bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Trần thị thu Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
làm tăng tỷ lệ sống trong nhân giống cây
cỏ ngọt (Stevia Rebaudiana Bertoni) tại nghệ an
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Trần thị thu
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
làm tăng tỷ lệ sống trong nhân giống cây
cỏ ngọt (Stevia Rebaudiana Bertoni) tại nghệ an Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01.10
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn văn phú Hà nội 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo viện sau ðại học, khoa
Nông học, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn sinh lý thực vật trường
ðại học Nông nghiệp Hà nội, thầy giáo TS. Nguyễn Văn Phú, người ñã hết
sức chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện ñề
tài và trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể công ty cổ phần ñầu
tư Stevia Á Châu ñã luôn giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn tối bố mẹ, những người thân ñã ñộng
viên và giúp ñỡ tôi rất nhiều ñể hoàn thành tốt luận văn.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên ñề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong ñược sự ñóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, cô
giáo, cùng bạn bè trong lớp ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ THU
2.2.2. Rễ 6
2.2.3. Lá 6
2.2.4. Hoa 6
2.2.5. Quả và hạt 6
2.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây cỏ ngọt 6
2.3.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
2.3.2. Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng 7
2.3.3. Yêu cầu về nước và ñộ ẩm 7
2.3.4. Ánh sáng 7
2.4. Giá trị của cây cỏ ngọt 8
2.4.1. Giá trị y học 8
2.4.2. Tính vị, công năng 11
2.4.3. Công dụng 11
2.5. Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam 12
2.5.1. Tính an toàn khi sử dụng cỏ ngọt 12
2.5.2. Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới 13
2.5.3. Những nghiên cứu về cây cỏ ngọt ở Việt Nam 14
2.5.4. Các nghiên cứu về giống cây cỏ ngọt ở trên thế giới và Việt Nam 15
2.5.5. Các nghiên cứu về nhân giống cây cỏ ngọt 16
2.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt
Nam
17
2.6.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới 17
ra rễ của cành giâm cỏ ngọt
32
4.1.3. Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái sinh
trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt
34
4.1.4. Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái sinh ra
lá của cành giâm cỏ ngọt
37
4.1.5. Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới sự sinh trưởng rễ
của cành giâm cỏ ngọt
38
4.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến khả năng ra rễ, sự sinh
trưởng phát triển và chất lượng cành giâm của cây cỏ ngọt 41
4.2.1. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống của cành
giâm cỏ ngọt
42
4.2.2. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái sinh trưởng
chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt 43
4.2.3. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái sinh ra lá
của cành giâm cỏ ngọt
45
4.2.4. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới sự sinh trưởng rễ của
cành giâm cỏ ngọt 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
sinh trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt
35
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái ra
lá của cành giâm cỏ ngọt 37
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái
tăng trưởng số rễ cấp 1 của cành giâm cỏ ngọt
39
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống của
cành giâm cỏ ngọt 42
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái sinh
trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt
43
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái ra lá
của cành giâm cỏ ngọt
45
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái tăng
trưởng số rễ cấp 1 của cành giâm cỏ ngọt
47
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới tỷ lệ sống của cành giâm cỏ ngọt 49
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái sinh trưởng chiều
cao cây của cành giâm cỏ ngọt 50
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái ra lá của cành giâm
cỏ ngọt
52
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái tăng trưởng số rễ
cấp 1 của cành giâm cỏ ngọt 54
Hình 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái tăng trưởng số
rễ cấp 1 của cành giâm cỏ ngọt
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CS : Cộng sự
CT : Công thức
M2 : Morita 2
NXB : Nhà xuất bản
CV : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
C + TH : Cát + trấu hun
C + XD : Cát + xơ dừa
C + TH + XD : Cát + trấu hun + xơ dừa
ngọt ngày càng ñược nhiều người chú ý ñến.
