điều tra hiện trạng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây hồng (diospyros kaki l.) tại tỉnh phú thọ - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÁN THỊ HỒNG XUÂN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT CÂY HỒNG
(DIOSPYROS KAKI L.)
TẠI TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi xin cam đoan luận văn: “Điều tra hiện trạng và nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây hồng (Diospyros kaki L.) tại tỉnh Phú Thọ là
do tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy Đoàn Văn Lư.
Mọi số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng bảo vệ
trong bất cứ một công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
HỌC VIÊN CAO HỌC

HÁN THỊ HỒNG XUÂN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở khoa học của việc điều tra hiện trạng sản xuất 3
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đặc điểm sinh học 3
1.1.3 Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần sâu bệnh hại hồng 3
1.1.4 Cơ sở khoa học của việc tác động các biện pháp kỹ thuật 4
1.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây hồng trong nước và trên thế giới 6
1.2.1 Nguồn gốc, phân loại, phân bố và tình hình sản xuất hồng ăn quả 6
1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật 19

3.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của che phủ đến năng suất và chất
lượng quả 53
3.3.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cắt tỉa đến năng suất và chất
lượng quả 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Food Agriculture Organization
CT Công thức
ĐC Đối chứng
ĐK Đường kính
TT Thứ tự
3. 11. Ảnh hưởng của các công thức bón phân qua rễ đến ra hoa, đậu quả của
giống hồng Hạc Trì 45
3. 12. Ảnh hưởng của các công thức bón phân qua rễ đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất hồng Hạc Trì 46
3. 13. Ảnh hưởng của các công thức bón phân qua rễ đến chất lượng quả
hồng Hạc Trì 47
3. 14. Thành phần sâu, bệnh hại chính trên cây hồng Hạc Trì ở các công thức thí
nghiệm 48
3. 15. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón qua rễ 48
3. 16. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến ra hoa, đậu quả của
giống hồng Hạc Trì 49
3. 17. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất hồng Hạc Trì 50
3. 18. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến chất lượng quả hồng
Hạc Trì 51
3. 19. Thành phần sâu, bệnh hại chính trên cây hồng Hạc Trì ở các công

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

thức thí nghiệm 52
3. 20. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón lá 52
3. 21. Ảnh hưởng của các biện pháp che phủ đến ra hoa, đậu quả của giống
hồng Hạc Trì 54
3. 22. Ảnh hưởng của các biện pháp che phủ đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất hồng Hạc Trì 54
3. 23. Ảnh hưởng của các biện pháp che phủ đến chất lượng quả hồng Hạc Trì 55
3. 24. Thành phần sâu, bệnh hại chính trên cây hồng Hạc Trì ở các công thức
thí nghiệm 56
3. 25. Hiệu quả kinh tế của các biện pháp che phủ gốc hồng Hạc Trì 56

3. 2. Năng suất thực thu hồng Hạc Trì ở các công thức bón phân qua rễ
46
3. 3. Năng suất thực thu hồng Hạc Trì ở các công thức bón phân qua lá
50
3. 4. Năng suất thực thu hồng Hạc Trì ở các công thức che phủ gốc
55
3. 5. Năng suất thực thu hồng Hạc Trì ở các công thức cắt tỉa
58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây hồng (Diospyros kaki L.) là một trong những cây ăn quả á nhiệt đới có
giá trị dinh dưỡng cao. Quả hồng chứa 10 – 16% đường, trong đó chủ yếu là đường
glucose và fructose. Đường saccarose có rất ít vì thế hồng thuộc loại quả giành cho
người ăn kiêng. Lượng axit thấp khoảng 0,1%, ít khi đạt 0,2%. Ngoài ra, trong quá
trình chín còn chứa vitamin C, PP, B1, B2, caroten, hợp chất hữu cơ có chứa sắt và
chất tanin.
Quả hồng được dùng rộng rãi để ăn tươi cũng như phơi khô. Trong khi phơi
khô chúng được phủ một lớp đường và lượng đường có thể tăng lên đến 60 – 62%.
Ở nhiều nước châu Á người ta đánh giá hồng có giá trị dinh dưỡng và phẩm
vị ngon hơn nhiều loại quả khác. Ở Trung Quốc và Nhật Bản, hồng là một trong
những thứ quả chính trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Người châu Âu và vùng Địa Trung Hải quen với cây hồng và đánh giá nó
khá cao, họ cho rằng hồng ăn ngọt, hương vị rất đậm đà.
Quả hồng còn được dùng làm thuốc bổ chống suy nhược, chữa ho, nấc, đầy
bụng. Khi làm mứt, đường tiết ra dùng chữa đau và khô cổ họng. Nước ép từ quả
hồng chưa chín phơi hay sấy khô dùng chữa huyết áp cao.

