Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển ngành nghề mây tre đan tại huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang
Đề cương nghiên cứu
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ khi Chính phủ ban hành Quyết định 132/2000/QĐ-TTg về một số chính
sách phát triển ngành nghề nông thôn, ngành nghề nông thôn đã có nhiều bước phát
triển rõ rệt. Sự phát triển của các làng nghề đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng
giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết việc làm cho
nhiều người lao động. Sản xuất ngành nghề đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao.
Nhiều cơ sở và các hộ dân sản xuất ngành nghề đã bước đầu khẳng định được uy tín
chất lượng và thương hiệu hàng hóa của mình đối với khách hàng trong nước và thế
giới. Chỉ tính riêng mặt hàng thủ công mỹ nghệ trong đó có mây tre đan hiện đã cuất khẩu
sang 136 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng từ 13-20%, đạt
kim ngạch gần 850 triệu USD năm 2007. Đối với hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng
mây tre đan nói riêng nhờ lợi thế về nguyên liệu có sẵn trong nước, nguyên phụ liệu nhập
khẩu chiếm tỷ lệ trọng nhỏ từ 3-5% giá trị nhập khẩu [19].
Song song với quá trình phát triển đó, ngành nghề MTĐ ở huyện Yên Dũng
còn nhiều tiềm năng, lợi thế so sánh chưa khai thác hết, Hiện trong trong toàn
huyện có thổng số 23 xã nhưng trong đó mới chỉ có 2 xã có làng nghề với 3 làng
nghề truyền thống về MTĐ với trên 500 hộ tham gia vào làm nghề. So với tiềm
năng chung của toàn tỉnh thì con số này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (21,42%) [10].
Cũng giống như các làng nghề MTĐ khác trên toàn quốc, sản phẩm của các hộ và
các cơ sở sản xuất ra một phần được tiêu thụ trong nước và phần lớn xuất khẩu sang
thị trường các nước châu Âu, Nhật Bản Đối với làng nghề MTĐ, sử dụng chủ yếu
nguyên liệu mây, nguồn nguyên liệu mây rừng ở chủ yếu ở các tỉnh Bắc Trung Bộ:
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế còn nguồn mây vườn
chủ yếu được khai thác tại chỗ. Nhưng trong thực tế ở đây, sản xuất ngành nghề
MTĐ vẫn mang tính chất thủ công trong các hộ các gia đình, các cơ sở sản xuất còn
nhỏ lẻ, trình độ công nghệ thấp, trang thiết bị sản xuất thô sơ nên hiệu quả kinh tế
còn thấp, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm nên cần phải có giải pháp thiết
4. Nếu phát triển thì tại sao lại phát triển ngành nghề mây tre đan?
5. Thực trạng phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ MTĐ ở các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang?
6. Các điểm mạnh yếu, cơ hội thác thức trong phát triển nghề mây tre đan ở huyện?
7. Các khả năng và phương hướng phát triển nghề MTĐ ở huyện trong thời
gian tới như thế nào ?
8. Các giải pháp nào thức đẩy phát triển ngành nghề mây tre đan để góp phần
nâng cao thu nhập của hộ nông dân ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển ngành nghề MTĐ trong các cơ sở
sản xuất, các hộ gia đình sản xuất tại các làng nghề của huyện.
Đối tượng trực tiếp là các chủ thể tham gia sản xuất ngành nghề MTĐ tại địa
bàn huyện.
Các nhân tố tác động đến phát triển ngành nghề MTĐ tại địa bàn huyện.
trong các làng nghề thuộc các xã Tân Mỹ, Song Khê, Tiến Dũng.
1.3.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trong quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, phát triển NNNT là
vấn đề quan trọng. Vì thế mà chủ đề về NNNT đã và đang là chủ đề hấp dẫn đối với
nhiều nhà nghiên cứu. đã có nhiều công trình nghiên cứu về làng nghề, NNNT với
các vấn đề như: tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức lao động, ô nhiễm môi trường
… Báo cáo khoa học “Nghiên cứu những vấn đề cần giải quyết trong phát triển làng
nghề truyền thống ở vùng đất cổ Kinh Bắc” của PGS – TS. Phạm Vân Đình, KS.
Đinh Văn Hiến, KS. Nguyễn Phượng Lê đã đề cập đến vấn đề đất đai, lao động, thu
nhập, vốn và môi trường trong các làng nghề. Nhưng báo cáo chưa đi sâu phân tích
tác động của phát triển làng nghề đến các vấn đề đó.
Báo khoa học của KS. Đinh Văn Đãn, ThS. Dương Văn Hiểu “Khảo sát phát
triển NNNT ở tỉnh Ninh Bình” chỉ đề cập đến vai trò, ý nghĩa phát triển NNNT đối
với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chưa đi sâu phân tích để thấy được tác động của
phát triển NNTT đến sản xuất nông nghiệp cũng như kinh tế của hộ nông dân.
TRƯỜNG
TIÊU THỤ
Cơ chế,
chính sách
Truyền thống
của làng nghề
Điều kiện
tự nhiên
Kinh tế
xã hội
KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
tố ảnh hưởng theo hai hướng: các cơ hội (O) và các thách thức là (T) rút ra từ việc phân
tích mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài tác động tới sự phát triển của nghề mây
tre đan và phát triển theo cột nhằm liệt kê các yếu tố bên trong theo hai hướng: điểm
mạnh (S) và điểm yếu (W) rút ra từ việc phân tích mức độ quan trọng của yếu tố nội lực
bên trong. Ma trận SWOT được thiết lập trên cơ sở phân tích các yếu tố ma trận. Về
nguyên tắc có 4 loại kết hợp được thiết lập: cơ hội được thiết lập với điểm mạnh (OS), cơ
hội thiết lập với điểm yếu (OW), thách thức thiết lập với điểm mạnh (TS) và thách thức
tác động với điểm yếu (TW).
1.4.3.3 Phương pháp phân tích ngành hàng
+ Xác định các tác nhân tham gia ngành hàng: tác nhân là một tế bào sơ cấp
với các hoạt động kinh tế, là một trung tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành
vi của mình. Ta có thể hiểu rằng: tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp
tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ.
+ Xác định các luồng hàng sản phẩm chủ yếu: những mạch hàng liên tiếp
được sắp xếp theo trật tự từ tác nhân đầu tiên đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các
luồng hàng trong một ngành hàng. Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật
chất do kết quả hoạt động kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công
đoạm sản xuất, chế biến và lưu thông đến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng.
+ Một số khái niệm dùng cho tính toán
1.5.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN
1.5.1.1 Tình hình phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nói chung tại huyện
1.5.1.2 Tình hình phát triển ngành nghề mây tre đan tại huyện
1.5.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ MÂY TRE ĐAN TẠI
HUYỆN
1.5.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ và cơ sở sản xuất điều tra
1.5.2.2 Thực tiễn về phát triển ngành nghề mây tre đan
a Phân tích quá trình hình thành nghề
b Qui trình và tổ chức sản xuất
c Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành nghề mây tre đan
- Trình độ chuyên môn của lao động trực tiếp sản xuất và quản lý trong các
làng nghề sản xuất hàng mây tre đan
- Vốn và công nghệ sản xuất
- Mẫu mã và chất lượng sản phẩm
- Thị trường tiêu thụ hàng mây tre đan trên địa bàn huyện
- Giá cả các yếu tố đầu vào và nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho sản
xuất
- Các nhân tố ảnh hưởng khác
d Sinh kế, thu nhập của các hộ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở
- Doanh thu của các hộ sản xuất, các cơ sở sản xuất
- Chi phí của các hộ và cơ sở sản xuất
- Thu nhập
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả môi trường
- Khả năng phát triển so với các ngành nghề khác tại địa phương trong các
hộ gia đình
e Mối quan hệ qua lại về lợi ích kinh tế giữa các tác nhân trong các ngành nghề thủ
công mỹ nghệ
6 Nhập và xử lí số liệu Tháng 3/2010
7 Viết báo cáo Tháng 4/2010
8 Nộp báo cáo lần 1 Tháng 4/2010
9 Hoàn chỉnh báo cáo lần 1 Tháng 4/2010
10 Nộp báo cáo lần 2 Tháng 5/2010
11 Hoàn chỉnh báo cáo lần 2 Tháng 5/2010
12 Báo cáo tiến độ Bộ môn Tháng 6/2010
13 Hoàn thiện báo cáo Tháng 7/2010
14 Bảo vệ Bộ môn Tháng 9/2010
15 Bảo vệ tốt nghiệp Tháng 10/2010
1.6. GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP
Tạo công ăn việc làm cho người nông dân có thêm thu nhập trong lúc nông nhàn
Sự đóng góp từ ngành nghề mây tre đan cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện
Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (2000). Phát triển nông nghiệp, nông thôn
trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam. Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội.
2. Đào Thế Tuấn (2007). Về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong
thời kỳ đổi mới. Tạp chí cộng sản số 1 (112) năm 2007.
3. Dương Bá Phượng, Phạm Văn Mai (1998). Kết quả nghiên cứu làng nghề của các
tỉnh đồng bằng sông Hồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
4. Nguyễn Mạnh Hùng (2007). Giảm chi phí sản xuất nông nghiệp trong tiến trình
hội nhập. Tạp chí kinh tế và dự báo, số 6/2007.
5. Nguyễn Thị Minh Phượng (2004). Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát
triển ngành nghề của hộ nông dân ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An: Luận
văn thạc sĩ nông nghiệp; Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
6. Phạm Vân Đình và cộng sự (2002). Thực trạng sản xuất và tiêu thụ trong nước
hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam. Phòng thương mại và
công nghiệp, Hà Nội.
21. Mai Thế Hởn (1999). Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở
một số nước châu Á, những kinh nghiệm cần quan tâm đối với Việt Nam.
Tạp chí, Những vấn đề kinh tế thế giới, trang 40-60. Hà Nội.