Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao kết quả thụ
tinh nhân tạo cho dê bằng tinh đông lạnh cọng rạ
Đinh Văn Bình
1
, Chu Đức Tụy
1
, Đỗ Văn Thu
2
Lê Thành Đô
2
1
Trung tâm Nghiên cứ Dê và Thỏ Sơn Tây ;
2
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Summary
In Vietnam the studying on Artificul insumenation (AI) are pay attention by evry one now.
Technology of AI by using strow semen is very nesseseries for crossed breeding and maitend genetic of
goat breeds in Vietnam.
There for up to now these technologies have not study and apply well in Vietnam. The results of it
are only 30-35%. So studying on technologies of AI have been done in Vietnam.
The results of studied from Junuary to December 2006 in Goat and Rabbit research Center showed that:
Activities of sperm is more than 35%; Using hot water is in 37oC with time is 60 secon for
prepearing semen ; Apply method mating with using one peple keeping goat; Duration mating for goat is 8
hours ; That will be get very good resul (66.6% interest)
1. Đặt vấn đề
Trên thế giới từ đầu thế kỷ XX, việc ứng dụng thụ tinh nhân tạo vào chăn
nuôi dê phát triển mạnh, nhất là ở các nớc Nga, Mỹ, Anh, Pháp, Đan Mạch và Hà
Lan. Cho đến nay nh Pháp trên 90% đàn dê đợc phối TTNT bằng tinh đông lạnh
cọng rạ.
3. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
- ảnh hởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai
- ảnh hởng của phơng pháp giải đông đến hoạt lực tinh trùng sau đông
lạnh
- ảnh hởng thời điểm phối giống thích hợp đối với dê cáitỷ lệ thụ thai
- ảnh hởng của các phơng pháp phối giống đến tỷ lệ thụ thai
3.2. Phơng pháp nghiên cứu
ảnh hởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ chửa:
Chọn những cọng tinh của cùng một con đực, đợc sản xuất cùng một ngày,
dùng kéo cắt bỏ hai đầu, lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính sạch, và có nhiệt
độ (30 - 35
0
C). Dùng một lá kính khô, sạch đậy lên giọt tinh dịch, sao cho giọt tinh
dịch đợc dàn đều ra 4 cạnh của lá kính. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi (Olympus)
và xem với độ phóng đại 200 - 400 lần. Khi kiểm tra hoạt lực tinh trùng, tiêu bản
đợc sởi ấm ở 38 - 40
0
C
Chọn những cọng tinh của cùng một đực giống, đợc sản xuất trong một năm
do hoạt lực tinh trùng khi đông lạnh đợc khai thác ở khác nhau, mùa vụ khác
nhau dẫn đến hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cũng khác nhau.
Sau khi kiểm tra hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh bằng kính hiển vi, sau đó
tiến hành mang phối cho dê cái động dục tự nhiên, thí nghiệm đợc chia thành 3
lô, mỗi lô 6 con; lô 1 chọn những cọng tinh có hoạt lực sau đông lạnh nhỏ hơn
hoặc bằng 30%; lô 2 chọn những cọng tinh có hoạt lực sau đông lạnh bằng 35%; lô
3 chọn những cọng tinh có hoạt lực sau đông lạnh lớn hơn hoặc bằng 40%.
ảnh hởng của các phơng pháp giải đông tinh đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai
Dựa phơng pháp giải đông của Visser (1974); Olar (1977), tinh đông lạnh
- 3,0 cm, phối lặp (2 lần).
Phơng pháp 1: có sử dụng mỏ vịt, để dê ở t thế tự nhiên.
Phơng pháp 2: có sử dụng mỏ vịt, có giá đỡ kê ngang giữa phần bụng và
hai chân sau.
Phơng pháp 3: có sử dụng mỏ vịt kết hợp có ngời giữ hoặc treo hai chân
sau của dê lên.