1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định có cơ sở khoa học tác động của ngoại cảnh và các biện pháp kỹ
thuật đối với cây ăn quả nói chung và cây hồng nói riêng, bảo tồn và tiếp tục phát
triển nguồn gen cây ăn quả quý, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng quả. Từ
đó hoàn thiện quy trình chăm sóc thâm canh tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc điều tra hiện trạng sản xuất
Giống hồng không hạt Hạc Trì là một nguồn gen cây ăn quả quý, là cây ăn
quả đặc sản của địa phương. Tuy nhiên đến nay các nghiên cứu về giống hồng này
còn rất hạn chế, các biện pháp kỹ thuật canh tác, chăm sóc hầu như chưa được áp
dụng hoặc nếu có thì cũng không đồng bộ nên năng suất, chất lượng quả thấp đang
có nguy cơ mai một sói mòn nguồn gen. Thông qua việc điều tra hiện trạng sản xuất
hồng chúng ta sẽ biết được mức độ áp dụng các biện pháp nhân giống, kỹ thuật
canh tác, chăm bón, quản lý dịch hại Từ đó từng bước bổ xung hoàn thiện quy
trình chăm sóc, giúp tăng năng suất cây hồng mang lại thu nhập cho người dân địa
phương, đồng thời giúp duy trì bảo tồn nguồn gen một cách hiệu quả.

hoặc dinh dưỡng không cân đối sẽ làm cho cây sinh trưởng kém, làm giảm năng
suất và phẩm chất nông sản nhưng thừa dinh dưỡng làm cho cây sinh trưởng quá
mạnh cũng làm giảm năng suất và gây ô nhiễm môi trường (Nguyễn Ngọc Nông
,1997; Phạm Văn Côn, 2004).
Việc bổ xung phân bón qua rễ là phương pháp phổ biến, đã có rất nhiều các
công trình nghiên cứu trên các loại cây trồng khác nhau, tuy nhiên đối với cây hồng
Hạc Trì chưa có nhiều nghiên cứu.
Phun phân bón lá là một biện pháp hữu hiệu trong việc bổ xung dinh dưỡng
cho cây hồng. Thường sau khi hoa nở rộ hoặc tàn cây ở trong tình trạng thiếu dinh
dưỡng trầm trọng. Lúc này bộ rễ ở dưới đất phát triển yếu vì vậy nếu có bón phân
cây cũng chưa hấp thu dinh dưỡng được. Vì vậy việc bổ xung ding dưỡng quả lá là
việc làm cần thiết. Mặt khác, để cung cấp đầy đủ các yếu dinh dưỡng cho cây đặc
biệt là các yếu tố trung vi lượng thì sử dụng phương pháp bón qua lá mang lại hiệu
quả cao, cây hấp thu tốt.
Do vậy việc nghiên cứu bón phân qua rễ và qua lá cho cây hồng giúp hoàn
thiện quy trình chăm sóc cho cây hồng Hạc Trì.
1.1.4.2. Cơ sở khoa học của biện pháp cắt tỉa
Sự sinh trưởng tự nhiên của cây ăn quả thường không đáp ứng yêu cầu về
cấu trúc tối ưu và thuận lợi cho việc chăm sóc tán cây. Người làm vườn cần phải tác
động tích cực để tạo dựng hệ thống cành khung, nửa khung và cành nhánh của cây
cho phù hợp với cấu trúc của vườn. Cắt tỉa nhằm mục đích điều hòa sinh trưởng, ra
hoa kết quả của cây. Cắt tỉa làm giảm đi chiều dài, tỉa bớt cành nhánh, hướng cành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

ra phía ngoài khiến cho trong tán cây giảm số lượng mầm sinh trưởng dẫn tới việc
phân phối lại các chất dinh dưỡng giữa các cơ quan còn lại làm cho quả phát triển to
hơn. Trong kỹ thuật làm vườn, cắt tỉa là khâu kỹ thuật then chốt, yêu cầu có kinh
nghiệm và tay nghề (Phạm Văn Côn, 2004).