Cỏ ngọt là sản phẩm thiên nhiên ñể thay thế các loại ñường hóa học, có
tác dụng bổ tim, lợi tiểu, làm giảm huyết áp và ñặc biệt nhất là ñối với những
người bị bệnh tiểu ñường. Do không tạo calorie nên cỏ ngọt rất thích hợp ñể
làm giảm cân. Ngoài ra, nó cũng giúp vào việc làm lành các vết thương ngoài
da và ñược dùng rộng rãi trong y học như sử dụng cho người bị ñái tháo
ñường, chống xơ cứng ñộng mạch, lưu thông khí huyết, chống béo phì ở phụ
nữ cao huyết áp Với những tác dụng lớn như vậy, nên sản phẩm cỏ ngọt
không chỉ tiêu thụ mạnh trong thị trường nội ñịa mà còn ñược thị trường thế
giới ñặc biệt quan tâm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
Cỏ ngọt là một chi có khoảng 240 loài thảo mộc và cây bụi thuộc họ
Cúc (Asteraceae). Những loài khác nhau của cỏ này chứa chất ngọt tự nhiên,
song Stevia rebaudiana ñược chứng minh có ñộ ngọt cao nhất. Chất chiết xuất
từ cây cỏ ngọt có ñộ ngọt gấp 300 ñến 400 lần so với vị ngọt của ñường. Cỏ
ngọt ñã gây sự chú ý rất lớn không chỉ với các ñối tượng có ít nhu cầu hoặc
buộc phải hạn chế lượng cacbohydrate như các bệnh nhân tiểu ñường, mà còn
có thể ñiều trị bệnh béo phì và chứng huyết áp cao.
Ngày nay cỏ ngọt ñang ñược trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới và ñược
ñánh giá là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, phục vụ cho ngành công
nghiệp thực phẩm và giải khát. Nhu cầu của ñường stevia ñang là vấn ñề xôn
xao, rất nhiều cuộc hội thảo quốc tế ñã ñược tổ chức ñặt ra những thách thức
ñối với các nhà khoa học nghiên cứu và khoa học ứng dụng. Cỏ ngọt là cây
lưu niên bán nhiệt ñới, rất dễ canh tác và ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên thế
nhất trong sản xuất hiện nay với cây cỏ ngọt. Nhằm nâng cao tỷ lệ sống, năng
suất và chất lượng cây cỏ ngọt ñồng thời hoàn thiện kỹ thuật trồng cây cỏ
ngọt chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm
tăng tỷ lệ sống trong nhân giống cây cỏ ngọt (Stevia Rebaudiana Bertoni)
tại Nghệ An”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh giá thể giâm, số cặp lá ñể lại trên hom giâm, thời vụ giâm thích
hợp cho sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cao của cây cỏ ngọt tại
Nghệ An.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh giá thể giâm thích hợp cho sự hình thành rễ và phát triển của
cành giâm cây cỏ ngọt.
- ðánh giá ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến sinh trưởng phát triển của
cây cỏ ngọt trong ñiều kiện vụ thu 2012 tại Nghệ An.
- ðánh giá ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến sinh trưởng
phát triển của cây cỏ ngọt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Phân tích cơ sở khoa học và ảnh hưởng của giá thể giâm, thời vụ giâm,
số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến chất lượng cành giâm và sinh trưởng của
cây cỏ ngọt làm cơ sở cho nghiên cứu về nhân giống cỏ ngọt.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cây cỏ ngọt thuộc họ: Asteraceae (Compositae)
Chi : Stevia
Tên khoa học : Stevia rebaudiana Bertoni
2.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây Cỏ ngọt
2.2.1.Thân
Là cây bụi lâu năm, thân gỗ, dạng bụi, nhiều nhánh, thân cành tròn, có
nhiều nhánh, mọc thẳng, cao từ 80-120cm (cho ñến khi ra hoa), thân chính có
ñường kính từ 2,5-8mm. Trong sản xuất, cỏ ngọt ñược thu hoạch khi cây có
ñộ cao 30-60cm, trong ñiều kiện màu mỡ có thể cao tới 80cm mới thu hoạch.
