Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng và rải vụ thu hoạch đối với cây vải tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 DƯƠNG THANH TUẤN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ RẢI VỤ THU HOẠCH ðỐI VỚI
CÂY VẢI TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành
: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học :

TS. ðOÀN VĂN LƯ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài luận văn, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình từ rất nhiều
ñơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp tại ñịa phương. Tôi xin
ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cũng như cá nhân ñã dành
cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ
nhiệt tình của TS.ðoàn Văn Lư là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
về mọi mặt ñể tôi hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô trong bộ môn Rau hoa quả, khoa Nông học, các thầy cô trong Viện ðào tạo
Sau ñại học.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng, các
xã Nham Sơn, xã Tân Liễu và xã Tiền Phong ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực
hiện ñề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, người thân, bạn bè
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ðiều kiện tự nhiên 34
4.1.1 ðịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn 34
4.1.2 ðiều kiện khí hậu của huyện 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
4.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Yên Dũng 39
4.1.4 Hiện trạng phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp 43
4.2 ðánh giá chung ñối với sản xuất vải của huyện 43
4.2.1 Thuận lợi 43
4.2.2 Những khó khăn 44
4.3 Thực trạng sản xuất và các yếu tố hạn chế ñối với năng suất, chất
lượng vải tại huyện Yên Dũng 45
4.3.1 Diện tích và sản lượng vải 45
4.3.2 Về cơ cấu giống vải 46
4.3.3. Tiêu thụ và chế biến vải 46
4.3.4 Khả năng ñầu tư và kỹ thuật canh tác vải ở vùng nghiên cứu 47
4.3.5 Tiềm năng, hạn chế ñối với sản xuất vải của huyện Yên Dũng 54
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp ñốn tỉa sau thu hoạch
ñến sinh trưởng và phát triển vải. 55
4.4.1 Ảnh hưởng của phương pháp ñốn tỉa ñến khả năng ra lộc thu
của vải 65
4.4.2 Ảnh hưởng của phương pháp ñốn tỉa ñến khả năng ra hoa, ñậu
quả của vải. 58

3
) ñến
ñường kính quả, chiều cao và ñộ dày cùi. 79
4.6.4 Ảnh hưởng của phân bón lá Delta-K 0:18:46(K2O:S:SO3) ñến
khối lượng quả, tỷ lệ phần trăm ăn ñược và khối lượng hạt. 80
4.6.5 Ảnh hưởng hiệu quả sử dụng phân bón lá Delta-K 50:18:46 (K
2
O:S:SO
3
) ñến các chỉ tiêu sinh hóa của quả. 81
4.6.6 Hiệu quả sử dụng phân bón qua lá Delta-K 50:18:46(K
2
O:S:SO
3
) 84
4.7 ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất vải 85
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 ðề nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân
DT : Diện tích

2.2 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 7
2.3 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 9
2.4 Mức ñộ thích nghi của vải thiều ñối với ñất ñai 18
2.5 Hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho ñất trồng vải tính theo tỷ lệ 19
4.1 Các nhóm ñất của huyện Yên Dũng năm 2011 36
4.2 Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp của huyện Yên
Dũng (Số liệu trung bình từ năm 2001- 2011) 38
4.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Dũng năm 2008- 2010 42
4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của huyện Yên Dũng qua
một số năm 46
4.5 Kết quả ñiều tra về mức ñộ ñầu tư phân bón cho vải ở các vùng
nghiên cứu năm 2011 49
4.6 Các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng trong thâm canh vải của
các hộ nông dân ở các vùng nghiên cứu năm 2011 51
4.7 Tình hình sâu bệnh hại vải ở giai ñoạn hoa và quả ở các vùng
nghiên cứu năm 2011 53
4.8 Ảnh hưởng các phương pháp kỹ thuật cắt tỉa ñến thời gian ra lộc
Thu (ngày) 56
4.9 Ảnh hưởng của các phương pháp cắt tỉa tới số lượng lộc, kích
thước lộc thu 57
4.10 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa ñến thời gian ra hoa, ñậu quả 59
4.11 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa ñến khả năng ra hoa, ñậu quả 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
4.12 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất vải 63
4.13 Ảnh hưởng của thời ñiểm ñốn tỉa ñến thời gian ra lộc Thu 65
4.14 Ảnh hưởng của thời ñiểm cắt tỉa ñến số lượng và kích thước lộc thu 67

2
O:S:SO
3
) ñến
các chỉ tiêu sinh hóa của quả 83
4.24 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân qua lá 85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng, Bắc Giang 34
4.2 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa ñến tỷ lệ hoa cái và hoa
lưỡng tính 61
4.3 Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa ñến năng suất thực thu 64
4.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm cắt tỉa ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính 70
4.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm cắt tỉa ñến năng suất thực thu 73
4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá Delta-K 50:18:46(K2O:S:SO3) ñến
năng suất thực thu 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1


2

thương hiệu trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài, từ
ñó tăng cường lợi thế cạnh tranh, thúc ñẩy việc phát triển một loại cây tăng
giá trị thu nhập cho người dân. ðể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và
hiệu quả sản xuất của cây Vải trong thời gian tới, chúng tôi tiến hành thực hiện
ñề tài: “ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất
lượng và rải vụ thu hoạch ñối với cây Vải tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang” là việc làm cần thiết tạo cơ sở cho việc thực hiện xây dựng vùng sản
xuất vải hàng hóa có thương hiệu trên ñịa bàn huyện Yên Dũng.
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Xác ñịnh các yếu tố hạn chế và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất, chất lượng vải huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra các hộ sản xuất vải, xác ñịnh yếu tố hạn chế năng suất, chất
lượng vải, nắm bắt thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải của huyện.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp ñốn tỉa sau thu hoạch ñến
năng suất và chất lượng vải của huyện.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm ñốn tỉa ñến quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây vải.
- Nghiên cứu ảnh hưởng phân bón lá Delta-K 50:18:46(K2O:S:SO3)
qua lá ñến năng suất và chất lượng vải.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất vải trong
thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học ảnh
hưởng của biện pháp, thời gian ñốn tỉa sau thu hoạch và hiệu quả sử dụng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải ở thế giới và việt nam.
2.1.1.Tình hình sản xuất, tiêu thụ vải trên thế giới.
Các giống vải trên thế giới thì hiện tại Trung Quốc là nước có số lượng
giống vải nhiều nhất. Tuy vậy trong số hơn 100 giống vải ñược trồng ở Trung
Quốc chỉ có khoảng 15 giống là có khả năng sản xuất theo hướng hàng hóa, ở
mỗi vùng sinh thái có một số giống chủ lực.
Ở tỉnh Quảng ðông, các giống vải trồng mang tính chất thương mại
Baila, Baitangying, Hiye, Feizixao, Gwiwei, Nuomici và Huaizhi với diện
tích mỗi giống trên 20.000ha.
Tỉnh Vân Nam giống Lanzhu ñược xem là giống trồng chính với diện
tích xấp xỉ 25.000ha. Các giống mới ñược chọn tạo có năng suất cao, phẩm
chất tốt, hạt lép là: giống Hoonghu (khối lượng quả trung bình 24g/quả, tỷ lệ
ăn ñược 79%, ñường tổng số > 18,5%, năng suất cao và ổn ñịnh); giống
Dongguan Seedlesss là giống chín sớm, có khả năng thích nghi cao với ñiều
kiện môi trường, khối lượng quả lớn 35,3 – 62,0 g/quả, có tỷ lệ quả hạt lép
cao trên 90%, ñường tổng số >17%, tỷ lệ ăn ñược trên 80% (Nghê Diệu
Nguyên và Ngô Tố Phần, 1998) [14].
Theo Gosh (2000) [34], ở Ấn ðộ, vải ñược trồng tập trung ở các bang
vùng phía ðông, chiếm trên 60% tổng diện tích. Ở các bang phía Bắc Ấn ðộ,
diện tích vải chiếm 16%. Các bang trổng chủ yếu vải ở Ấn ðộ là: Bihar
(chiếm trên 75% diện tích), West Belgan, Tripura, Asam và Uttaranchal. Các
giống vải trồng quan trọng là: Shahi, Bombai, China, Deshi, Calcutta, Rose
Scented và Mazaffarpur. Hai giống lai mới ñược chọn tạo là H-73 và H-105

tấn. Trong ñó các nước ðông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng
1,75 triệu tấn, (chiếm 78% diện tích và 90% sản lượng vải của thế giới).
Trung Quốc ñược coi là quê hương của vải và cũng là nước ñứng ñầu về diện
tích và sản lượng. Năm 2001, diện tích trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha
và sản lượng là 958.700 tấn [36].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

Bảng 2.1. Một số giống vải chính trên thế giới
TT Tên nước Các giống vải chính
1 Ấn ðộ Shahi, Rose Seented, Calcuttia, Bedana, Longia, China
2 Oxtraylia Fay Zee Siu, Taiso, Bengal, Waichee, Kwaimay pink
3 ðài Loan Haakyip, Shakeng
4 Nam Phi Taiso, Bengal
5 Mỹ Taiso, Kaimana
6 Thái Lan Taiso, Waichee, Baidum, Chacapat, Kom
7 Trung Quốc Fay Zee Siu, Bahlwp, No mai chee, Souey Tung, Taiso
Nguồn: Menzel (1995, 2002)
Sau Trung Quốc thì Ấn ðộ là nước ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích
và sản lượng vải. Theo Ghosh (2000) [34], ñến năm 2000, diện tích là 56.200
ha và sản lượng ñạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là
West Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar
Pradesh (14.000 tấn).
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là
Nam Phi, Madagatca, Moritiuyt, Renyniong trong ñó Madagatca có sản lượng
lớn nhất khoảng 35.000 tấn [48]. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực thế
giới- FAO (2002) [37] [43] và báo cáo của X. Huang, L. Zeng H.B. Huang

quả. Xét theo ñặc ñiểm sinh trưởng và phẩm chất quả, có các nhóm: vải
chua, vải nhỡ, vải thiều; Xét theo thời gian thu hoạch, có các nhóm vải:
chín sớm, chính vụ, chín muộn.
- Nhóm vải chua (hay còn gọi là tu hú): cây cao lớn (khoảng 20 m) lá
to, phiến lá mỏng. Khi ra hoa, chùm hoa vải từ cuống ñến nụ hoa ñều phủ một
lớp lông ñen. Quả thường chín vào cuối tháng 4 và ñầu tháng 5. Khi chín vỏ
quả mầu ñỏ tươi, trọng lượng quả 30 - 50g, vỏ dày, hạt to, cùi mỏng và rất
chua, tỷ lệ cùi chiếm 60 - 65% trọng lượng quả. ở nước ta hiện còn ở các tỉnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

trung du và miền núi nhu Phú Thọ, Hà Tây, Tuyên Quang,…
- Nhóm vải nhỡ: cây to trung bình, tán cây thường cao 5 – 10 m, dạng
trứng, lá thường to, cây sinh trưởng khoẻ, chùm hoa không có lông ñen,
nhưng hoa mọc thưa hơn vải chua quả chín muộn hơn nhóm vải chua nhưng
sớm hơn nhóm vải thiều. Quả có trọng lượng trung bình từ 28 - 34 g.
- Nhóm vải thiều: cây có tán hình mâm xôi cao từ 10 - 15m, lá nhỏ,
phiến lá dày bóng, khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với ñất có ñộ pH 5 - 6, khi ra
hoa chùm hoa không phủ lớp lông ñen mà có màu trắng vàng, chín chính vụ
(tháng 6). Khối lượng trung bình của quả 18 - 25 g, vỏ quả mỏng, hạt nhỏ, dày
cùi, tỷ lệ ăn ñược 70 - 80% cùi thơm và ngọt hơn 2 nhóm vải trên.
Trong nước, công tác nhập nội giống cũng ñã ñược tiến hành từ rất lâu.
Vào những năm 1989 – 1992, tập ñoàn 7 giống vải có nguồn gốc từ Trung
Quốc, Australia ñược nhập nội và ñưa vào trồng ở Nông trường

quốc doanh Lục Ngạn. Kết quả khảo nghiệm và ñánh giá cho thấy, có 3 giống
có triển vọng là Swei Tung, Sum Yee Hong và Fay Zee Siu (Phạm Minh
Cương và cộng sự, 2000) [7].

Năng suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
1 Bắc Giang 34.923 30.746 51,6 158.774
2 Hải Dương 14.219 12.634 37,7 47.632
3 Lạng Sơn 7.473 5.501 23,1 12.684
4 Quảng Ninh 5.174 3.847 45,1 17.349
5 Phú Thọ 1.705 1.306 72 9.400
6 Thái Nguyên 6.861 4.692 18,7 8.787
7 Vĩnh Phúc 2.923 1.325 83,7 11.087
8 Hà Tây 1.573 1.125 56,6 6.370
9 Hòa Bình 1.332 525 73,3 3.850
10 Thanh Hóa 1.709 950 40 13.800
(Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả (2004) Số liệu thống kê về cây ăn quả tài
liệu tổng hợp và lưu hành nội bộ)
Như vậy Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng vải lớn nhất cả nước với
diện tích 34.923ha chiếm 34,14% diện tích, sản lượng 158.774 chiếm 52,06%
sản lượng vải của cả nước. ðến năm 2008 diện tích trồng vải ở Bắc Giang ñã
lên tới 39.945ha.
Khoảng 70% sản lượng vải của nước ta hiện nay ñược tiêu thụ ngay
trong thị trường nội ñịa. Phần còn lại ñược xuất khẩu chủ yếu là sang Trung
Quốc, Hồng Kông, ðài Loan, ngoài ra một lượng vải nhỏ còn xuất khẩu
sang một số nước trong khu vực và thị trường Châu Âu . ðại ña số vải ñược
tiêu thụ dưới dạng quả tươi, một số ít ñược sấy khô hay ñóng hộp, chế biến
nước giải khát [30].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10


11
Những cây trên 20 năm tuổi, lượng quả và sinh trưởng bắt ñầu giảm, số
cành phát sinh ít, yếu, rễ mới ít, bộ rễ suy yếu, cây già cỗi nhanh, vì vậy thời kỳ
này cần chú ý biện pháp chăm sóc và cải tạo hợp lý (bổ sung dinh dưỡng ñốn
phớt, ñốn trẻ lại , phòng trừ sâu bệnh kịp thời) [14].
2.2.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng thân cành vải
Số lần ra lộc của cây vải trong một năm phụ thuộc vào giống, tuổi cây,
thế sinh trưởng của cây, ñiều kiện ngoại cảnh Thường một năm, cây vải to
chưa ra quả, có thể ra lộc 5 – 6 ñợt. Cây vải mới cho quả 1 – 2 năm ñầu một
năm chỉ ra 2 -3 ñợt lộc sau khi thu hoạch. Những cây ñã trưởng thành sinh
trưởng khỏe mạnh cho 2 ñợt lộc, ít khi 3 ñợt. Trên cùng một giống, cùng thế
sinh trưởng như nhau, cây chăm sóc tưới nước, bón phân ñầy ñủ hơn có thể ra
lộc sớm hơn, cho nhiều ñợt lộc hơn [14].
Nhiệt ñộ là một trong những nhân tố quan trọng tác ñộng ñến sinh
trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, ñặc biệt ảnh hưởng ñến khả năng
ra lộc thu của cây vải. Nhiệt ñộ bình quân năm thích hợp cho sinh trưởng và
phát triển của cây vải từ 21 - 26
0
C thì có phản ứng tốt. Giống chín sớm là ở
4
0
C, giống chín muộn là ở 0
0
C thì ngừng sinh trưởng dinh dưỡng. Khi nhiệt
ñộ từ 8 - 10
0
C thì khôi phục sinh trưởng, nhiệt ñộ từ 10 - 12
0
C cây sinh

sóc cây ñặc biệt là tạo ra các cành mẹ tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình
ra hoa, ñậu quả, năng suất chất lượng vải năm sau. Chăm sóc lúc này là thúc
ñẩy cành lá sinh trưởng và phát triển tốt bằng cách nâng cao hiệu suất quang
hợp, tích lũy nhiều ñường bột thúc ñẩy phân hóa mầm hoa, tăng khả năng ñậu
quả, ñảm bảo cho năng suất thu hoạch cao ổn ñịnh và chất lượng tốt.
Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và cành lá vải. Khi
nhiệt ñộ ñất từ 10 - 20
0
C, rễ hoạt ñộng mạnh, từ 23 - 26
0
C, rễ hoạt ñộng thích
hợp nhất. Cành lá vải họat ñộng mạnh từ 24 - 32
0
C. Nhiệt ñộ quá cáo hoặc
quá thấp ñều không có lợi cho mầm cành [22].
Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991) [14], cành mẹ tốt
phải có những ñiều kiện sau:
+ ðộ lớn cành: ñối với các giống vải chín sớm, cành phải sung sức
ñường kính ở ñoạn giữa cành > 4,5mm, giống chính vụ và giống chín muộn,
ñường kính cành ở ñoạn giữa cành phải > 4,0mm. Với cây vải lâu năm thì chỉ
số này có thể thấp hơn chút ít.
+ ðối dài cành: giống chín sớm cành thu ñợt một dài 15-20cm trở lên, nếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
cành thu có hai ñợt thì ñộ dài của cả hai ñợt phải ñạt 20-30cm trở lên, giống chính
vụ, chín muộn cành thu một ñợt: 12-18cm, cả ha ñợt ñạt 18-22cm trở lên.
Lá: sinh trưởng bình thường, thành thục tốt, sung mãn. Giống chín sớm
tốt nhất một cành thu phải có 30 lá/cành, giống chính vụ và muộn chỉ ra một

hình thành các cơ quan hoa mà thiên về sinh trưởng sinh dưỡng, thúc ñẩy sự
sinh trưởng của lá. Trái lại, nhiệt ñộ thấp thúc ñẩy sự phân hóa cành hoa nhỏ
và cơ quan hoa, ức chế sự phát dục của nguyên thủy của lá, thiên hướng về
sinh thực. Mùa hoa ngày nắng, ẩm ñộ thấp, gió có tác dụng hỗ trợ cho truyền
phấn thụ tinh, mùa hoa kị gió tây bắc và gió nam qua ñêm, gió tây sẽ làm cho
ñầu nhị khô ảnh hưởng ñến thụ phấn, gió nam qua ñêm oi nóng, ẩm ướt dễ làm
cho hoa héo dẫn ñến rụng hoa.
Theo tác giả Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991) [14], nhân tố
mưa ảnh hưởng ñến hoa vải chủ yếu trong giai ñoạn phân hóa trục chùm hoa,
thời kỳ phân hóa hoa, ñủ nước thì tổng số hoa/ chùm và số hoa ñực/chùm
giảm nhưng số hoa cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng. Mưa
nhiều trong thời gian hoa ñang nở dẫn ñến làm thối hoa, tỷ lệ ñậu quả rất thấp
có thể dẫn ñến mất mùa.
Theo Trần Thế Tục cây vải yêu cầu nước qua các thời kỳ như sau:
Thời kỳ phân hoa mầm hoa: yêu cầu ñất khô, không có mưa ñể ức chế
sinh trưởng dinh dưỡng, thúc ñẩy sinh trưởng sinh thực.
Thời kỳ ra hoa: ñất ñủ ẩm, gặp hạn thời gian ra hoa chậm, nếu gặp hạn
thì phải tưới.
Thời kỳ tăng trưởng quả: cung cấp ñủ nước, nếu gặp hạn phải tưới.
Theo Lương Vũ Nguyên (1986) hàm lượng IAA trên ñỉnh cành non rất cao
khi lá chuyển sang màu xanh, mầm ngừng sinh trưởng tương ñối thì hạm lượng
IAA giảm thấp, về sau mới bắt ñầu phân hóa mầm hoa. Trong quá trình phân hóa
mầm hoa, ñối với cây năm sai quả (hình thành hoa nhiều), hàm lượng IAA và
Giberellin ở ñầu ngọn cành hơi thấp. ðiều này chứng tỏ hàm lượng các chất này
thấp có lợi cho sự phân hóa mầm hoa [14].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
2.2.2.2 Sự phát triển của chùm hoa và nở hoa của vải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status