báo cáo khoa học đề tài DU LỊCH THEO HƯỚNG SINH THÁI VÀ CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT - Pdf 27

J. Sci. & Devel. 2015, Vol. 13, No. 2: 235-244

Tạp chí Khoa học và Phát triển 2015, tập 13, số 2: 235-244

www.vnua.edu.vn

235
DU LỊCH THEO HƯỚNG SINH THÁI VÀ CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
Doãn Quang Hùng
1
, Nguyễn Thanh Trà
2
, Nguyễn Ích Tân
3

1
NCS khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2
Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3
Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Email
*
: [email protected]
Ngày gửi bài: 12.11.2014 Ngày chấp nhận: 11.03.2015
TÓM TẮT
Du lịch sinh thái và cộng đồng sẽ góp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội bền vững, thúc đẩy hội nhập và
giao thoa văn hóa. Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Giao Thuỷ, nơi có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn và nhiều
di tích danh thắng. Kết quả điều tra 400 du khách và 400 người tham gia hoạt động du lịch cho thấy: du khách đánh
giá rất cao các điểm di tích danh thắng, các khu bảo tồn thiên nhiên của huyện. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng, cơ sở

tìm hiểu những gì họ muốn, được sử dụng các
Du lịch theo hướng sinh thái và cộng đồng tại huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định: Thực trạng và giải pháp sử dụng đất
236
dịch vụ theo yêu cầu phù hợp với số tiền họ bỏ
ra. Đây là dịch vụ du lịch đem lại lợi ích cho
cộng đồng, đảm bảo các yếu tố về phát triển bền
vững (Lê Huy Bá, 2006; Phạm Trung Lương và
cs., 2002).
Huyện Giao Thuỷ có cảnh quan thiên nhiên
hấp dẫn, chiều dài bờ biển 32km, bãi biển đẹp,
nhiều làng nghề truyền thống mang những nét
đặc trưng của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Huyện có tổng diện tích 238,23km
2
, nằm giữa
hai cửa sông lớn là cửa Ba Lạt và Hà Lạn. Giao
Thuỷ có vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy, là
vùng lõi I của khu vực dự trữ sinh quyển Đồng
bằng Sông Hồng. Bên cạnh các ngành nghề
truyền thống, huyện xác định dịch vụ với du lịch
sinh thái ngành là mũi nhọn. Phát triển du lịch
sinh thái và cộng đồng trên địa bàn huyện đã
đạt được những thành tựu khả quan. Du khách
đến với huyện Giao Thủy ngày càng nhiều,
doanh thu từ du lịch tăng nhanh. Mô hình du
lịch này đã tạo được sự liên kết quyền lợi của
người dân với môi trường, giống như xây dựng
được thêm một hàng rào bảo vệ cho khu vực đất
ngập nước này.
Mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ thực

liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích
tổng hợp để có những đánh giá sát thực về thực
trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện
Giao Thủy.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm tài nguyên du lịch huyện
Giao Thủy
3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
a. Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch
huyện Giao Thủy
Huyện Giao Thủy có 135,63ha đất khu du
lịch, chiếm tới 35,92% tổng diện tích đất khu du
lịch toàn tỉnh Nam Định. Ngoài ra, huyện còn có
khu bảo tồn thiên nhiên với 3.100ha. Từ thực tế
cho thấy toàn bộ diện tích đất di tích danh
thắng, đất khu bảo tồn thiên nhiên đều phục vụ
cho mục đích du lịch. Trong giai đoạn 2000 -
2012, diện tích đất di tích danh thắng tăng từ
7,65ha lên 8,63ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng
từ 58,03ha lên 76,02ha; đất phát triển hạ tầng
tăng từ 2.461,12ha lên 2.601,16ha; đất bảo tồn
thiên nhiên tăng từ 2.748,40ha lên 3.100,0ha;
đất khu du lịch tăng từ 10,0ha lên 135,63ha.
b. Vườn quốc gia
Vườn quốc gia Xuân Thuỷ với diện tích
khoảng 7.100ha, bao gồm Bãi Trong, Cồn Lu,
Cồn Ngạn và Cồn Xanh. Ngày 2/10/1989,
UNESCO đã công nhận khu bãi bồi cửa sông
huyện Giao Thuỷ tham gia công ước RAMSA do
tính đa dạng của vùng đất ngập nước. VQG

