BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ðÔNG
TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH -TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Nhân dịp này tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo
hướng dẫn TS. Nguyễn Tất Thắng ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo của Ban quản lý
ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn kinh tế cùng tất
các các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình, Phòng
Nông nghiệp huyện Yên Khánh, UBND huyện Yên Khánh, phòng Tài nguyên và
môi trường huyện Yên Khánh, UBND và nhân dân các xã Khánh Tiên, Khánh Lợi,
thị trấn Yên Ninh, Khánh Thành, Khánh Hải ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè ñã
giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân tôi hoàn thành ñược chương
trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 40
3.1.3 ðánh giá những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của huyện ñến phát triển sản xuất cây vụ ñông 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Khung phân tích 47
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm ñiều tra 48
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 48
3.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu. 51
3.2.5 Phương pháp phân tích kinh tế 51
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất và tiềm năng phát triển cây vụ
ñông huyện Yên Khánh 54
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ ñông của huyện Yên Khánh 58
4.2.1 Chủ trương chính sách 58
4.2.2 Quy hoạch sản xuất 60
4.2.3 ðầu tư cho sản xuất cây vụ ñông 61
4.2.4 Khuyến nông, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 64
4.2.5 Liên kết trong sản xuất 65
4.2.6 Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất cây vụ ñông 66
4.3 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất cây vụ ñông của
huyện 85
4.3.1 ðiều kiện tự nhiên 85
4.3.2 Chủ trương, chính sách cho phát triển cây vụ ñông: 86
4.3.3 Nguồn lực cho sản xuất vụ ñông 87
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.3.4 Công nghệ sản xuất vụ ñông 89
4.3.5 Hoạt ñộng khuyến nông, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 91
NN Nông nghiệp
NQ Nghị quyết
NXB Nhà xuất bản
PTNT Phát triển nông thôn
Qð Quyết ñịnh
SXHH Sản xuất hàng hóa
SP Sản phẩm
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SL Số lượng
TT Thị trường
UBND Ủy ban nhân dân
VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tác ñộng của cây trồng vụ ñông ñến ñộ màu mỡ của ñất 7
2.2 Tác ñộng của cây trồng vụ ñông ñến ñộ màu mỡ của ñất 8
3.1 Tình hình phân bố và sử dụng ñất huyện Yên Khánh 2010 – 2012 33
3.2 Tình hình dân số, lao ñộng huyện Yên Khánh 2010 – 2012 40
3.3 Cơ cấu các ngành kinh tế từ năm 2010 - 2012 43
3.4 Số lượng cán bộ quản lý cấp huyện và xã ñược ñiều tra trên ñịa bàn
huyện Yên Khánh 49
3.5 Nội dung các thông tin cần thu thập trong phiếu ñiều tra 50
4.1 Các chủ trương chính sách hỗ trợ phát triển cây vụ ñông 59
4. 3 Thủ tục vay ở Ngân hàng rườm rà, số tiền vay không ñủ mua phân
bón, giống, thuốc sâu v.v nên ảnh hưởng ñến sản xuất của hộ. 88
4.4 Sản phẩm thu hoạch về ñược bán luôn thường có giá thấp hơn rất
nhiều so với sản phẩm ñược sơ chế, bảo quản. 90
4.5 Tư thương là người hoàn toàn quyết ñịnh giá. Người trồng cây vụ
ñông không có thông tin về giá thị trường 93 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự nghiệp ñổi mới của ñất nước nền Nông nghiệp nông thôn nước
ta ñã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện. ðặc biệt là sản xuất
lương thực ñã góp phần quan trọng vào ổn ñịnh ñời sống chính trị, tạo cơ sở thuận
lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Sản xuất nông nghiệp ñã thu
ñược nhiều kết quả to lớn trong ñó sản xuất cây vụ ñông ñóng vai trò quan trọng
góp phần nâng cao tổng sản lượng lương thực. Vụ ñông không còn chỉ là vụ tận
dụng ñất ñai sau 2 vụ lúa mà ñã trở thành vụ sản xuất thứ 3 trong năm ñem lại nhiều
sản phẩm ñặc trưng trong mùa ñông. Với những kết quả, hiệu quả ñem lại vụ ñông
ñã khẳng ñịnh ñược vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp như sau: Thứ nhất,
sản xuất vụ ñông góp phần khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng ñất ñai và lao ñộng
trong SXNN vùng ðBSH. Cũng trong thời gian này có nhiều tác giả như Bùi Huy
ðáp 1997 Ngô Thế Dân 1982, Vũ Tuyên Hoàng 1987 ñã nghiên cứu và ñề cập ñến
vấn ñề luân canh cây trồng, bố trí cây trồng ñể tăng vụ. Theo Hoàng Văn Khẩn và
cộng sự, 1995 [ 6]. Các tác giả ñã nêu lên vị trí của SXHH cây vụ ñông ở ðBSH và bắc
Trung bộ, ñồng thời các tác giả cũng nêu những khó khăn và vướng mắc cần giải quyết ở
tầm vĩ mô và vi mô nhằm phát triển SXHH cây vụ ñông ñạt kết quả cao ở cả hai vùng.
