Phát triển sản xuất ngao bền vững tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TUYỂN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGAO BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành:
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: P
GS.TS Ngô Thị Thuận
ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn ñến PGS. TS Ngô Thị Thuận, người trực tiếp hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và
PTNT, Ban ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng
dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Giao Thủy, Phòng Thống kê, Phòng
Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy; Phòng
Nuôi trồng Thủy sản, Chi cục QLCL Nông lâm sản và thủy sản Nam ðịnh;
Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư, Sở NN &PTNT tỉnh Nam ðịnh,
UBND các xã Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải ñã cung cấp số liệu thực tế và
thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả

Nguyễn Văn Tuyển Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2.2.2 Tình hình phát triển ngao ở Việt Nam 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến phát triển sản xuất ngao. 29
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Tình hình cơ bản huyện Giao Thủy 39
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 42
3.1.3 Kết quả phát triển sản xuất chung của huyện 47
3.1.4 ðánh giá chung 51
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Khung phân tích 52
3.2.2 Các phương pháp nghiên cứu ñã sử dụng 53
3.2.3 Trình tự các bước nghiên cứu 53
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 58
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất ngao của huyện Giao Thủy 60
4.1.1 Tổng quan phát triển sản xuất ngao toàn huyện 60
4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất ngao ở các ñơn vị sản xuất 79
4.2 ðánh giá phát triển sản xuất ngao bền vững tại huyện Giao Thủy 91
4.2.1 Phát triển sản xuất ngao bền vững về kinh tế 92
4.2.2 Phát triển sản xuất ngao bền vững về xã hội 99
4.2.3 Phát triển sản xuất ngao bền vững về môi trường 102
4.2.4 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ngao của huyện 103
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ngao bền vững của
huyện Giao Thủy 104
4.3.1 Các yếu tố về môi trường tự nhiên 104

Nam Á
NTHMV Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
ATTP An toàn thực phầm NTTS Nuôi trồng thủy sản
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường Qð Quyết ñịnh
CC Cơ cấu QH Quốc hội
DNTN Doanh nghiệp tư nhân QLCL Quản lý chất lượng
DT Diện tích SL Sản lượng
FAO Tổ chức Nông lương Liên hợp
quốc
SX Sản xuất
FC Chi phí cố ñịnh TC Tổng chi phí
GO Giá trị sản xuất TCTS Tổng cục Thủy sản
GTSX Giá trị sản xuất TS Thủy sản
GTXK Giá trị xuất khẩu TSCð Tài sản cố ñịnh
HACCP Phân tích mối nguy hiểm và
ñiểm kiểm soát tới hạn
(Hazard Analysis Critical
Control Point)
UBND Ủy ban nhân dân
M.
meretrix
Meretrix meretrix USD ðô la Mỹ
MCD Trung tâm Bảo tồn Sinh vật
biển và Phát triển Cộng ñồng
VASEP Hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thủy sản Việt Nam
MI Thu nhập hỗn hợp VC Chi phí biến ñổi
MSC Chứng chỉ Hội ñồng biển
Quốc tế (Marine Stewardship
Council)

2009 – 2011 49
3.5 Số hộ ñiều tra ở huyện Giao Thuỷ 54
3.6 Ma trận phân tích SWOT 58
4.1 Số hộ và lao ñộng sản xuất ngao của huyện Giao Thủy 66
4.2 Diện tích sản xuất ngao của huyện từ 2007 ñến 2011 68
4.3 Quy mô diện tích sản xuất ngao thương phẩm huyện Giao Thủy 70
4.4 Năng suất, sản lượng ngao thương phẩm 71
4.5 ðặc ñiểm của chủ hộ sản xuất ngao 80
4.6 ðiều kiện sản xuất của chủ hộ ñiều tra 81
4.7 Sản lượng theo kích cỡ ngao thương phẩm của các hộ ñiều tra 83
4.8 Diện tích, năng suất, sản lượng ngao theo quy mô 84
4.9 Chi phí sản xuất bình quân/1ha ngao thương phẩm của các hộ
ñiều tra 86
4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất ngao tại các hộ ñiều tra 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
4.11 Thông tin cơ bản của nhóm hộ sản xuất ngao 88
4.12 Sản lượng ngao thương phẩm theo kích cỡ của nhóm hộ ñiều tra 89
4.13 Diện tích, năng suất, sản lượng ngao thương phẩm của nhóm hộ
ñiều tra 90
4.14 Chi phí bình quân/1ha của nhóm hộ ñiều tra 90
4.15 Kết quả, hiệu quả sản xuất ngao/1ha của nhóm hộ 91
4.16 Một số chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất ngao theo chiều rộng 92
4.17 Khối lượng tiêu thụ ngao từng thị trường từ năm 2009 ñến 2011 94
4.18 Giá bán ngao thương phẩm của các hộ ñiều tra 95
4.19 So sánh kết quả, hiệu quả giữa hộ và nhóm hộ sản xuất ngao 97
4.20 So sánh kết quả, hiệu quả giữa hộ nuôi ngao với hộ nuôi tôm sú 98