140,04 22,69
Đất khu bảo tồn thiên nhiên 2.748,40 11,84
3.100,00 13,01
351,60 56,97
Đất khu du lịch 10,00 0,04 135,63 0,57 125,63 20,35

i) Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa
nhiệt đới, kiểu phong hóa thổ nhưỡng rừng ngập
mặn hàng ngày. Hệ sinh thái này phân bố ở
trung tâm cồn Lu và cồn Ngạn, chiếm diện tích
lớn của VQG. Thành phần loài chủ yếu là sú,
trang, bần, mắm, ôrô, thảm thực vật dày đan
xen với nhau. Đây là nơi trú mưa bão gió, ngủ
đêm, làm tổ, kiếm ăn của nhiều loại chim và
cũng là sinh cảnh của các loại Rái Cá, thuỷ sinh,
lưỡng cư, bò sát.
ii) Hệ sinh thái kiểu phụ thổ nhưỡng và
nhân tác rừng ngập mặn hàng ngày trên các
đầm tôm phân bố ở phía Bắc cồn Ngạn và một
phần nhỏ cồn Lu. Hệ sinh thái này là nơi kiếm
ăn của một số loại chim hoang dã như: cò đen,
cò lạo Ấn Độ, cốc biển đen, cò bợ, choắt chân đỏ,
choắt mỏ trắng đuôi đen, mòng biển đầu đen.
iii) Hệ sinh thái rừng phi lao được trồng
thành những dải hẹp trên đất cát biển ở phía
Đông cồn Lu để chắn cát và song.
iv) Hệ sinh thái cồn đất và cồn cát. Đây là
nơi sinh sống của các loại thuỷ sinh, côn trùng
và là nơi kiếm ăn của một số loài chim nước (rẽ
mỏ thía, rẽ lưng nâu, choắt mỏ cong lớn, diều

giáo, tín ngưỡng, tâm linh, kiến trúc. Đến nay,
toàn huyện có 8,63ha đất di tích danh thắng và
76,02ha đất tôn giáo tín ngưỡng. Có 3 di tích
được cấp hạng quốc gia: Đền chùa Diêm Điền,
cụm di tích Đền chùa làng Hoè Nha - xã Giao
Tiến, Đình chùa Hà Cát - xã Hồng Thuận. Toàn
huyện có 22 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.
3.2. Thực trạng du lịch sinh thái và cộng
đồng tại huyện Giao Thủy
3.2.1. Thực trạng phát triển các loại hình
du lịch
Lượng khách hàng năm đến với huyện Giao
Thủy tăng khá mạnh (bình quân tăng 15-
Du lịch theo hướng sinh thái và cộng đồng tại huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định: Thực trạng và giải pháp sử dụng đất
238
20%/năm). Tuy nhiên số lượt khách lưu trú ít,
chỉ chiếm khoảng 35 - 40% tổng số lượt khách
đến tham quan. Trong khoảng thời gian từ 2006
trở lại đây, lượng khách đến Giao Thủy chủ yếu
là khách du lịch nội địa. Năm 2010, du lịch Giao
Thuỷ đón 172.000 lượt khách tham quan, trong
đó khách lưu trú là 69.925 người, đạt tỷ lệ
40,6%. Đến năm 2012, tổng số lượt khách tham
quan là 252.400 lượt người, tăng 80.400 người
so với năm 2010. Tổng doanh thu du lịch trên
địa bàn huyện năm 2012 đạt 72,5 tỷ đồng, tăng
27,5 tỷ đồng so với năm 2010 (UBND huyện
Giao Thủy, 2013). Các loại hình du lịch chính là:
a. Du lịch sinh thái cộng đồng
Tính đến năm 2012, VQG Xuân Thủy có 12

Dự án "Phát triển du lịch sinh thái cộng
đồng tại khu vực vùng đệm Vườn quốc gia Xuân
Thủy" được triển khai từ năm 2006 với sự hỗ trợ
tài chính của Tổ chức Oxfam Novib và Liên
minh châu Âu. Các tour du lịch sinh thái do
Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển
cộng đồng hỗ trợ triển khai tại xã Giao Xuân.
3.2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch
tại huyện Giao Thủy
a. Thông tin chung về hoạt động du lịch tại
huyện Giao Thủy
Kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 85,75%
du khách cho biết họ đến huyện Giao Thủy từ
lần thứ 2 trở lên. Điều đó cho thấy sức hấp dẫn
rất lớn của du lịch và tính bền vững trong phát
triển kinh tế du lịch ở huyện. Lý do lớn nhất
khiến họ muốn đi du lịch Giao Thủy là do cảnh
quan thiên nhiên ở đây (77,50% số người được
hỏi). Điều đó khẳng định thế mạnh về thiên
nhiên trong phát triển du lịch của huyện. Có tới
60% số người trả lời họ có được các thông tin du
lịch là do chuyến thăm lần trước. Điều đó cho
thấy đẩy mạnh truyền thông, thông tin về du
lịch Giao Thủy là rất cần thiết. Trong số 400
khách du lịch tham gia trả lời, 155 người chọn
loại hình du lịch cộng đồng (nghỉ tại nhà dân),
100% họ là người nước ngoài.
Các hộ điều tra tham gia du lịch từ 2 năm
trở lên chiếm tới 83,3%, cho thấy tính bền vững
và sức hút của loại hình kinh tế dịch vụ này.

mức độ tốt (trung bình từ 3,40 - 4,19), đó là: sự
thuận lợi về giờ giấc; sự phù hợp về giá cả và
chất lượng phòng ngủ; sự rõ ràng trong thông
báo giá cả; sự chu đáo, nhiệt tình của nhân
viên; sự nhã nhặn, lịch sự của nhân viên. Một
số tiêu chí bị đánh giá ở mức thấp (trung bình
từ 1,80 -2,59), đó là tiện nghi phòng ngủ; sự
hiện đại của các trang thiết bị; điều kiện vệ
sinh; đảm bảo yêu cầu khách đặt trước; và khả
năng giải đáp thắc mắc của du khách. Rất
nhiều du khách thích ở nhà dân để trải nghiệm
cuộc sống, nhưng họ rất ngại vấn đề an ninh và
vệ sinh.
Bảng 2. Thông tin chung về đối tượng điều tra du lịch sinh thái
và cộng đồng tại huyện Giao Thủy
Tiêu chí đánh giá Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Về khách du lịch
1. Số lần đến khu di lịch Lần đầu tiên 155 38,75
2 lần 192 48,00
>2 lần 53 13,25
2. Lý do lựa chọn du lịch
Giao Thủy
Cảnh quan hấp dẫn 310 77,50
Dân địa phương 40 10,00
Phong tục tập quán, văn hóa dân gian 10 2,50
Các sản phẩm thủ công truyền thống 11 2,75
Thức ăn 29 7,25
3. Nguồn thông tin về khu
du lịch
Chuyến thăm lần trước 242 60,50

Đánh giá
chung
1. Số lượng tiện nghi phòng ngủ 7 15 110 98 15 3,40
2. Sự hiện đại của trang thiết bị phòng ngủ 15 45 140 32 13 2,93
3. Cách trang trí trong phòng ngủ 4 10 120 64 47 3,57
4. Điều kiện vệ sinh 4 19 150 70 2 3,19
5. Sự thuận lợi về thời gian ra vào khách sạn 11 12 80 97 45 3,62
6. Sự phù hợp của giá cả và chất lượng 1 8 40 70 126 4,27
7. Giá cả thuê phòng được thông báo rõ ràng 0 1 4 70 170 4,67
8. Đảm bảo được nhu cầu của khách 7 19 120 90 9 3,31
9. Đảm bảo đúng yêu cầu khách đặt phòng 8 9 150 71 7 3,24
10. Thủ tục thanh toán nhanh gọn 1 10 120 88 26 3,52
11. Đảm bảo an toàn tài sản cho du khách 1 11 90 113 30 3,65
12. Ít sai sót trong quá trình phục vụ 8 7 130 75 25 3,42
13. Khả năng xử lý khia xảy ra sai sót 3 40 165 4 33 3,10
14. Nhân viên phục vụ chu đáo, nhiệt tình 3 19 103 79 41 3,56
15. Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn 7 19 88 120 11 3,44
16. Nhân viên có khả năng giải đáp thắc mắc 12 75 102 50 6 2,85
Bảng 4. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ nhà nghỉ trong dân
Tiêu chí đánh giá
Rất hài
lòng
Hài lòng
Bình
thường
Ít hài lòng
Rất ít hài
lòng
Đánh giá
chung