Lạc lưu niên (Lạc dại) có tên khoa học Arachis pintoi là cây cỏ họ đậu có
khả năng cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm từ ni tơ có trong không khí, chúng
phát triển sinh khối (thân, lá) nhanh, giữ ẩm và làm giàu mùn cho đất.
1.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây hồng trong nước và trên thế giới
1.2.1. Nguồn gốc, phân loại, phân bố và tình hình sản xuất hồng ăn quả
1.2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
* Nguồn gốc
Cây hồng có nguồn gốc từ Trung Quốc (nguyên sản ở lưu vực sông Trường
Giang), phân bố tự nhiên từ 32
0
– 37
0
vĩ độ bắc.

Loài được trồng phổ biến nhất hiện nay là hồng Phương Đông (Diospyros
kaki Linn), có nơi gọi là “hồng Á nhiệt đới” hay “hồng Nhật Bản”, chi Diospyros
bao gồm gần 200 loài thân gỗ, ở Nhật Bản người ta gặp hơn 40 loài, ở Trung Quốc
30 loài (Bird.R, 1991).
* Phân loại
Cây hồng (Diospyros) thuộc họ thị (Ebenaceae), phân lớp sổ (Dilleniaceae),
thuộc lớp hai lá mầm (Dicotylledoneae), ngành thực vật hạt kín (Angiospermae).
Theo Yung Kyung Choi, Jung Hokim (1972) trích dẫn kết quả nghiên cứu của các
nhà phân loại học Nhật Bản cho biết: hiện nay có 800-1000 loài hồng. Cây hồng
được trồng phổbiến ở các nước có khí hậu ôn hoà thuộc châu Á, bắc Mỹvà chỉ có 4
loài được trồng đểlấy quả đó là: Diospyroskaki linn: D. oleifera Cheng: D.
virginiana Linn: D. lotus Linn. Chi Diospyros gồm 400 loài, chủ yếu phân bố ở
vùng á nhiệt đới châu Á, châu Phi và nam Mỹ, một số loài trong đó có hồng phương
đông phân bố rộng trên các vùng ôn đới (Kitagawa H and Glucina PG, 1984).Cây
hồng (Diospyros kaki linn) được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
và một số vùng khí hậu ôn hoà, cận nhiệt đới như Califonia (Mỹ), Italia, Israen,

tròn dẹt, bé, chiều cao quả trung bình 2,2 cm, đường kính quảtrung bình 2,6cm.
Hiện nay, nông dân thường thu hoạch quảchín đểlấy hạt gieo làm gốc ghép.
+ Hồng trơn có lá nhẵn (D. kaki L.) được trồng nhiều ởcác tỉnh phía Bắc và
vùng Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng. Thân cây thường có màu nâu, cành hẹp, tán hình tròn
hoặc hình tháp, lá hình bầu dục hoặc elip, mặt trên màu xanh sẫm, nhẵn, mặt dưới
có lông màu xanh nhạt hoặc trắng. Quảto, nhỏ tuỳ giống, khi còn xanh vỏ nhẵn, trơn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

màu xanh lục, khi chín màu vàng đỏ. Trong quảcó ít hạt hơn 2 loài trên (0 - 6 hạt).
Hạt nhỏ, mỏng màu nâu cánh gián. (Phạm Văn Côn, 2001).
1.2.1.2. Tình hình phân bố và sản xuất hồng ăn quả
* Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới hồng được trồng nhiều nhất ở Trung Quốc, khắp lãnh thổ đều
trồng được hồng. Từ Trung Quốc hồng được đưa đến trồng quanh Địa Trung Hải và
đưa sang trồng ở Mỹ từ năm 1852, được nhập vào châu Âu năm 1789 (Vũ Công
Hậu, 1999). Như vậy, mặc dù có nguồn gốc ở Trung Quốc nhưng cây hồng đã được
di thực và trồng ở nhiều nơi trên thế giới. Điều đó chứng tỏ, cây hồng có khả
năng
thích ứng khá tốt với điều kiện khí hậu ở nhiều vùng khác nhau.
Qua bảng 1.1. cho thấy qua các năm từ 1970 đến năm 2011, 3 nước đứng đầu
về sản xuất hồng là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Bảng 1.1. Sản lượng quả hồng của một sốnước trên thếgiới qua các thời kỳ
Sản lượng quả (tấn/năm)

