đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng tại huyện tiên du tỉnh bắc ninh - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HƯỜNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG
TẠI HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN

HÀ NỘI, 2011

người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ðào tạo Sau ñại học; Bộ
môn Hệ thống Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh,
Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT
huyện Tiên Du; Trung tâm Khí tượng - Thuỷ văn Bắc Ninh, UBND và bà con
nông dân các xã Lạc Vệ, Hiên Vân, Liên Bão - huyện Tiên Du, gia ñình và bạn
bè, ñồng nghiệp ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Hường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….

iii

MỤC LỤC

1. MỞ ðẦU 1


3.2 Nội dung nghiên cứu 38

3.2.1

ðánh giá ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du 38

3.2.2 ðánh giá thực trạng sản xuất lúa 39

3.2.3 Thực hiện thí nghiệm ñồng ruộng 39

3.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng
của huyện 40

3.3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập, thừa kế số liệu 40

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật 41

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….

iv
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi thí nghiệm 44

3.5 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế và phân tích kết quả thí nghiệm 47

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng của huyện
Tiên Du 48


5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 128

5.1 Kết luận 128

5.2 ðề nghị 129Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật
CT: Công thức
DT: Diện tích
ðBSCL: ðồng bằng sông Cửu long
ðC: ðối chứng
ðVT: ðơn vị tính
FAO: Tổ chức Nông lương Thế giới
HTCT: Hệ thống cây trồng
HTX: Hợp tác xã
IRRI: Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế
LAI: Leaf Area Index (Chỉ số diện tích lá)
NS: Năng suất
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
NXB: Nhà xuất bản
P: Khối lượng


Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tiên Du năm 2007, 2009 60

Bảng 4.4: Cơ cấu giữa các ngành kinh tế 62

Bảng 4.5: Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp 64

Bảng 4.6: Cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp 64

Bảng 4.7: Diễn biến sản xuất trồng trọt của huyện Tiên Du 72

Bảng 4.8: Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2009 - 2010 của huyện 75

Bảng 4.9: Các công thức trồng trọt có lúa của huyện Tiên Du 77

Bảng 4.10: Cơ cấu giống lúa vụ xuân, vụ mùa năm 2010 79

Bảng 4.11: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Tiên Du 83

Bảng 4.12: Lượng phân bón các hộ nông dân bón cho lúa năm 2010 86

Bảng 4.13: Tình hình sử dụng phân chuồng bón cho lúa ở các hộ nông dân 90

Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế một số giống lúa sản xuất tại huyện Tiên Du 96

Bảng 4.15: Các công thức trồng trọt chính có lúa chất lượng ở Tiên Du 98

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….

vii


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….

viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: ðồ thị thể hiện diễn biến nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng 50

Hình 4.2: ðồ thị thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và ñộ ẩm không khí 50

Hình 4.3: Biểu ñồ diện tích lúa và lúa chất lượng huyện Tiên Du 84

Hình 4.4: Biểu ñồ năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm 111

Hình 4.5: Biểu ñồ năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm 121
cao.
Ở Bắc Ninh, lúa vẫn là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của tỉnh.
Hiện nay, diện tích những giống lúa có năng suất khá, nhưng chất lượng thấp vẫn
chiếm chủ yếu nên giá trị sản xuất lúa gạo chưa cao. Diện tích các giống lúa chất
lượng mới chỉ chiếm khoảng 10 - 15%. Vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả kinh tế tăng
thu nhập cho nông dân ñòi hỏi Bắc Ninh phải lựa chọn ñược những giống lúa
ngắn ngày, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, chất lượng cao, năng suất khá
ñể mở rộng ra sản xuất.
Tiên Du là huyện ñồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Bắc Ninh là một
huyện thuần nông. ðể thoát khỏi ñói nghèo, những năm qua huyện Tiên Du ñã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
2

thực hiện chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất
cây trồng và vật nuôi. Theo ñó, sự chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt
thể hiện ở sự thay ñổi mạnh mẽ về cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng. Trong ñó, cơ
cấu mùa vụ ñược bố trí hợp lý hơn như: giảm diện tích lúa xuân sớm, xuân
trung; tăng trà lúa xuân muộn… ðồng thời, thực hiện chương trình ñưa giống lúa
mới có năng suất, chất lượng cao vào thâm canh [39]. ðại hội ñại biểu ðảng bộ
huyện Tiên Du lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 - 2015 ñặt nhiệm vụ trọng tâm là tập
trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong ñó, về sản xuất nông
nghiệp sẽ thực hiện ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, từng
bước phân vùng sản xuất hợp lý, nhằm tạo ra những vùng sản xuất chuyên canh,
sản xuất hàng hoá. Trong ñó, hình thành vùng sản xuất lúa có giá trị kinh tế cao
ở các ñiểm chính như Lạc Vệ, Phú Lâm, Hiên Vân, thị trấn Lim, Liên Bão [16].
Tuy nhiên, một thực tế còn tồn tại trong sản xuất lúa của huyện là trình ñộ
canh tác của nông dân còn hạn chế, chủ yếu quan tâm ñến số lượng, chưa quan