Thông thường cỏ ngọt cho từ 25-30 cành cấp 1 (Trần ðình Long và cs, 1996).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
2.2.2. Rễ
Thuộc loại rễ chùm, hình nón, trong ñiều kiện tự nhiên phân nhánh
mạnh, có thể ăn sâu ở lớp ñất 20-30cm và chịu ảnh hưởng bởi ẩm ñộ ñất
(Trần ðình Long và cs, 1996).
2.2.3. Lá
Lá mọc ñối, hình oval trứng ngược hoặc thuôn dài, nằm ngang hoặc hơi
nghiêng, phiến lá thường có 12-16 răng cưa, chiều dài bản lá ở cây trưởng
thành có thể ñạt 5-10cm, rộng 1,5-3cm, có 3 gân song song và các gân phụ
phân nhánh. Cây con từ gieo hạt có 2 lá mầm hình tròn, ñến cặp lá thứ 4 mới
xuất hiện răng cưa, lá có màu xanh ñậm hoặc xanh nhạt phụ thuộc vào các
giống khác nhau (Trần ðình Long và cs, 1996).
2.2.4. Hoa
2.3.2. Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng
Cỏ ngọt có thể sinh trưởng và phát triển ở hầu hết các loại ñất, nhưng
cho năng suất cao hơn trên nền ñất có tầng canh tác dày, tơi xốp, màu mỡ, có
mực nước ngầm thấp, thành phần cơ giới nhẹ. Thích hợp là ñất thịt pha cát,
ñộ mùn cao, ñộ pH 6-7 (Trần ðình Long và cs, 1996).
Dinh dưỡng khoáng: Cỏ ngọt là cây cho thu hoạch nhiều lứa và phần sử
dụng chủ yếu là lá nên cây yêu cầu về dinh dưỡng khoáng lớn. Cho nên việc
bón phân là biện pháp tích cực làm tăng năng suất cỏ ngọt. ðạm, lân, kali là 3
nguyên tố cơ bản xây dựng nên chất hữu cơ và năng suất cỏ ngọt, ñặc biệt là
phân ñạm (Trần ðình Long và cs, 1996).
2.3.3. Yêu cầu về nước và ñộ ẩm
- Nước: Cỏ ngọt là cây sợ úng nhưng lại ưa ẩm. Cung cấp ñủ nước,
ñảm bảo ñộ ẩm cây sẽ sinh trưởng tốt, khỏe, tuổi thọ kéo dài, nhiều cành và
cho sản lượng thu hoạch cao, ngoài ra còn tăng số lần thu hoạch trong năm.
Nếu thiếu nước cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, khả năng ra cành yếu
dẫn ñến năng suất thu hoạch giảm (Trần ðình Long và cs, 1996).
- ðộ ẩm: Tuỳ từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cỏ ngọt
mà yêu cầu về ñộ ẩm của cây cũng khác nhau. Thời kỳ nẩy mầm ẩm ñộ 60-
85%, giai ñoạn giâm cành yêu cầu ñộ ẩm từ 70-80% thì cành giâm có tỷ lệ
sống cao và cây con có chất lượng tốt. Cây trưởng thành ñộ ẩm thích hợp nhất
cho cây phát triển từ 70-75%. Thời kỳ thu hoạch yêu cầu ñộ ẩm ñất 60-70%.
2.3.4. Ánh sáng
Cỏ ngọt là cây ưa sáng và cường ñộ ánh sáng mạnh, do ñó cỏ ngọt sinh
trưởng tốt và cho năng suất cao ở thời kỳ từ tháng 3-10 dương lịch. Từ tháng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
6 Rebaudioside C 120- 500
7 Rebaudioside D 250- 450
8 Rebaudioside E 150-300
9 Dulcoside A 50-120
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
* Tác dụng hạ ñường huyết:
+ Thử trên thỏ gây tăng ñường huyết do aloxan: nước lá cỏ ngọt có tác
dụng làm giảm ñường huyết ở thỏ.