ðinh Văn ðãn, 2002 [4]. Tác giả chọn 3 tiểu vùng ñại diện cho 3 vùng sinh thái
khác nhau ở ðBSH ñể nghiên cứu: Lư – Ninh Bình, Gia Lâm – Hà Nội, Gia Lộc –
Hải Dương. Ngoài ra còn một số tài liệu cũng ñi sâu vào nghiên cứu về sản xuất vụ
ñông như Nguyễn Văn Cường, 2004 [2], Trần ðức Toàn, 2008 [17]. Nhìn chung
hầu hết các luận văn nghiên cứu ñều tập trung làm rõ một số vấn ñề lý luận về phát
triển vụ ñông, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển vụ ñông
trên ñịa bàn huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình ñể thấy rõ ñược thực trạng trong sản
xuất và ñưa ra các giải pháp phát triển vụ ñông cho huyện.
Trước những khó khăn nêu trên, việc giải quyết các câu hỏi ñặt ra như thực
trạng sản xuất vụ ñông của huyện ñang diễn ra như thế nào? Nguyên nhân nào ảnh
hưởng ñến phát triển sản xuất cây vụ ñông của huyện? Và làm thế nào ñể vụ ñông
của huyện thực sự phát triển góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực ñầu tư
ñể nâng cao thu nhập cho các hộ? Nhằm góp phần trả lời những câu hỏi trên tôi
thực hiện ñề tài “ Nghiên cứu phát triển sản xuất cây vụ ñông trên ñịa bàn huyện
Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây vụ ñông của huyện
Yên Khánh, từ ñó ñưa ra các giải pháp phát triển sản xuất cây vụ ñông của huyện
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2.1.1 Khái niệm phát triển sản xuất cây vụ ñông
* Khái niệm về phát triển
‘Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận
ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến
hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới
sự ra ñời của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển
là kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là
quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự
vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn’ (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009).
Ngày nay nói ñến phát triển chúng ta thường ñề cập tới phát triển bền vững.
‘Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển. Nó lồng ghép các quá trình
sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường: ðảm bảo thoả mãn
những nhu cầu của hiện tại mà không phương hại ñến khả năng ñáp ứng những nhu
cầu của tương lai’ [19]. Các thế hệ hiện tại khi sử dụng tài nguyên cho sản xuất ra
của cải vật chất không thể ñể cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm,
cạn kiệt tài nguyên và nghèo ñói. Cần phải ñể cho các thế hệ tương lai ñược thừa
hưởng những thành quả lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật,
kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường. Tăng cường thu nhập
kết hợp với các chính sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho
việc giải quyết cả hai vấn ñề môi trường và phát triển.