Tỷ lệ chửa đợc xác định theo chu kỳ động dục của dê cái, số liệu đợc thu
thu thập hàng ngày và đợc sử lý trên phần mềm trên Minitab 13
Mô hình toán học: Yi = M +ai+ ei
Trong đó: Yi là các giá trị theo dõi
M: là giá trị trung bình
ai là: giống, các phơng pháp phối giống, khoảng cách giữa hai lần phối giống
ei : các giá trị sai số
. Kết quả và thảo luận
. ảnh hởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai
Sau khi kiểm tra hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh bằng kính hiển vi, thí
nghiệm đợc chia thành 3 lô, mỗi lô 6 con; lô 1 chọn những cọng tinh có hoạt lực
sau đông lạnh nhỏ hơn hoặc bằng 30%; lô 2 chọn những cọng tinh có hoạt lực sau
đông bằng 35%; lô 3 chọn những cọng tinh có hoạt lực sau đông lạnh lớn hơn hoặc
bằng 40%, đem phối cho dê cái động dục tự nhiên, kết quả thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1
. ảnh hởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai
Lô thí
nghiệm
Hoạt lực tiến
thẳng của tinh
trùng sau đông
lạnh (%)
n
Số
o
C, 37
o
C, 42
o
C, trong 30; 60;
90; 120 giây, xác định hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh tinh dịch. Sau khi xác
định đợc khoảng thời gian giải đông thích hợp đối với từng nhiệt độ giải đông,
cho hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao, tinh dịch sau giải đông đợc ủ ở 37
o
C và
kiểm tra hoạt lực tinh trùng ở các thời điểm sau giải đông: 0; 2; 4; 6 giờ. Kết quả
trình bày ở bảng 2 và đồ thị 1, đồ thị 2.
Bảng 2
. ảnh hởng của phơng pháp giải đông đến hoạt lực tiến thẳng của tinh
trùng sau đông lạnh
Hoạt lực tinh trùng (%) khi kiểm tra
Nhiệt
độ
giải
đông
Trung bình
n
lần
30 giây 60 giây 90 giây 120 giây
20
o
C
b
4,1
42
o
C
36,45
15
36,4
a
4,7 38,7
a
4,3 37,2
a
4,1
33,2
b
4,8
Hoạt lực tinh sau khi sản xuất: 38,98 7,89 (%)
Qua bảng 2 cho thấy kết quả của chúng tôi tơng đơng và thấp hơn kết quả
nghiên cứu của Đỗ Văn Thu, 2000, tại nhiệt độ 20
o
C đạt 21,25%; tại nhiệt độ 37
o
C
trung bình: 42,45%; tại nhiệt độ 42
Kết quả ở bảng 2 cho thấy: hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh chịu ảnh
hởng của nhiệt độ và thời gian giải đông tinh đông lạnh. Cùng nhiệt độ nhng
thời gian giải đông khác nhau, có ảnh hởng lên họat lực tinh trùng sau đông lạnh
21.05
37.53
36.45
0
10
20
30
40
20oC 37oC 42oC
Nhiệt độ
A%
khác nhau. Tinh dịch giải đông trong khoảng thời gian nh nhau, nhng nhiệt độ
giải đông khác nhau, thu đợc hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh khác nhau.
Giải đông tinh đông lạnh ở nhiệt độ 20
o
C trong khoảng thời gian 120 giây,
cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh (30%) cao hơn hoạt lực tinh trùng sau đông
lạnh trong trờng hợp giảm thời gian giải đông (30, 60, 90 giây).
Giải đông tinh đông lạnh ở 37
o
C: Hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh 37,53%
(chung cho các khoảng thời gian giải đông) cao hơn không rõ rệt so với hoạt lực
tinh trùng sau đông lạnh, khi giải đông ở 42
o
C: (36,45%), nhng cao hơn rất rõ rệt
(P
0,001) so với hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh, khi giải đông ở 20
trùng vận động sau đông lạnh vào tốc độ giải đông. Deka (1987) nhận thấy: hoạt
lực tinh trùng sau đông lạnh cao có ý nghĩa thống kê khi giải đông nhanh so với
giải đông chậm, nhng giải đông nhanh hay chậm, ảnh hởng không có ý nghĩa
thống kê đối với tỷ lệ acrosom h hỏng.
Nh vậy phơng pháp giải đông tinh đông lạnh ảnh hởng trực tiếp đến sức
sống tinh trùng, vì vậy ảnh hởng đến khả năng thụ tinh của tinh trùng.