NN huyện) 70
4.2 Sản lượng ngao toàn huyện và các xã 72
4.3 Năng suất ngao toàn huyện và các xã 72
4.4 Thị phần tiêu thụ ngao thương phẩm năm 2011 của huyện 94
4.5 Thu nhập bình quân của hộ sản xuất ngao từ 2007 - 2011 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngao (Meretrix lyrata) là loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ, họ ngao gồm 40
loài thuộc 7 nhóm phân bố dọc bờ biển từ Bắc vào Nam. Vùng ven biển phía
Bắc có ngao dầu, ngao mật, vùng ven biển phía Nam có ngao trắng (ngao Bến
Tre). Ngao thương phẩm có khả năng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu,
Trung Quốc. Sản xuất ngao mang lại hiệu quả kinh tế cao, 1 ha ngao thương
phẩm có lợi nhuận 350 triệu ñồng, sản xuất ngao giống mang lại lợi nhuận 1
tỷ ñồng/Trại sản xuất/năm; ñảm bảo sinh kế cho cộng ñồng cư dân nghèo
vùng ven biển và góp phần vào việc quản lý môi trường thuỷ sản bền vững.
Việt Nam có chiều dài bờ biển trên 3.200 km, 12 ñầm phá và các eo
vịnh, 112 cửa sông lớn nhỏ (MCD, 2009), với khoảng 1,7 triệu ha bãi triều có
khả năng sử dụng nuôi nhuyễn thể và có nguồn tài nguyên biển rất phong phú,
ña dạng; Vì vậy có nhiều lợi thế so sánh quốc tế, nhất là ngành nuôi trồng thủy
hải sản. Nghề nuôi nhuyễn thể ở nước ta xuất hiện từ những năm 1960 (Hà
ðức Thắng, 2006) nhưng ñược phát trển mạnh mẽ trong hơn 10 năm qua, sản
lượng ngao năm 2010 chiếm 76,9% tổng sản lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ.

ngao của tỉnh (Sở NN&PTNT Nam ðịnh, 2011). Năm 2009, UBND huyện
Giao Thủy ñã có quyết ñịnh số 371a phê duyệt quy hoạch phân vùng và quản
lý nuôi ngao bền vững khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy ñến năm 2015,
tầm nhìn ñến năm 2020 trong khuôn khổ quy hoạch "Phát triển thủy sản
huyện Giao Thủy ñến năm 2010".
Tuy nhiên, nuôi trồng hải sản ở Việt Nam nói chung và huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam ðịnh nói riêng hiện nay theo phương thức công nghiệp còn ít,
phần lớn là nuôi theo hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến, năng suất
thấp; sản xuất mang tính tự phát, diện tích manh mún, công tác tuyên truyền
kỹ thuật và sản xuất theo hướng bền vững còn yếu, sự tham gia quản lý của
các cấp chưa triệt ñể, ý thức của người dân chưa cao; Do ñó sản xuất ngao
hiện nay ở huyện Giao Thủy chưa bền vững, còn nhiều vấn ñề cần giải quyết,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
ñặc biệt là việc thực hiện quy hoạch vùng nuôi, vệ sinh ATTP, xây dựng cơ sở
chế biến và thị trường tiêu thụ. ðây là vấn ñề cấp thiết trong chính sách phát
triển kinh tế biển của huyện.
Các nghiên cứu trong nước hiện nay chủ yếu nghiên cứu sản xuất giống
chưa nghiên cứu về phát triển tổng thể sản xuất ngao từ con giống ñến nuôi
thương phẩm và thị trường tiêu thụ. Ở Giao Thủy chỉ có các dự án tiếp nhận
công nghệ sản xuất ngao giống và một số nghiên cứu về môi trường.
ðể góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất ngao bền vững, tận dụng
nguồn lực tự nhiên, lợi thế sẵn có của huyện, tạo sinh kế bền vững cho người
dân ñịa phương, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Phát triển sản xuất Ngao bền vững tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