Nhìn nhận phát triển bền vững dưới góc ñộ chung, phát triển bền vững là
nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
Phát triển bền vững cần ñược ñề cập một cách ñầy ñủ hơn. Bên cạnh yếu tố môi
trường tài nguyên thiên nhiên, yếu tố môi trường xã hội ñược ñặt ra với ý nghĩa
quan trọng. Tại hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 các nhà khoa học ñã thống nhất xác
ñịnh: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
thể quan niệm phát triển cây vụ ñông là quá trình tăng tiến, hoàn thiện hơn về nội
dung quá trình trong sản xuất tạo ra các sản phẩm vụ ñông. Trong phát triển sản
xuất cây vụ ñông cần phải phát triển, cải thiện các yếu tố tác ñộng ñến sản xuất từ
khâu quy hoạch vùng sản xuất vụ ñông, các chính sách hỗ trợ khuyến khích sản
xuất vụ ñông, việc liên kết trong sản xuất và công tác khuyến nông, chuyển giao
TBKT nhằm tạo ra giá trị sản xuất cao nhất, ñồng thời giải quyết công ăn việc làm
cho người nông dân, góp phần cải tạo môi trường.
2.1.2 Vai trò phát triển sản xuất cây vụ ñông
Với những kết quả ñã và ñang ñạt ñược ở các ñịa phương nói riêng và trong
nước nói chung cây vụ ñông ñã khẳng ñịnh ñược ñược vai trò to lớn của mình trên
nhiều mặt: Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người và làm thức ăn cho gia súc,
làm nguyên liệu cho chế biến, cải tạo và bồi dưỡng ñất, ñặc biệt giải quyết công ăn
việc làm, tăng thu nhập nâng cao mức sống cho người dân, cải tạo và bảo vệ môi
trường. Cụ thế:
2.1.2.1. Khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực:
Việc tăng thêm vụ ñông ñã góp phần làm tăng hệ số sử dụng ruộng ñất, tận
dụng ñược nguồn lao ñộng nông nhàn. ‘Năm 1998 cả nước ñã sử dụng tương ñương
1,997 triệu lao ñộng cho ba tháng sản xuất vụ ñông’ (ðinh Văn ðãn, 2002). Ngoài
ra, sản xuất vụ ñông còn cho phép sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất khác và
các cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp của ñịa phương: Tư liệu ñất ñai, cơ
sở hạ tầng ( thủy lợi, giao thông), lao ñộng, nguồn vốn…Nếu như chỉ sản xuất 2 vụ
chính trong năm thì thời gian ñất nhàn rỗi suốt trong thời gian mùa ñông là rất lãng
phí, ngoài lãng phí về nguồn ñất ñai, máy móc, trang thiết bị còn lãng phí về nguồn
lao ñộng nông nhàn. Như vậy sản xuất vụ ñông sẽ góp phần làm tăng hệ số sử dụng
ñất và khai thác hiệu quả nguồn lực lao ñộng
2.1.2.2 Tăng thu nhập, góp phần cải thiện ñời sống của nông dân, tạo công ăn việc
làm cho lao ñộng nông nghiệp, góp phần xóa ñói giảm nghèo:
Chỉ tiêu
ðất trước
khi thu
hoạch
Khoai
lang
Khoai
tây
Ngô
gié
ðậu
Côbơ
PH. (KCL) 5,50 5,80 5,90 5,60 5,90
Mùn (%) 0,75 0,82 0,85 0,78 1,00
N. Tổng số (%) 0,06 0,058 0,078 0,058 0,069
N. dễ tiêu (mg/100g ñất) 2,36 4,10 4,25 2,54 4,80
P
2
O
5
dễ tiêu (mg/100g ñất) 6,00 7,90 8,26 6,10 5,90
Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 193 năm 1998
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Sản xuất cây vụ ñông một mặt làm tiêu hao dinh dưỡng ñất, mặt khác do ñặc tính
sinh học và ñặc tính canh tác của cây vụ ñông ñã tạo nên sự kết hợp hài hoà giữa việc sử
dụng ñất với bồi dưỡng cải tạo ñất lâu dài. Cây vụ ñông thường là cây trồng cạn và ñược
ứng dụng kỹ thuật canh tác của nghề làm vườn nên ñã góp phần cải thiện chế ñộ dinh
dưỡng của ñất. ðặc biệt hiện nay các ñịa phương ñang phát triển mạnh các mô hình
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
tư thích ñáng cho khâu lựa chọn giống tạo ra một tập ñoàn giống ña dạng và phong
phú ñảm bảo cho nâng cao năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm khi thu
hoạch, ñồng thời các khâu sản xuất phải làm ñúng và kịp thời ñể không ảnh hưởng
ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ ñông, không ảnh hưởng ñến
vụ sản xuất kế tiếp.