pháp nhằm nâng cao năng suất lúa chất lượng trên ñịa bàn huyện.
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học ñể bổ sung hoàn thiện hệ
thống cây trồng và phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
cho huyện Tiên Du.
- Việc thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật trên một số giống lúa chất
lượng là một trong những cơ sở quan trọng góp phần xác ñịnh biện pháp kỹ thuật
thâm canh phù hợp ñể nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng tại huyện Tiên
Du và các vùng khác có ñiều kiện tương tự trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- ðề tài là cơ sở góp phần ñẩy mạnh sản xuất lúa, ñặc biệt là lúa chất
lượng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất trồng trọt, nâng cao thu
nhập cho người dân.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là sản xuất các sản phẩm ñể bán, trao ñổi phục vụ yêu
cầu sản xuất và tiêu dùng. Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, là thuộc
tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển.
Sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển tạo ñiều kiện cho thị trường
nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, từng bước
cải thiện ñời sống cho người nông dân. Nếu nông nghiệp vẫn giữ lối sản xuất cũ
thì khả năng tích luỹ của nông dân rất ít, thu nhập của họ sẽ không vượt qua

lượng cao của ta chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị
thấp, tính cạnh tranh trên thị trường thế giới còn yếu, thị trường nông sản tổ chức
chưa chặt chẽ, tính ổn ñịnh không cao. Cơ sở thương mại phục vụ tiêu thụ còn
hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt ñộng còn chưa thông suốt, hiệu quả
thương mại còn khiêm tốn. ðó là những thách thức lớn ñối với quản lý nhà nước
trong tiêu thụ nông sản hàng hóa trong thời gian tới.
Giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu của ta ñang tiếp cận dần với giá bình
quân thế giới. Song ñể bán sản phẩm với giá bằng hoặc cao hơn giá thế giới cần
nghĩ tới cải tiến chất lượng thích ứng với thị trường và ña dạng hóa sản phẩm.
Bên cạnh ñó, cần hạ chi phí sản phẩm xuống mức thấp nhất, có như vậy lợi
nhuận từ xuất khẩu mới là nguồn thu ngoại tệ lớn.
Trong ñiều kiện của nước ta hiện nay, nhiệm vụ của nông nghiệp trong
những năm tới phải ñảm bảo tiếp tục ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng của sản xuất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm ñảm bảo nhu cầu ñời sống
nhân dân, có ñủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu
ngày càng lớn và góp phần giải quyết yêu cầu về công bằng xã hội trong nông
thôn [40].

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
6

2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng
2.1.2.1 Nhu cầu thị trường
ðể sản xuất lúa chất lượng có hiệu quả cần phải gắn quá trình sản xuất với
nhu cầu thị trường. Khi mà nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ
kích thích sản xuất phát triển, khi nhu cầu giảm dẫn tới sản xuất giảm. Người sản
xuất luôn quan tâm ñến việc nắm bắt, mở rộng và ổn ñịnh thị trường ñể ñảm bảo

lớp tập huấn cho nông dân về kỹ thuật thâm canh lúa chất lượng nhằm nâng
cao năng suất lúa, hiệu quả kinh tế và ñời sống cho nông dân.
- Lao ñộng: Số lượng, chất lượng lao ñộng, cơ cấu lao ñộng ảnh hưởng
không nhỏ ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng, ñặc biệt là chất lượng lao ñộng
như: trình ñộ hiểu biết, tay nghề, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ
quản lý kinh tế… Do vậy, ñể phát triển sản xuất lúa chất lượng cần nâng cao dân
trí, bồi dưỡng và ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về kỹ thuật lẫn quản lý
kinh tế, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm phát triển một nền nông
nghiệp hiện ñại, bền vững.
- Phong tục tập quán sản xuất: Mỗi khu vực ñịa phương, mỗi dân tộc có
phong tục tập quán sản xuất khác nhau sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến phát triển
ngành sản xuất lúa tại ñịa phương ñó. Vì thế, việc ñầu tư phát triển sản xuất lúa
chất lượng tại ñịa phương nào cần quan tâm ñến phong tục tập quán và văn hoá
của ñịa phương ñó.
- Cơ sở hạ tầng giao thông: Cơ sở hạ tầng tác ñộng nhiều mặt ñến phát
triển kinh tế xã hội trong ñó có sản xuất nông nghiệp. Ở những ñịa phương có hệ
thống giao thông, cơ sở hạ tầng tốt là cơ sở vững chắc thúc ñẩy sản xuất phát
triển. ðặc biệt, lúa chất lượng là loại nông sản mang tính hàng hóa cao nên cơ sở
hạ tầng giao thông càng có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến quá trình phát triển sản xuất
lúa chất lượng.
- ðiều kiện kinh tế nông hộ: Tất cả những hoạt ñộng nông nghiệp và phi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
8

nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ. Do vậy,
phát triển sản xuất lúa chất lượng thực chất là quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng, thực hiện cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nhằm ñem lại thu nhập

một số giống lúa chín muộn [35].
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K ñến tỷ lệ
bạc bụng và hàm lượng amylose trong hạt gạo trên ñất phèn Trần Thanh Sơn
(2007) rút ra kết luận: Phân lân và kali ảnh hưởng ñến cả tỷ lệ bạc bụng và hàm
lượng amylose của hạt gạo trong khi ñó phân ñạm có ảnh hưởng ñến tỉ lệ bạc
bụng của hạt gạo nhưng hàm lượng amylose khác biệt không có ý nghĩa giữa các
công thức bón phân [21].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân N, P, K ñến năng suất và chất lượng
lúa gạo các tác giả có nhận xét: Lân ảnh hưởng ñến sự chuyển hóa ñường và bột
tích lũy về hạt và các bộ phận thu hoạch. Kali có vai trò làm tăng phẩm chất
nông sản, tăng kích thước hạt [5]. Chế ñộ bón phân cân ñối ñầy ñủ NPK không
những làm tăng năng suất lúa mà còn cải thiện chất lượng gạo rõ rệt như làm
tăng tỷ lệ gạo nguyên, giảm ñộ bạc bụng, giảm ñộ ñục của nội nhũ so với chế ñộ
bón phân ñơn ñộc những yếu tố N, P, K riêng rẽ [14].
Tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân N, P, K ñến phẩm
chất gạo Trần Trọng Thắng (1999) ñưa ra kết luận [22]:
- Không bón ñạm hoặc bón ít ñạm trên nền (90 P
2
O
5
+ 60 K
2
O) kg/ha hàm
lượng prôtêin trong hạt gạo thấp và tỉ lệ bạc bụng cao. Tuy nhiên, nếu bón ñạm
quá cao thì tỉ lệ gạo nguyên giảm và năng suất thấp.
- Nếu không bón lân hoặc bón ít lân trên nền (120 N + 60 K
2
O) kg/ha
cũng ảnh hưởng về các yếu tố phẩm chất gạo dù không rõ rệt.
- Bón kali trên nền (120 N + 90 P

2.1.3.1 Khái niệm về hệ thống
Hệ thống (Systems): Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs (2008) [4], hệ thống là
một tập hợp các ñối tượng, các thành phần có quan hệ với nhau, tương tác với
nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào ñó nhưng tồn tại trong một thể
thống nhất.
Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems): là hệ thống thứ bậc ñược
lồng vào nhau của các hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các yếu tố sinh thái,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
11
kinh tế và con người từ phạm vi cánh ñồng ñến nông trại, vùng, quốc gia và thế
giới. ðiều quan trọng là thấy rõ các mối quan hệ ràng buộc giữa các mức phạm
vi không gian khác nhau của hệ thống nông nghiệp. Nghiên cứu phát triển hệ
thống nông nghiệp là sự kết hợp nghiên cứu phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi
mô ở mức ñộ nông trại với nghiên cứu chính sách phát triển nông nghiệp vĩ mô ở
mức ñộ vùng, quốc gia và thế giới. Sự phát triển nông trại sẽ là cơ sở, nền tảng
cho sự phát triển nông nghiệp vùng và quốc gia. Song sự phát triển ñó lại phụ
thuộc và bị chi phối bởi các yếu tố ở các hệ thống cao hơn như: vùng, quốc gia
và thế giới. Nhất là trong sản xuất nông nghiệp mang tính hàng hoá cao như hiện
nay [4].
Hệ thống canh tác (Farming systems): là một hệ thống ñộc lập, ổn ñịnh của
những bố trí sản xuất giữa các hoạt ñộng sản xuất của nông hộ do người nông dân
quản lý, trong mối tương tác với các ñiều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế và xã
hội phù hợp với mục ñích, nhu cầu và tiềm năng của nông dân [4].
Hệ thống trồng trọt: là hệ thống con và là trung tâm của HTCT, cấu trúc
của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ phụ khác như chăn nuôi, chế biến,
ngành nghề. Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ñề phức tạp vì nó liên
quan ñến các yếu tố môi trường như ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu tư phân