Quốc gia

1970


194,585

287,847

363,822

390,82

Nhật Bản

342,7

285,7

254,1

278,8

285,9

207,5

Bra xin

21,659

46,712

51,685


70

Ý

59,6

68,77

61,3

42,45

51,332

50,236

Israel

-

17,2

11

14

48

29,271


25

925

1

1,331

1,748

2,123

Úc

-

329

640

759

943

642

Mexico

-


Nhật Bản, Trung
Quốc,Hàn Quốc, Việt
Nam
Ăn tươi và chế biến

Diospyros lotus Linn

Châu Á

Sản xuất tanin, làm
gốc ghép

Deospyros virginiana Linn

Bắc Châu Mỹ

Ăn tươi, làm gốc
Ghép

Diospyros oleifera Cheng

Trung Quốc

Sản xuất tannin

Nguồn: Đào Thanh Vân (2002)
Loài D.kali phân bố chủ yếu ở 4 nước: Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt
Nam. Vì loài Diospyros kaki có thịt quả mềm nên có thể dùng đểchế biến. Về mặt
tiêu thụ và chế biến: Quả hồng chủ yếu được ăn tươi với thị trường tiêu thụ là các


22,52

2

Hoà Bình

534,0

11,00

3

Lạng sơn

628,0

12,94

4

Yên Bái

418,0

9,92

5

Thái Nguyên


4.853,0

100

Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh
Do cây hồng có khả năng thích nghi rộng, chủng loại phong phú nên hồng
được trồng ởrất nhiều tỉnh trong cả nước, nhưng tập trung chủyếu ở các tỉnh Trung
du, miền núi phía Bắc và tỉnh Lâm Đồng.
Mỗi giống hồng đều có vùng phân bố riêng, khả năng mởrộng diện tích trồng
hồng còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái nơi trồng. Những nơi có điều kiện sinh
thái gần tương tựnhau đều có thểtrồng cùng một giống hồng. Nhìn chung, các giống
hồng chính ở Việt Nam được trồng chủyếu ở các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc
và một số tỉnh đồng bằng. Hồng Thạch Thất là giống có diện tích trồng lớn nhất
(chiếm 25,1% diện tích trồng của cả nước), trồng chủyếu ở Thái Nguyên, hồng
Nhân Hậu là giống có diện tích trồng lớn thứ 2 (sau hồng Thạch Thất). Hầu hết các
tác giả nghiên cứu và điều tra vềcây ăn quảđều thống nhất nhận xét ởViệt Nam hiện
nay có nhiều vùng trồng hồng và các giống hồng rất phong phú, có những giống
hồng rất nổi tiếng (Ashworth E. N. and Wisniewski M. E., 1991).
Dưới đây là một sốgiống hồng được trồng phổbiến: hồng trứng lốc, hồng
trứng muộn, hồng Pome tròn, hồng chén, hồng ăn liền, hồng Nhật, hồng vuông không
hạt, hồng tròn, hồng cậy vuông, hồng nứa, hồng tiên, hồng tròn dài, hồng gáo, hồng
chuối, hồng Nhân Hậu, hồng Văn Lý, hồng Yên Thôn, hồng Hạc Trì, hồng Tiến,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

hồng Thạch thất, hồng ngâm quả hình trứng, hồng ngâm quả hình trụ dài.
1.2.1.3. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật học
* Đặc điểm rễ

Page 12

các đợt cành chính sau:
- Cành xuân: Nảy đồng loạt vào trung tuần tháng 2 đến tháng 3, trên cành lúc
này có cả cành hoa và cành dinh dưỡng.
- Cành hè: Nảy lộc vào tháng 6, tháng 7.
- Cành thu: Nảy lộc và tháng 8, tháng 9. Cần chú ý đợt cành này đểđảm bảo
sốlượng cành mẹcho vụ quả năm sau.
Đối với những cây đã ra hoa kết quả trong đợt cành xuân thường có 3loại
cành; cành sinh trưởng, cành mang hoa đực và cành mang hoa cái (cànhquả). (Phạm
Văn Côn, 2001).
+ Cành sinh trưởng: Là những cành không mang hoa quả, chỉmang lá làm
nhiệm vụ tăng khối lượng cành, cây, lá và tích luỹ dinh dưỡng nuôi quả.
+ Cành mang hoa đực: Loại cành này thường nhỏ, mọc từgốc cành năm
trước, sinh trưởng yếu, là nguồn cung cấp phấn cho hoa nhờ côn trùng.
+ Cành mang hoa cái và hoa lưỡng tính: Là những cành mang quả, phần lớn
phát sinh ởphần trên gần ngọn của cành sinh trưởng năm trước chưa ra quảhoặc từ
chồi nách thứ 1 - 2 của cành mẹ.
* Đặc điểm lá
Lá là bộ phận quan trọng của cây. Nhiệm vụ chính của lá là quang hợp tạo ra
chất hữu cơcho cây. Lá thường xuất hiện vào mùa xuân, sau khoảng 1 tháng thì phát
triển đầy đủ, lúc này màu lá đã chuyển dần từ xanh lục sang xanh đậm, cây sung sức
bước vào thời kỳ hoạt động mạnh, một sốgiống mặt dưới lá có nhiều lông tơmàu
vàng xanh, lá có hình elíp đến tròn ovan. Cuối tháng 10, lá bắt đầu chuyển sang
màu vàng rồi chuyển sang màu đỏrồi rụng, tháng 12 - 1 trên cây hoàn toàn không có
lá (Trần NhưÝ và cs., 2000).
* Đặc điểm hoa
Khoảng 30 - 40 ngày sau khi ra lộc thì hoa bắt đầu nhú, thông thường hoa
ởnách lá thứ 3 - 8 tính từ chân cành quả đến ngọn. Vì lộc nảy vào tháng 2, hoa xuất
hiện sau khoảng 1 tháng tức là vào cuối tháng 3, thời kỳ ra hoa kéo dài 20 - 25 ngày.