+ Trên chuột cống trắng: cho ăn chế ñộ ăn nhiều hydratcacbon có trộn
vào ñó 0,1% steviosid, thấy glycogen gan giảm hơn so với ñối chứng, nhưng
hàm lượng glucose – huyết không giảm.
Cũng trên chuột cống trắng, với một chế ñộ ăn giàu hydrat cacbon, có
thêm 10% lá cỏ ngọt tương ứng với 0,5% steviosid trong thực ñơn, làm giảm
có ý nghĩa glucose – huyết và glycogen gan sau 4 tuần cho ăn.
Khi uống dài ngày, cả steviosid và bột lá cỏ ngọt không gây ra những
thay ñổi có ý nghĩa về sự tiêu thụ thức ăn, sự phát triển cơ thể.
+ Cũng trên chuột cống trắng, cho một chế ñộ ăn giàu chất béo kèm
0,1% steviosid, không thấy có sự thay ñổi có ý nghĩa về glycogen gan và
glucose – huyết.
+ Một nghiên cứu khác cũng trên chuột cống trắng, cho một chế ñộ
ăn có 0,1 – 0,5% steviosid trong thời gian 30 – 56 ngày. Kết quả cũng không
thấy có thay ñổi có ý nghĩa về mức glucose – huyết.
+ Thử nghiệm lâm sàng ở Paraguay năm1970 cho thấy trên những bệnh
trắng cái và ñực uống nước có 5% cao cỏ ngọt thấy có tác dụng ngừa thai.
Nhưng trong những năm 70, bốn nhóm thực nghiệm ñộc lập, không xác nhận
tác dụng này.
Chất stevipside có tiềm năng là chất làm dịu vị, trong ñó stevioside là
chất chống nội tiết tố (phụ nữ Mỹ sử dụng cỏ này như chất tránh thai) (Phạm
Song, Nguyễn Hữu Quỳnh, 2009).
* Tác dụng kháng khuẩn:
Cao lá cỏ ngọt có tác dụng ñối với Pseudomonas aeruginosa và
Proteus vulgaris. Chưa thấy tài liệu nào công bố về tác dụng trên các vi khuẩn
Streptococus inutans, Lactobacillus plantarum và Lactobacillus casei là
những vi khuẩn có liên quan ñến quá trình sún răng ở trẻ em, vì hiện nay có
dùng steviosid thay thế ñường trong chế biến bánh kẹo.
Liều dùng an toàn ở người:
Nồng ñộ steviosid trong một số nước giải khát ở Nhật Bản là 0,005 -0,007%.
Nếu một ngày uống 1 lít thì lượng steviosid ñưa vào cơ thể là 0,05 -0,07g
tương ứng với khoảng 1g lá cỏ ngọt. ðiều ñó có thể ñược chấp nhận vì là liều
an toàn, ñã ñược nhà nước Nhật cho phép.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
2.4.2. Tính vị, công năng
Toàn thân có vị ngọt, nhiều nhất ở lá, lá già chết khô ở dưới gốc
nhưng cuống rất dai nên không rụng (vẫn còn vị ngọt). Cỏ ngọt dùng như một
loại trà giành cho người bị bệnh tiểu ñường, cao huyết áp hoặc béo phì. Một
* Dùng thay thế ñường saccharose: Trong công nghiệp thực phẩm ñể
làm chất ñiều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát (ðỗ Huy Bích và cs, 2004).
2.5. Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam
2.5.1. Tính an toàn khi sử dụng cỏ ngọt
Ngày 14/10/2010, cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu ñưa ra kết luận,
theo ñó, liều dùng an toàn của các chất chiết xuất từ cây cỏ ngọt là 4mg/
1kilogame trọng lượng cơ thể.