2.1.3.2 Vụ ñông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau
Trong vụ ñông ñối tượng cây trồng cũng khá ña dạng do vậy, các hộ nông
dân cần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với sự ñầu tư của mình nhằm tạo ra
năng suất cao ñáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng và có sản phẩm cung ứng cho nhu
cầu thị trường. ðây là vấn ñề quan trọng ñối với các nông hộ sản xuất cây vụ ñông.
Có như vậy hiệu quả sản xuất mới ñược tăng lên, do ñó việc tăng tỷ trọng hàng hoá
trong cơ cấu sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông
nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá.
2.1.3.3 Sản xuất vụ ñông ñược tiến hành trong ñiều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô
và diễn biến phức tạp.
Khí hậu lạnh và khô là ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ ñông do hạn chế
ñược sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại
gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ ñông. ðặc biệt trong những năm gần ñây
thời tiết lạnh, sương mù nhiều, mưa nhiều về cuối vụ làm ảnh hưởng ñến việc thu
hoạch sản phẩm vụ ñông do ñó ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng sản phẩm. Vì
vậy, từng vùng, từng ñịa phương cần nắm rõ ñược quy luật thay ñổi của khí hậu ñể
có những giải pháp tốt, khắc phục một cách hữu hiệu nhất nhằm tránh ñược những
thiệt hại khôn lường có thể xảy ra.
2.1.3.4 ðặc ñiểm sinh lý sinh hóa của sản phẩm cây vụ ñông:
Do ñặc ñiểm các sản phẩm vụ ñông có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng
nước cao nên rất khó bảo quản. Cũng do ñặc ñiểm trên mà sản phẩm vụ ñông sản
xuất ra phải bán ngay làm cho tỷ suất hàng hoá của sản phẩm vụ ñông cao. Do ñó
ñông: Chủ trương chính sách, quy hoạch, khuyến nông chuyển giao TBKT, liên kết,
ñầu tư nguồn lực và kết quả hiệu quả sản xuất.
2.1.4.1 Chủ trương chính sách cho phát triển sản xuất vụ ñông:
Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất vụ ñông bao gồm các chính
sách về ñất ñai, tín dụng, chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực như ñào
tạo nghề… Các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương có tác ñộng trực
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
tiếp và sâu sắc ñến ngành nông nghiệp nói chung, trong ñó có sản xuất cây vụ
ñông. Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng bộ, ñáp ứng ñược yêu
cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy các hộ và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
sản phẩm cây vụ ñông phát triển. Chủ trương, chính sách ñúng sẽ tạo sự tin
tưởng cho người sản xuất yên tâm ñầu tư, ñem lại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh
doanh ngày càng cao và ổn ñịnh. Do ñó, cần ban hành cũng như thực hiện tốt các
chủ trương chính sách vận dụng ñúng phù hợp với từng ñối tượng ñể ñạt hiệu
quả cao nhất cho sản xuất vụ ñông. ðể thực hiện ñược việc này trước hết cần có
ñội ngũ chuyên gia trong việc tham mưu ñề xuất các chủ trương một cách sát
thực với tình hình của mỗi ñịa phương cụ thể bên cạnh ñó trình ñộ quản lý
chuyên môn của các cán bộ ñịa phương cũng cần ñược ñề cập và quan tâm vì ñây
là ñội ngũ tiếp xúc trực tiếp với các hộ dân sản xuất nên họ dễ nắm bắt ñược ñặc
ñiểm, nhu cầu mong muốn của người dân.
