dân xã Mỹ Yên, các hộ dân thôn Đầm Pháng, Đầm Gành, Đồng
Cháy, Trại Cọ, Đồng Cạn đã giúp đõ tạo điều kiện cho chúng tôi trong
quá trình ăn ở cũng như quá trình tìm hiểu thực tế tại địa phương.
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô
giáo khoa Văn – Xã hội, trường Đại học Khoa học – Đại học Thái
Nguyên; những người đã truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho chúng tôi;
đồng thời đã theo sát và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện
báo cáo thực tế của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng báo cáo không tránh được những
thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh
viên khác để báo cáo được hoàn thiện hơn.
1
Đinh Văn Bảng
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
chủ yếu không thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn để
phân bố các khu dân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và các
công trình an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã
hội, dân số tăng nhanh keó theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương

nông nghiệp.
+Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
+Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
3. YÊU CẦU
- Đánh giá đúng, khách quan khoa học và phù hợp với tình hình thực
tiễn ở địa phương.
3
Đinh Văn Bảng
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy.
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
- Định hướng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi:
+Về mặt không gian: xã Mỹ Yên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
+Về mặt thời gian: Từ ngày 15/08-20/08/2011.
+Về mặt nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên trên
cơ sở phân tích, phát hiện những thuận lợi, khó khăn; những mặt được và
chưa được trong việc sử dụng đất.
4
Đinh Văn Bảng
5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp luận: Trình bày khung lý thuyết nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+Nghiên cứu các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý

+Tỷ lệ sử dụng loại đất(%)=(Diện tích của các loại đất (đất NN,
LN…)/ Tổng diện tích đất đai.
6
Đinh Văn Bảng
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả
diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho
sản xuất nông lâm nghiệp.
 Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại
sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng
các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một
năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm:
+Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các
công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
+Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa –lúa, lúa –màu, màu –
màu,…
+Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được một vụ lúa hay một vụ
7
Đinh Văn Bảng
màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức
khác và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng

ngành kinh tế quốc dân khác và đô thị.
Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hang hóa công nghiệp
và các ngành kinh tế khác.
- Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà Nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế có quy mô lớn nhất của nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng
thu ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông
nghiệp được thực hiện dưới nhiều hình thức thuế nông nghiệp, các loại
thuế kinh doanh khác…Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông
nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng kinh tế.
9
Đinh Văn Bảng
Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân
nghèo nông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức tự cấp tự túc đã đáp ứng
được nhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp
chiếm 28,4%diện tích tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu
người là 1.224m2/người. Trong đó:
+Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6% diện tích
đất nông nghiệp.
+Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3% diện tích đất
nông nghiệp.
+Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7 % diện tích đất nông
nghiệp.
+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: 367,8 % diện tích đất nông
nghiệp.

bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở
đâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông
nghiệp rộng khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền
núi, vì đất nông nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp phân
tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ. Đây là nét đặc thù điển
hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ này không những thể
hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác nhau
giữa các thời kỳ cảu quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch,
chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.
2. QUAN ĐIỂM VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẨT NÔNG
NGHIỆP
2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lut, diện
tích đất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử
dụng đất kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa hoc trên thế giới và trong
nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được
thị trường chấp nhận.
Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được đất
12
Đinh Văn Bảng
đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
Bền vững về xã hôi: thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã
hội.
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động…) để đáp ứng nhu cầu cuộc
sống của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên

2.2.1. Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội,
nói đến hiệu quả người ta sẽ nghĩ đến công việc đạt kết quả tốt. Như vậy
hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong
đợi và hướng tới. Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau.
Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh
doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động hiệu quả là năng
suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vj sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả xa hội là có tác động tích
14
Đinh Văn Bảng
cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một
phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu,
phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực
trong quá trình sản xuất. nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi
nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng
cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù kinh tế.
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều
rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất, tăng đấu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang
thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp…Phát
triển theo chiều sâu là đỷ mạnh việc áp dung khoa học kỹ thuật và công
nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp
tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng
sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế

cách thị trấn Đại Từ khoảng 10 km và nằm ở phía nam huyện. Ranh giới
hành chính được xác định như sau:
Phía bắc giáp xã Khôi Kỳ; phía nam giáp xã Văn Yên; phía đông
giáp xã Lục Ba.
Toàn bộ diệ tích xã là một thung lũng nằm giữa chân núi Tam Đảo.
Địa hình bị chia cắt bởi các con suối như suối Cầu Hu, Cầu Hủng và suối
Cầu Chì. Vì thế vào mùa mưa bão thường xảy ra lũ ống, lũ quét. Giao
thông đi lại khó khăn gây cản trở cho quá trình đi lại trao đổi kinh tế của
người dân. Có những cánh đồng nhỏ và hẹp nằm dưới chân núi rất khó để
sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp sử dụng máy móc trong
sản xuất.
Mỹ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chịu ảnh
hưởng của gió mùa đông bắc lạnh. Nhiệt độ trung bình từ 22-27C. Độ ẩm
trung bình từ 70-80%. Khí hậu nhiệt đới ẩm cùng với sự hoạt động của
gió mùa đông bắc lạnh vào mùa đông tạo điệu kiện thuận lợi cho việc
phát triển các cây trồng nhiệt đới điển hình cũng như tạo điều kiện cho
phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm. Tuy nhiên khí hậu nóng ẩm vói
lượng mua lớn cũng gây ra không ít khó khăn trở ngại trong sản xuất như
dịch bệnh bùng phát, ngập úng vào mùa mưa, giá rét sương muối vào
mùa đông…
Xã Mỹ Yên có diện tích tự nhiên là 3400 ha. Trong đó đất nông
nghiệp là 280 ha, đất trồng chè là 130 ha, rừng sản xuất là 1400 ha, còn
17
Đinh Văn Bảng
lại thuộc vườn quốc gia Tam Đảo.
Khung cảnh buổi sáng Mỹ Yên
18
Đinh Văn Bảng
Cảnh người dân đi làm đồng
3.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội xã Mỹ Yên – Đại Từ -