ða số các nghiên cứu xung quanh cây cỏ ngọt và chất chiết xuất từ cỏ
ngọt là rebaudioside có liên quan ñến tính an toàn của nó. Một nghiên cứu
ñược xuất bản trực tuyến trên peet- tạp chí chất ñộc thực vật và hóa chất
(tháng 7 năm 2008, Vol 46, trang S1-S92), thấy rằng rebiana- Rebaudioside
ñộ tinh khiết cao từ cỏ ngọt- an toàn ñể sử dụng làm chất ngọt cho ñồ uống và
thực phẩm (Dương Thiên Tước, 1997).
Các nghiên cứu bổ sung trên các tạp chí của các nhà khoa học từ Coca-
Cola và một số nghiên cứu ñộc lập về hợp chất gây ngọt chỉ ra rằng các
nghiên cứu cũng ñáp ứng thành phần của tất cả JEFCA (Joint FAO/WHO- Uỷ
ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm) thông số kỹ thuật cho glycosides
steviol (Brandle, J.E and Rosa, N, 1992).
Trước ñó, tháng 8/2008, một ủy ban hỗn hợp của tổ chức lương thực và
tổ chức y tế thế giới ñã công bố về tính vô hại của các chất gây nghiện cỏ ngọt
bao gồm rebaudiosid A và các chất ngọt khác chiết xuất từ cỏ ngọt. Các chất
này không chứa yếu tố gây ung thư, không làm hại gene, không có ảnh hưởng
tới hệ sinh sản hay tăng trưởng của con người. Tháng 12/2008 FDA Hoa Kỳ
kết luận rằng rebiana (Red A) ở ñộ tinh khiết 95% trở lên, có GRAS (nói
chung ñược công nhận là an toàn) và công nhận nó như là một chất làm ngọt
mục ñích chung cho thực phẩm và ñồ uống, không chỉ là một bổ sung. ðiều
này làm dấy lên một làn sóng sử dụng chất ngọt tự nhiên trên toàn thế giới.
học. Cỏ ngọt phơi khô, sấy khô có thể bỏ vào trà. Bột lá khô có thể trộn với
bột làm bánh ñể thay thế ñường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Trung Quốc xem cỏ ngọt như một dược liệu thiên nhiên rất tốt ñể
giúp làm giảm cân, ăn ngon và tiêu hóa tốt.
Nhật Bản là quốc gia sử dụng cây cỏ ngọt nhiều nhất trên thế giới.
Mỗi năm kỹ nghệ Nhật tiêu thụ từ 700 tấn ñến 1000 tấn lá stevia. Một số khác
cần phải ñược nhập thêm từ ðại Hàn, ðài Loan và Trung Quốc. Họ sử dụng
chất tạo vị ngọt steviosid trong kẹo chewing gum, bánh trái, và trong các loại
nước ngọt như Coca Cola.
Nói chung, ở các quốc gia Á Châu và Nam Mỹ thì chất ngọt của Stevia
ñược công nhận và ñược cho phép sử dụng như một chất phụ gia (food
additive). Ngược lại các quốc gia Tây phương (Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Úc Châu,
Canada, v.v…) ñều chưa công nhận Stevia là chất phụ gia ñể tạo vị ngọt như
các chất aspartame, sodium cyclamate chẳng hạn, mà chỉ xem nó như là một
loại thực phẩm bổ sung mà thôi.
Riêng Canada, cây Stevia cũng ñược thấy trồng ở các tỉnh bang
Alberta, British Columbia, Ontario và Quebec. Công ty RSIT ở Canada gọi
chất ngọt chiết xuất từ lá cỏ ngọt khô là “chất ngọt hoàng gia” bởi giá trị tuyệt
vời của nó.
Ngày nay, nhiều nước trên thế giới ñã phát triển việc dùng loại cây này
trong ñời sống. Ví dụ: năm 1987 sản xuất và sử dụng lá cỏ ngọt ở Nhật Bản là
200 tấn, ở ðài Loan 200 tấn và Trung Quốc là 1300 tấn (Brandle, 1998).
2.5.3. Những nghiên cứu về cây cỏ ngọt ở Việt Nam