2.1.4.2 Quy hoạch phát triển sản xuất vụ ñông
Mức ñộ ổn ñịnh của quy hoạch phát triển sản xuất cây vụ ñông tác ñộng ñến mức
ñộ ổn ñịnh của các vùng sản xuất và mức ñộ ñầu tư của các hộ gia ñình. Mục ñích của
quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất và tổ chức sản xuất
hợp lý. Quy hoạch phát triển sản xuất cây vụ ñông bao gồm quy hoạch về ñất ñai, quy
hoạch vùng sản xuất, quy hoạch cơ sở hạ tầng, quy hoạch thời vụ…
Nội dung quy hoạch cần cụ thể, xác ñịnh rõ các vùng ñủ ñiều kiện ñất ñai,
nước tưới cho sản xuất, bảo ñảm tính khả thi, phù hợp với quy ñịnh hiện hành về
ñịnh, bền vững. Vậy phát triển sản xuất vụ ñông cần có những liên kết gì, mức
ñộ liên ñó ra sao, ñối tượng nào tham gia trong tiến trình liên kết? ðể phát triển
sản xuất vụ ñông thì cần làm rõ những câu hỏi trên.
2.1.4.5 Nguồn lực phát triển sản xuất vụ ñông
Nguồn lực trong phát triển sản xuất vụ ñông bao gồm các nguồn lực về ñất
ñai, nguồn lực về vốn, lao ñộng…Nguồn lực về ñất ñai cho phát triển vụ ñông phải
xem xét trên các tiêu chí: diện tích canh tác, diện tích có khả năng sản xuất vụ ñông
và diện tích ñã sản xuất vụ ñông của hộ, bên cạnh ñó cần ñánh giá chất lượng nguồn
ñất ñai phù hợp cho sản xuất cây ñông. Nguồn lực về vốn ñược xem xét trên
phương diện mức ñộ chi phí về giống, phân bón, thuốc BVTV cho sản xuất các cây
trồng vụ ñông. Nguồn lực về lao ñộng bao gồm số lượng lao ñộng phục vụ sản xuất
vụ ñông, chất lượng nguồn lao ñộng…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
2.1.4.6 Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất vụ ñông
Như trong khái niệm phát triển sản xuất vụ ñông nhằm mục ñích cuối cùng là
tạo ra ñược sản phẩm vụ ñông ñó là kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả sản xuất
ñó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng sản phẩm và tổng giá trị sản xuất
vụ ñông, kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây vụ ñông: ðể phản ánh ñược
khả năng phát triển sản xuất cây vụ ñông thì việc ñánh giá quy mô diện tích, cơ cấu
diện tích cây trồng, diện tích ñất có khả năng khai thác phục vụ sản xuất vụ ñông là
ñiều quan trọng. Bên cạnh ñó ñể thấy ñược tính hiệu quả hay chưa hiệu quả trong
phương thức canh tác thì việc ñánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất, năng suất, sản
lượng, giá trị sản xuất của từng loại cây trồng diễn biến qua các năm ñể thấy ñược
cây trồng nào có giá trị kinh tế hơn, và ñịa phương phù hợp với loại cây trồng nào.