ngao thương phẩm
- Các sản phẩm: ngao thương phẩm (ngao thịt)
- Các quy trình kỹ thuật hiện tại
- Khách hàng, thị trường tiêu thụ ngao thương phẩm: trong nước, nước ngoài.
- Cơ chế chính sách cho phát triển sản xuất ngao bền vững trong nước,
tỉnh, huyện.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu khâu sản xuất; tiêu thụ; các yếu tố ảnh hưởng
ñến sản xuất, tiêu thụ và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất ngao
bền vững của huyện Giao Thủy.
1.5.2 Về thời gian
- Thông tin số liệu thứ cấp phục vụ cho ñánh giá thực trạng kinh tế xã
hội của huyện ñược thu thập 3 năm (2009 - 2011); Số liệu phục vụ ñánh giá
thực trạng phát triển sản xuất ngao ñược thu thập trong 5 năm (2007 - 2011)
- Số liệu sơ cấp về kết quả, hiệu quả sản xuất ngao của hộ nông dân
ñược thực hiện trong năm 2012
- Các ñịnh hướng, giải pháp và ñề xuất áp dụng ñến năm 2020
1.5.3 Về không gian
ðề tài ñược tiến hành trên phạm vi huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
Các nội dung chuyên sâu ñược khảo sát tại các hộ và nhóm hộ thuộc 3 xã Giao
Lạc, Giao Xuân, Giao Hải có diện tích nuôi Ngao chiếm 95,5 %.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
của họ (Phát triển bền vững theo Uỷ ban thế giới về môi trường và phát
triển 1987). ðó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên
ñược tái tạo, tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự ña dạng sinh
học và những hệ thống trợ giúp thiên nhiên ñối với cuộc sống của con
người, ñộng vật và thực vật.
Như vậy, phát triển sản xuất ngao bền vững là quá trình khai thác và sử
dụng hợp lý các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế của ñịa phương ñể ñạt tăng
trưởng về số lượng, ñảm bảo chất lượng, nâng cao năng suất, hiệu quả, tăng
thu nhập, xóa ñói giảm nghèo và giữ gìn môi trường.
Nguyên lý phát triển bền vững mà Thủ tướng Nauy G.H Brunñtlan ñưa
ra trong hội nghị toàn cầu về môi trường và phát triển năm 1987. Phát triển
bền vững ñược chia thành 3 nhóm mục tiêu chính gồm: sức khoẻ môi trường,
lợi ích kinh tế và công bằng xã hội.
Bảng 2.1: Nguyên lý phát triển bền vững
Nhóm Mục tiêu Chỉ tiêu ñánh giá
Sức khoẻ môi trường
Sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường, hạn chế
ô nhiễm và suy thoái ñến
mức tối ña.
Cơ cấu sử dụng ñất, ao hồ,
sông suối, cơ cấu cây trồng,
vật nuôi; quản lý dinh
dưỡng; quản lý bệnh tật
Lợi ích kinh tế
ðảm bảo hiệu quả về mặt

2.1.3 Phát triển sản xuất ngao
Dựa trên cơ sở lý luận về sự tăng trưởng và phát triển thì phát triển sản
xuất ngao là sự gia tăng về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu chủng
loại cũng như chất lượng sản phẩm ngao ñược sản xuất ra. Như vậy, phát triển
ở ñây bao hàm sự biến ñổi về số lượng và chất lượng. Sự thay ñổi về số lượng
ñó là sự tăng lên về quy mô diện tích, sản lượng và tỷ trọng giá trị nuôi ngao
trong tổng giá trị ngành nông nghiệp và thủy sản. Nhưng phát triển nuôi ngao
trong tương lai phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng,
từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Mở rộng diện tích nuôi
ngao nhưng phải ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích của người
nuôi ngao. Phát triển nuôi ngao trong nền kinh tế thị trường phải chú ý ñến
quy luật cung cầu, giá cả, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh thì sản xuất
mới mang lại hiệu quả một cách bền vững. Trong ñiều kiện hiện nay, phát
triển nuôi ngao phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá và ñòi hỏi
người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, biết ứng dụng tri thức khoa học kỹ
thuật vào sản xuất nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hoá.
Kinh tế

Bền vững

Xã hội

Môi
trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

kinh tế cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả và từng bước hiện ñại hóa hình thức
nuôi ngao, ñồng thời gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái. Với quan ñiểm này,
luận văn sẽ ñề cập ñến các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu trên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
2.1.4 Vai trò, vị trí sản xuất ngao
Trong thực tế sản xuất, người ta nói rằng “Thứ nhất canh trì, thứ nhì
canh viên, thứ ba canh ñiền”, ñiều này ñến nay vẫn hoàn toàn ñúng. Trong sản
xuất nông nghiệp thì nuôi ngao là một trong những nghề mang lại hiệu quả
cao hàng ñầu. ðặc biệt trong xã hội hiện nay (xã hội phát triển) con người
ñang từ “ăn no mặc ấm” có xu hướng chuyển sang “ăn ngon mặc ñẹp” thì nuôi
ngao lại càng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong
nền kinh tế.
Phát triển kinh tế biển hiện nay ñã ñược nhiều nước trú trọng, trong
ñó có Việt Nam, vừa phát triển kinh tế ñồng thời bảo vệ lãnh thổ, an ninh
quốc gia, bảo vệ hệ thống ñê biển, khu sinh thái. Không chỉ Nam ðịnh mà
các tỉnh ven biển ñều có mục tiêu chung là phát triển thủy sản trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, trong ñó nuôi ngao là một trong những ñối
tượng chủ lực hiện nay.
Nuôi ngao cung cấp thực phẩm cho nhu cầu ñời sống con người, ngao
dễ chế biến món ăn và có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều Vitamin B12 và
sắt, rất tốt cho những người thiếu máu (chỉ cần ăn 100 gram ngao là ñủ
Vitamin B12 cho 1 tháng), ngao cũng ít chất béo, ít cholesterol và nhiều acid
béo omega-3 nên rất thích hợp cho người bệnh tim mạch. Tuy nhiên ngao
chứa nhiều purines, nên những người bệnh gout cần giới hạn ăn ngao
(yduocngaynay.com, 10/2/2009). Ngày nay, thị hiếu người tiêu dùng hướng
tới các sản phẩm từ tự nhiên vì vậy ngao ñang ngày càng trở thành nguồn

Quốc tế (Marine Stewardship Council), ngao Giao Thủy ñược chứng nhận là
thực phẩm an toàn loại B, nên ñược nhiều nước chú ý.
Bên cạnh ñó, kỹ thuật nuôi ngao khá ñơn giản, phù hợp với trình ñộ
canh tác của người dân. Ngoài ra ngao là ñối tượng ăn lọc, có khả năng làm
sạch môi trường, ñây là những cơ sở ñể thúc ñẩy nghề nuôi ngao phát triển
nhằm mục ñích nâng cao sản lượng, cũng như góp phần làm sạch môi trường
ven biển.
Tóm lại, nuôi ngao có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ
môi trường cũng như công bằng xã hội, giảm thiểu các tệ nạn xã hội thường
tập trung ở các cư dân nghèo ven biển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
2.1.5 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của nuôi ngao
2.1.5.1 Các hình thức nuôi ngao
- Nuôi trồng thuỷ sản: Theo ñịnh nghĩa của FAO (2008), nuôi trồng thuỷ
sản là các hoạt ñộng canh tác trên ñối tượng sinh vật thuỷ sinh như cá, nhuyễn
thể, giáp xác, thực vật thuỷ sinh Quá trình này bắt ñầu từ thả giống, chăm
sóc, nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong. Có thể nuôi theo các mức ñộ thâm
canh khác như quảng canh, bán thâm canh và thâm canh.
- Quảng canh là hình thức nuôi ở mức ñộ ñầu tư thấp, không thả
giống, mức ñộ kiểm soát thấp, ñầu tư ít, chưa áp dụng kỹ thuật, nguồn
giống phụ thuộc vào tự nhiên. Thời ñiểm này (trước năm 1992) sản phẩm
ngao chưa thông dụng, hiệu quả sản xuất thấp.
- Quảng canh cải tiến là hình thức nuôi có thả giống nhưng với mật ñộ
thấp (100 con/m
2
, loại 1.000 con/kg), kỹ thuật thấp, nguồn giống có thể thu