Tiêu chí đánh giá
Rất hài
lòng
Hài lòng
Bình
thường
Ít hài
lòng
Rất ít hài
lòng
Đánh giá
chung
Quán ăn trình bày sạch sẽ, đẹp mắt 8 26 145 80 141 3,80
Ánh sáng, không khí trong nhà 7 30 70 167 126 3,94
3. Đồ ăn chế biến ngon 8 10 45 162 175 4,22
4. Đồ ăn chế biến hợp vệ sinh 6 46 180 90 78 3,47
5. Đồ ăn được trang trí đẹp mắt 6 9 52 145 188 4,25
6. Khẩu phần ăn xứng đáng với số tiền bỏ ra 5 9 70 90 226 4,31
7. Thời gian chờ phục vụ món ăn 9 15 32 159 185 4,24
8. Có nhiều món để lựa chọn 7 9 42 169 173 4,23
9. Nhân viên phục vụ chu đáo, nhanh nhẹn 12 25 78 190 95 3,83
10. Nhân viên có thái độ lịch sự 3 8 70 169 150 4,14
11. Mức độ sai sót trong quá trình phục vụ 9 90 105 120 76 3,41
12. Giá cả được thông báo rõ ràng 2 12 58 145 183 4,24
13. Thanh toán nhanh chóng và chính xác 5 40 190 102 63 3,45
14. Nhân viên trung thực và niềm nở 6 16 109 89 180 4,05
15. Sự tôn trọng khách hàng 8 45 145 80 122 3,66
16. Có khu vệ sinh sạch sẽ 6 44 189 120 41 3,37

d. Mức độ hài lòng về an ninh trật tự

lòng
Hài lòng
Bình
thường
Ít hài lòng
Rất ít
hài lòng
Đánh giá
chung
1. Sự an toàn về con người, tài sản 6 10 45 150 189 4,27
2. Sự an toàn khi tắm biển 4 9 38 186 163 4,24
3. Công tác an ninh trật tự 11 15 120 130 124 3,85
4. Chuyên môn của nhân viên bảo vệ 8 10 190 145 47 3,53
5. Khả năng hạn chế sự cố xảy ra 9 14 204 126 47 3,47
6. Khả năng xử lý khi sự cố xảy ra 7 11 180 197 5 3,46
Du lịch theo hướng sinh thái và cộng đồng tại huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định: Thực trạng và giải pháp sử dụng đất
242
Bảng 7. Các vấn đề về văn hóa – xã hội
Những khó khăn Số hộ trả lời % hộ trả lời Số du khách trả lời % du khách trả lời
1. Về giao tiếp (20 hộ và 155 du khách tham gia du lịch cộng đồng)
+ Tiếng Anh 2 10,00 3 1,94
+ Tiếng Việt 2 10,00 2 1,29
+ Kết hợp cử chỉ, hành động và cả tiếng
Anh, tiếng Việt
11 75,00 120 77,42
+ Qua phiên dịch 1 5,00 30 19,35
2. Nhu cầu trao đổi văn hóa
+ Có 379 94,75 394 98,50
+ Không 21 5,25 6 1,50
3. Các hoạt động khác

tham quan du lịch cũng như đến ở tại các gia
đình còn hạn chế. Do có ít hộ tham gia hoạt
động du lịch này và do người dân trong huyện
chỉ nói bằng tiếng Việt nên du khách và chủ nhà
thường không hiểu rõ về nhau nên việc đáp ứng
các nhu cầu của khách cũng hạn chế.
- Các dịch vụ vui chơi giải trí còn quá ít.
Các hoạt động văn nghệ truyền thống không có
nên du khách thường không thật sự hài lòng với
loại hình du lịch này.
- Đội ngũ hướng dẫn viên chủ yếu là người
địa phương, chưa qua đào tạo nên chưa đáp ứng
được yêu cầu của du khách; các sản phẩm lưu
niệm nghèo nàn, đơn điệu …
- Về phía các gia đình tham gia hoạt động
du lịch cộng đồng, họ cũng gặp rất nhiều khó
khăn trong việc duy trì được lượng khách ở
thường xuyên.
Doãn Quang Hùng, Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Ích Tân
243
3.3. Đề xuất giải pháp sử dụng đất để phát
triển du lịch sinh thái và cộng đồng tại
huyện Giao Thủy
a. Giải pháp về quy hoạch
Cần quy hoạch các loại đất có liên quan đến
phát triển du lịch sinh thái và cộng đồng như:
VQG Xuân Thủy, đất di tích danh thắng, đất
tôn giáo tín ngưỡng, đất phát triển hạ tầng. Cụ
thể như sau:
- Mở rộng diện tích: trong giai đoạn 2011 -

chỉ dẫn, trang thiết bị phục vụ cho khách du
lịch, những dụng cụ cho các hoạt động cộng
đồng, ca múa,…); quy hoạch tuyến, điểm du lịch
sinh thái cộng đồng cụ thể; hỗ trợ cộng đồng
trong việc điều phối khách, phân khu lưu trú,
ăn uống, bán hàng,…
b. Giải pháp về cơ chế, chính sách: có cơ chế
chính sách và sự phối hợp, phân chia lợi ích từ
hoạt động du lịch giữa chính quyền, nhân dân
địa phương, người tham gia hoạt động du lịch.
Phân chia trách nhiệm đồng bộ giữa chính
quyền, các đơn vị, tổ chức đoàn thể địa phương;
xây dựng nội quy, quy định của vườn, làng, câu
lạc bộ văn hóa truyền thống.
c. Giải pháp về tuyên truyền: thiết kế nội
dung tuyên truyền bằng tờ rơi, cẩm nang… và
thông tin điểm, tuyến du lịch trên website của
huyện; phối hợp với đài truyền hình để tuyên
truyền, quảng bá; tích cực tham gia các hội thảo
trong nước và quốc tế kể cả về khoa học và du
lịch để tăng cường quảng bá du lịch của huyện.
d. Giải pháp về nhân sự: nâng cao ý thức
người dân trong việc phát huy lợi thế văn hoá,
cảnh quan tự nhiên để phát triển du lịch; hình
thành các nhóm nòng cốt; đào tạo các kỹ năng
giao tiếp, dịch vụ ẩm thực, hướng dẫn viên du
lịch tại địa phương. Những câu chuyện dân
gian, các loại hình âm nhạc, nghệ thuật
truyền thống… cần được khơi dậy và được tổ
chức một cách hợp lý để phục vụ du khách một

Phạm Trung Lương, Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc
Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông
(2002). “Du lịch Sinh thái những vấn đề về lí luận
và thực tiễn phát triển ở Việt Nam”, Nhà xuất bản
Giáo dục.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội.
UBND huyện Giao Thuỷ, Niên giám thống kê các năm
2000, 2005, 2010, 2013.
UBND huyện Giao Thuỷ (2011). Đề án phát triển du
lịch huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2011–2015, tầm
nhìn đến 2020.
Phạm Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2011). Tài
nguyên du lịch, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Viện điều tra quy hoạch rừng (2003). Dự án đầu tư xây
dựng VQG Xuân Thuỷ - Nam Định.
Likert, R. (1932). A Technique for the Measurement of
Attitudes. Archives of Psychology, 140(55): 1-55.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status