4.3. ảnh hởng của thời điểm phối thích hợp đến tỷ lệ thụ thai
Dê cái có chu kỳ động dục bình quân là 17 ngày (16-18 ngày). Động dục ở
dê xảy ra trong khoảng 1,5-3 ngày, phổ biến là 18-24 giờ, nhng thời gian phối có
chửa chỉ kéo dài 10-12 giờ, do vậy việc phát hiện động dục là vô cùng cần thiết.
Ngoài việc chọn ghép đôi giao phối thích hợp, tránh đồng huyết thì TTNT
đúng thời điiểm là rất quan trọng, tỷ lệ thụ thai của dê cái đợc quyết định bởi: số
lợng và chất lợng tinh trùng, kỹ thuật giải đông, kỹ thuật phối, thời điểm phối
giống thích hợp
Thời gian phối giống thích hợp
Bảng 3. Kết quả xác định thời điểm phối thích hợp
Thời gian
Tổng số
con phối (con)
Số con
phối chửa (con)
Tỷ lệ chửa
%
12 giờ 14 9 64.29
18 giờ
15 10
66.67
24 giờ 12 4 30,77
30giờ 11 2 18.8
c
Phơng pháp 2 15 4 26.67
Phơng pháp 3
14 14
64.29
Kết quả cho thấy đối với phơng pháp thứ nhất khó thực hiện đợc vì tầm
vóc của dê nhỏ và do cấu tạo đờng sinh dục của dê cái cong do vậy không quan
xát rõ cổ tử cung và khó thao tác dẫn đến tỷ lệ chửa thấp đạt 18,75%.
Phơng pháp thứ 2: kết quả cho thấy khi sử dụng giá đỡ đã tỳ vào bụng dẫn
đến khó quan xát cổ tử cung, đồng thời dê cái luôn ở trạng thái cỡng bức, do vậy
khi sử dụng phơng pháp này thờng khó thao tác.
Phơng pháp thứ 3 cho thấy khi có ngời cố định dê nh vậy thì quan xát cổ
tử cung rất rõ ràng, thao tác nhẹ nhàng và dê cái không có phản ứng mãnh liệt, do
vậy phơng pháp thứ 3 là phơng phơng pháp thích hợp đạt kết quả cao nhất
64,29%.
ảnh hởng của khoảng cách giữa hai lần phối giống
Thời gian và khoảng cách giữa hai lần phối giống cũng có ảnh hởng tới tỷ
lệ thụ thai, kết quả đựa thể hiện ở bảng 5.
Bảng 5
. Thời gian và khoảng cách giữa hai lần phối giống
Khoảng cách
giữa hai lần phối
Tổng số lần
phối (con)
Tổng số lần
phối có chửa (con)
Tỷ lệ chửa
(%)
4 giờ 14 8 57,1
8 giờ 15 10 66,6
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Tấn Anh, Đinh Văm Bình, Nguyễn Kim Lin, 1995. Một số kết quả bớc đầu nghiên cứu về dê
đực Bách Thảo. Tạp chí Khoa học - Công nghệ và Quản lý kinh tế. 8. 1995. Trang 296- 297.
2. Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu, Nguyễn Anh, 1999. Nghiên cứu quy trình công nghệ bảo quản tinh
dịch dê và kết quả bớc đầu về thụ tinh nhân tạo bằng tinh đông lạnh. Hội nghị công nghệ Sinh học
toàn quốc, Hà Nội 1999, Trang 1005 - 1011.
3. Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu, 1997. Nghiên cứu công nghệ sản xuất tinh đông lạnh dê. Kỷ yếu
Viện Công nghệ Sinh học - Trung tâm KHTN và CNQG. Trang 462 - 467
4. Artificial insemination in Canada. Annual Report 1987. 1988, 22pp. Ottawa, Canada.
5. Chemineau P. and Cagnié, Y. 1991. Training manual on artificial insemination in sheep and goats.
FAO. Animal Production and Health, paper 83 - Rome 1991.
Corteel J.M, 1977. Production, storage and insemination of goat semen. Proceedings of the Symposium:
Management of Reproduction in Sheep and Goat, S., Jul. 24-25, Madison.