589.400.000đ.
21
Đinh Văn Bảng
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU
NĂM XÃ MỸ YÊN
1.1 Phương hướng sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm xã Mỹ
Yên
Để hoàn thành kế hoạch kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp năm
2011, Ủy Ban Nhân Dân xã Mỹ Yên đã kịp thời xây dựng và triển khai kế
hoạch sản xuất vụ xuân năm 2011.
Mục tiêu kế hoạch về tổng diện tích gieo cấy lúa là 270 ha, năng suất
55,5 tạ/ha, sản lượng 1498,5 tấn. Trong đó: Diện tích lúa thâm canh cao
sản là 140 ha, năng suất trên 57 tạ/ha; diện tích cấy lúa lai 45 ha. Mục
tiêu tổng diện tích gieo trồng cây màu là 83 ha. Trong đó:
+ Cây ngô: 10 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 40 tấn
+ Khoai lang: 5 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 35 tấn
22
Đinh Văn Bảng
+ Đậu tương: 8 ha, năng suất 14 tạ/ha, sản lượng 11,2 tấn
+ Lạc: 10 ha, năng suất 15 tạ/ha, sản lượng 9 tấn
+ Sắn: 8 ha, năng suất 150 tạ/ha, sản lượng 120 tấn
+ Đậu, đỗ: 5 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 35 tấn
+ Củ đậu: 2 ha, năng suất 60 tạ/ha, sản lượng 12 tấn
+ Rau các loại: 35 ha, năng suất 110 tạ/ha, sản lượng 385 tấn
Các giải pháp thực hiện mục tiêu sản xuất bao gồm giải pháp về tổ
chức sản xuất, kỹ thuật và chính sách.
Về tổ chức sản xuất:
Xây dựng kế hoạch sản xuất các loại cây trồng vụ xuân đảm bảo

dựng một mô hình giống lúa chất lượng cao và một mô hình đậu tương
mới.
1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm 2011 xã Mỹ
Yên
1.2.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp
24
Đinh Văn Bảng
Trong 6 tháng đầu năm 2011, diện tích gieo cấy của toàn xã
Mỹ Yên là 270ha/267ha = 101% cùng kỳ; năng suất đạt 56 tạ/ha; sản
lượng = 1512 tấn. Trong đó, lúa lai cấy được 33ha/45ha = 73% kế hoạch
= 117 % cùng kỳ. Diện tích gieo trồng cây mầu vụ xuân là 10 ha. Diện
tích ngô xuân là 5 ha, năng suất =40 tạ/ha, sản lượng = 20 tấn. Tổng sản
lượng lương thực cây có hạt 6 tháng đầu năm bằng 1675,5 tấn bằng 50,8
% kế hoạch năm. Chăm sóc thâm canh 102 ha chè kinh doanh, năng suất
đạt 65 tạ/ha, sản lượng bằng 464,1 tấn bằng 70% kế hoạch năm.
Về rừng sản xuất, đã cấp giống và phân bón cho nhân dân
trồng, chăm sóc 36,1 ha tại 5 xóm (Bắc Hà 1, Bắc Hà 2, Bắc Hà 3, Việt
Yên, Đồng Cháy). Triển khai mô hình thâm canh cây keo Tai tượng 25 ha
tại 6 xóm ( Suối Chì, Lò Gạch, Đồng Cạn, Trại Cọ, Đầm Pháng, Đầm
Gành).
1.2.2 Chăn nuôi
Đầu năm đàn gia súc mắc bẹnh dịch trên diện rộng kéo dài đến
tháng 4. Tỷ lệ đàn gia súc, gia cầm giảm so với kế hoạch. Số gia súc, gia
cầm hiện có như sau:
+ Đàn bò: 34/100 con = 34 % KH = 30,9 % cùng kỳ
+ Đàn trâu: 587/1100 con = 53,3 % KH 57,5 % cùng kỳ
+ Đàn lợn: 2013/3200 con = 62,9 % KH = 66,6 cùng kỳ
+ Đàn dê: 162/100 con = 162 % KH = 231% cùng kỳ
+ Đàn gia cầm: 25.553/32.000 con = 79,8 % KH = 83,7 % cùng kỳ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status