hợp với yêu cầu nghiên cứu hay không.
- Phương pháp dùng phiếu ñiều tra
Phiếu ñiều tra là một tập câu hỏi in sẵn dùng ñể thu thập những dữ liệu có
tính chất số lượng về tình trạng sản xuất của nông dân.
+ Thảo câu hỏi: Ngôn ngữ dùng trong câu hỏi phải thật ñơn giản và dễ hiểu
ñể người ñược phỏng vấn có thể trả lời một cách tin cậy và chính xác. Những
câu hỏi về kỹ thuật canh tác phải liên quan ñến nơi nông dân nông vụ canh tác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
13
+ Những thông tin cần thu thập: Hệ thống sản xuất và việc tiêu thụ sản
phẩm; lịch sản xuất và lịch cung cấp lương thực; nguyên nhân biến ñộng năng
suất, phương pháp sản xuất chủ yếu; ñất ñai, lao ñộng và khả năng tiền vốn; kỹ
thuật trồng trọt, kỹ thuật chăn nuôi
Như vậy, bằng các phương pháp nghiên cứu của hệ thống sẽ giúp ñánh giá
chính xác hiện trạng của vùng nghiên cứu, trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp
phát triển vùng nghiên cứu một cách thích hợp, hiệu quả.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa là một loại cây lương thực giữ vai trò hết sức quan trọng trong ñời
sống và sự phát triển của hàng trăm triệu người trên trái ñất. Do vậy, lúa ñược
trồng khắp nơi trên thế giới. Thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO,
2008) cho thấy, diện tích trồng lúa trên thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1961
ñến 1980. Trong vòng 19 năm ñó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân
1,53 triệu ha/năm. Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào
năm 1999 (156,8 triệu ha). Từ năm 2000 trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có xu
hướng giảm dần, ñến năm 2005 còn ở mức 155,1 triệu ha và ñược duy trì ổn ñịnh

(triệu ha)

Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)

Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)

Trung Quốc 29,20 6,28 183,28 29,18 6,02 187,40
Ấn ðộ 43,81 3,20 139,96 43,77 3,30 144,57
Indonexia 11,79 4,62 54,46 12,48 4,71 57,16
Banglades 10,58 3,85 40,77 10,73 4,11 43,06
Thái Lan 10,17 2,92 29,64 10,67 3,01 32,10
Việt Nam 7,32 4,89 35,83 7,20 4,98 35,87
Myanmar 8,14 3,76 30,60 8,20 3,98 32,61
Philippines 4,16 3,69 15,33 4,27 3,98 16,24
Braxin 2,97 3,88 11,53 2,89 3,8 11,06
Nhật Bản 1,69 6,34 10,70 1,67 6,51 10,89
Nguồn: FAOSTAT.FAO
Cây lúa ñược phân bố rộng khắp trên thế giới. Theo thống kê, trên thế giới có
khoảng trên 114 nước trồng lúa, trong ñó 18 nước có diện tích trồng lúa trên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
16
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng, tiêu thụ và xuất nhập khẩu gạo
của Việt Nam giai ñoạn từ 1961 - 2010
Năm
Diện tích
(1.000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Tiêu thụ
(triệu tấn)
Xuất - nhập
khẩu
(triệu tấn)
1961 4744 1,90 8,99 5,98 -18
1965 4826 1,94 9,37 6,50 -329
1970 4724 2,15 10,17 7,04 -1260
1974 5111 2,16 11,02 7,80 -910
1975 4856 2,12 10,29 7,65 -0,35
1980 5600 2,08 11,65 7,72 -0,20
1985 5718 2,78 15,87 10,73 -0,34
1986 5703 2,80 16,00 9,69 -0,13
1990 6042 3,18 19,23 11,35 1,62
1995 6765 3,69 24,96 14,39 1,99
1999 7653 4,11 31,39 17,55 4,51
2000 7666 4,24 32,53 16,93 3,48
2001 7493 4,29 32,11 17,97 3,72
2002 7504 4,59 34,45 17,45 3,24
2003 7452 4,64 34,57 18,23 3,81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status