không qua quá trình thụ phấn, thụ tinh

xu hướng nhỏ hơn.
Tuy nhiên, theo Bown D. (1995), với đa số giống hồng, quả được hình thành
phải thông qua quá tình thụ phấn, thụ
tinh
thì phải trồng xen cây thụ phấn (một cây
cho phấn với 8 - 10 cây lấy quả) là thích hợp.
Cây hồng sau trồng 3-5 năm bắt đầu bói quảvà thời gian ra quả rất dài. Tỷ lệ
đậu quảcủa hồng tương đối cao vì hoa ra đều, ít bịphụ thuộc vào thời gian rét dài
hay ngắn; hoa to, được thụphấn dễ dàng nhờ ong, bướm, ruồi; hoa nởvào thời gian
tương đối muộn, lúc thời tiết đã ấm áp (ở miền Bắc vào tháng 3 - 4) nên dễ đậu quả
(VũCông Hậu, 1999).
Vị chát của quả hồng là do chất tanin chứa trong tế bào tanin, kích thước và
mật độ tế bào tanin khác nhau rất rõ rệt ở các giống hồng khác nhau. Những giống
hồng không chát không biến đổi với sự thụ phấn, có những tế bào tanin nhỏ. Những

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

giống hồng chát, tanin hoà tan thường 0,8 - 1,94% (trung bình là 1,42%) trọng
lượng thịt quả tươi (Nguyễn Thế Huấn, 2006).
Theo nghiên cứu của các tác giả tại Quảng Tây, Trung Quốc (dẫn theo
LưuVinhQuang(1995)
:
Ở tất cả các giống hồng, trong quả đều có lượng tanin nhất
đ
ịnh, hàm lượng tanin nhiều hay ít
tuỳ
thuộc theo từng giống làm cho người sử

này có thể dùng phân bón lá và một số chất điều hoà sinh trưởng phun lên cây
trong
những giai đoạn nhất định nhằm giảm tỷ lệ rụng quả. Phun phân bón lá và
chất điều hoà
s
inh trưởng không những
thúc
đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển
của cây, mà còn làm chậm việc hình thành tầng rời, bảo đảm
choviệc
vận chuyển
các chất dinh dưỡng vào nuôi quả, do đó
giảm
được tỷ lệ rụng quả.
Theo Phạm Văn Côn (1995, 2001, 2002): Tỷ lệ rụng quả nhiều hay ít, tập
trung hay kéo dài tuỳ thuộc
vào
giống, thời tiết, đất đai và số lượng hoa trên cây. Ở
vùng đất cao thoát nước tốt, đủ dinh dưỡng thường
rụng
quả ít và tập trung vào đợt
đầu. Còn vùng đất thấp mực nước ngầm cao, cây bị thiếu
d
inh dưỡng, thiếu
không

khí quả thường rụng nhiều và rụng rải rác cho đến khi quả
chín.
Ánh sáng cần thiết cho cây như cơ sở năng lượng của quang hợp, nó làm ảnh
hưởng đến sự thoát hơi nước của lá, có quan hệ với hiện tượng chu kỳ quan, thay đổi
phương hướng và sức sinh trưởng của cành và lá.
Theo tác giả Bird. R. (1991): Hồng là cây rất ưa sáng, ở vùng đồi núi người ta
thường chọn hướng đồi có nhiều ánh sáng. Những vùng có đủ ánh sáng cây phân cành
thấp hơn, tán lá rộng, quả phân bố đều trên tán. Trồng chỗ thiếu ánh sáng cây mọc
vống, tán bé, mảnh, lóng dài, lá vàng, mầm sinh thực không phát triển và tạo hoa dị

Trích đoạn Chỉ tiêu theo dõi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status