ngao Bến Tre (Meretrix lyrata) như sau:
Ngành: Mollusca
Lớp: Hai mảnh vỏ (Bivalvia)
Bộ: Heterodonta
Họ: Veneridae
Giống: Meretrix
Loài: Meretrix lyrata (Sowerby, 1851)

Hình 2.1 : Ngao Bến Tre (Meretrix lyrata, Sowerby 1851)
* Phân bố: Ngao phân bố dọc từ Bắc vào Nam trên các bãi triều, trong
các eo vịnh có ñáy là cát pha bùn (cát chiếm 70 – 80%), sóng gió nhẹ, có
lượng nước ngọt nhất ñịnh chảy vào. Nếu ñáy nhiều bùn ngao dễ bị chết ngạt,
nếu ñáy cát (100%) ngao bị khô nóng, ngược lại nếu tỷ lệ cát dưới 65% ngao
dễ bị sặc bùn chết.
Ngao sống ở trung, hạ triều cho ñến ñộ sâu 10m ở ñáy biển. Trong môi
trường tự nhiên nếu ñộ mặn biến ñổi ñột ngột, những vùng ảnh hưởng của
nước lũ kéo dài ngao có thể chết hàng loạt.
Ngao là loài nhuyễn thể sống rộng nhiệt, thích nghi ñược nhiệt ñộ từ 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
ñến 35
0
C, ở khoảng 18 – 30
0
C ngao sinh trưởng tốt nhất.
* ðặc ñiểm sinh học: Ngao là loài sống ñáy, chân phát triển ñể ñào cát
vùi minh xuống dưới ñể hô hấp và kiếm mồi, ngao thò vòi nước lên mặt bãi

15
nhập, nâng cao mức sống và ñảm bảo sinh kế cho người dân vùng ven biển,
giảm tỷ lệ hộ nghèo. Thu ngân sách ñịa phương tăng (thu thuế), phúc lợi xã
hội tăng, an ninh trật tự ñược ñảm bảo hơn, ñồng thời thúc ñẩy các ngành khác
cùng phát triển.
c, Hiệu quả môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Ngao là loài ñộng vật thân mềm hai
mảnh vỏ thức ăn của ngao là các loại khuê tảo và các mùn bã hữu cơ trong
bùn, ngao dòng ống xi phông theo lên trên cát hút và lọc lấy thức ăn trong
nước vì thế chúng có thể coi như là một hệ thống lọc sinh học ñể nâng cao
chất lượng nước, môi trường ñược cải thiện.
2.1.6 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ngao
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói
chung và nuôi ngao nói riêng có thể phân thành 3 nhóm gồm: các yếu tố tự
nhiên, các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố về xã hội.
Nhóm 1: Các yếu tố về môi trường tự nhiên, bao gồm các yếu tố cơ bản sau
Khí hậu, thủy văn: Theo tài liệu “Clam and Water Quality" của Hoa Kỳ,
các thông số môi trường có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng của ngao bao
gồm nhiệt ñộ, ñộ mặn, ñộ pH, các loại tảo ñộc, khí ñộc (NH
3
, NO
2
, H
2
S), ñộ
ñục. Mặt khác, ngao sống ở vùng cửa sông nơi hội tụ của nhiều nguồn nước có
chứa chất thải ñổ vào. Do vậy, các tác ñộng từ chất lượng nước, chất gây ô
nhiễm ảnh hưởng rất lớn tới môi trường sinh sống của ngao.
Thổ nhưỡng, môi trường: ðiều kiện về thổ nhưỡng và môi trường nước
là những ñiều kiện cơ bản cho phát triển nuôi thuỷ sản, bao gồm các chỉ số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status