Hiệu quá sản xuất cây vụ ñông còn là sự thay ñổi về chất: Bao gồm sự thay ñổi tiến
bộ về mặt xã hội (công ăn việc làm, xóa ñói giảm nghèo) và sự cải tạo, bảo vệ môi
trường: Như trên ñã nói, phát triển là quá trình tăng lên cả về lượng và chất. Trong
phát triển vụ ñông, sự thay ñổi về chất chính là những thay ñổi tiến bộ trong việc
phì và diện tích ñất canh tác. ðộ phì liên quan trực tiếp ñến năng suất cây trồng vụ
ñông. Do vậy tùy theo ñộ phì của từng chân ñất (ñất màu, ñất lúa màu, ñất hai vụ
lúa) mà bố trí cây trồng vụ ñông cho hợp lý. Diện tích ñất ảnh hưởng ñến quy mô
sản xuất cây vụ ñông. Hiện nay diện tích ñất sản xuất cây vụ ñông của người dân
còn manh mún, chưa tập trung tuy nhiên nếu thực hiện tốt công tác dồn ñiền dồn
thửa sẽ giúp người dân tận dụng tối ña diện tích ñất ñể tập trung canh tác. Bên cạnh
ñó diện tích ñất có khả năng mở rộng sản xuất cây vụ ñông của các ñịa phương còn
lớn tuy nhiên do sự hạn chế về ñầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông do vậy
người dân không yên tâm ñầu tư mở rộng diện tích canh tác.
2.1.5.2. Nhóm yếu tố về ñiều kiện kinh tế - xã hội
Sản xuất vụ ñông cũng như các loại cây trồng khác, chịu sự chi phối của các
quy luật như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, các chính sách của nhà nước
và chịu tác ñộng của rất nhiều các yếu tố ñầu vào, quy mô sản xuất, các nguồn lực
như ñất ñai, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kinh nghiệm sản xuất, tiến bộ
KHKT áp dụng vào sản xuất
*) Chủ trương chính sách:
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác ñộng từ nhiều
phía các hoạt ñộng kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm ñáp ứng nhu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
cầu cụ thể cho mỗi ñối tượng trong mọi lĩnh vực. Trong những năm gần ñây Nhà
nước ñã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến
khích nông dân tích cực sản xuất, ñưa tiến bộ KHKT mới vào ñể tăng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất. Nhiều chính sách khi áp dụng ñã thực sự góp phần thúc ñẩy
nền sản xuất phát triển.
Các chính sách của nhà nước liên quan ñến phát triển sản xuất cây vụ ñông
chủ yếu là các chính sách như: Chính sách ñất ñai, chính sách về ưu ñãi ñầu tư; chính
sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, quy hoạch sử dụng ñất.
*) Nguồn lực:
phân bón, thuốc BVTV, giống cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc ñầu tư sản xuất vụ
ñông trong các hộ. ðầu tư vốn cho một số cây trồng vụ ñông có giá trị kinh tế ñòi
hỏi chi phí lớn về vật tư ñầu vào. Nếu giá cả vật tư ñầu vào tăng cao sẽ làm tăng chi
phí sản xuất dẫn ñến một số hộ gia ñình nghèo, không có vốn sản xuất sẽ không có
ñiều kiện mở rộng, ñầu tư sản xuất dẫn ñến ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất.
2.1.5.3. Nhóm yếu tố về kỹ thuật và tổ chức thực hiện
*) Giống:
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất. Những
giống cây trồng có khả năng thích nghi với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, chịu thâm canh
và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.
Ngày nay, với trình ñộ khoa học phát triển, ngày càng có nhiều giống tốt ñưa vào sản
xuất. Tuy nhiên, ngoài việc ñược hướng dẫn cụ thể về quá trình sản xuất của từng
giống thì người nông dân cũng cần phải có một trình ñộ canh tác nhất ñịnh ñể khai
thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghi với ñiều kiện sản xuất cụ thể.
*) Thời vụ gieo trồng:
Các loại cây trồng ñều có ñặc ñiểm sinh trưởng và quy luật phát triển riêng.
ðối với cây vụ ñông, thời vụ gieo trồng ñược tính từ khi ñặt giống, gieo hạt, qua
quá trình sinh trưởng, phát triển và ñến thời kỳ thu hoạch. Do vậy cũng giống như
các loại cây trồng khác, nếu cây vụ ñông gieo trồng không ñúng thời vụ thì sẽ gặp
khó khăn về thời tiết, sâu bệnh… làm cây sinh trưởng chậm, phát triển kém, năng
suất thấp.
*) Kỹ thuật chăm sóc: