BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH THỊ VÂN LAN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM
TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHUỐI TIÊU HỒNG
TRỒNG TẠI VÙNG KHOÁI CHÂU, HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào ñể nhận học vị.
Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn, mọi sự giúp ñỡ
ñều ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñã
ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả ðinh Thị Vân Lan
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả ðinh Thị Vân Lan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Giới thiệu chung về cây chuối 4
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại các nhóm giống chuối 4
2.1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây chuối 6
4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển của
cây chuối Tiêu hồng 36
4.3. Ảnh hưởng của lượng phân bón thâm canh ñến năng suất chuối Tiêu
hồng vụ 2 43
4.4. Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến năng suất, phẩm chất quả
chuối Tiêu hồng 55
4.5. Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K từ khi trỗ bắp ñến thu hoạch
ñến năng suất và phẩm chất quả chuối Tiêu hồng 59
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1: Diện tích và sản lượng chuối của một số nước trên thế giới
năm 2011 8
2.2: Xuất nhập khẩu chuối của các vùng trên thế giới giai ñoạn
2010 - 2012 10
2.3. Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2011 13
2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chuối của Việt Nam qua các năm 14
2.5: Lượng phân bón ở một số vùng trồng chuối trên thế giới 20
4.1: Thành phần hóa tính ñất tại xã Tân Châu, huyện Khoái Châu,
Hưng Yên 36
tiêu hồng vụ 2 51
4.16. So sánh hiệu quả kinh tế của một số liều lượng phân bón ñối
với chuối Tiêu hồng vụ 2 52
4.17. Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến năng suất chuối tiêu hồng 55
4.18. Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến kích thước quả chuối
tiêu hồng 56
4.19. Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến mức ñộ gây hại của
sâu gặm vỏ quả 57
4.20. Ảnh hưởng của thời ñiểm bao buồng ñến chất lượng quả chuối
tiêu hồng 58
4.21. Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K ñến năng suất chuối
tiêu hồng 59
4.22. Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K ñến kích thước quả
chuối tiêu hồng 61
4.23. Ảnh hưởng của thời ñiểm phun Super K ñến chất lượng quả
chuối tiêu hồng 62
4.24. ðánh giá hiệu quả kinh tế của phun Super K ñối với chuối tiêu hồng 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1: Xuất nhập khẩu chuối trên thế giới trong năm 2010 - 2012 10
2.2: Xuất khẩu chuối của các nước trên thế giới giai ñoạn 2010 - 2012 11
2.3: Nhập khẩu chuối của các nước trên thế giới giai ñoạn 2010 - 2012 11
2.4: Diễn biến giá chuối 30 năm qua 12
4.1: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các chỉ tiêu ñề lá giai
các giống thuộc nhóm chuối tiêu có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở Trung Quốc
và nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, cây chuối ñã và ñang ñược xác ñịnh là
cây ăn quả chủ lực, có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng ở nhiều vùng sinh
thái nông nghiệp khác nhau.
Huyện Khoái Châu, Hưng Yên ñược xác ñịnh là vùng sản xuất chuối
tiêu chuyên canh có quy mô lớn, phương thức sản xuất tập trung, sản phẩm
mang tính hàng hoá cao ñể phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Cây chuối ñược
trồng rất tập trung ở một số xã dọc theo ñê sông Hồng: Hàm Tử, Tứ Dân, Tân
Châu, ðông Ninh, ðông Kết mà trung tâm là từ Thôn 5 mẫu của xã Tứ Dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
và phụ cận. Toàn huyện có trên 20 km ñê sông Hồng ñã hình thành nên vùng
ñất bãi với diện tích ñất canh tác khoảng 1.180 ha, chiếm 15% diện tích ñất
canh tác toàn huyện. Nền ñất chính ở ñây chủ yếu là ñất thịt nhẹ và ñất cát
pha có tầng canh tác dày, thành phần cơ giới nhẹ. Chính những yếu tố thuận
lợi trên ñã hình thành vùng sản xuất chuối rất tập trung thuộc ñịa bàn các xã:
Giống chuối trồng ở ñây chủ yếu là giống chuối Tiêu hồng có nguồn gốc từ
Lý Nhân, Hà Nam. ðây là giống chuối sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng, năng
suất cao và quả ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu. ðặc biệt, chuối Tiêu hồng ñạt chất
lượng tốt và mã quả vàng ñẹp quanh năm. Ngay cả khi chín trong vụ hè thịt
quả vẫn rất thơm, không chua và nhão như nhiều giống chuối tiêu khác.
Trong những năm qua, công tác nghiên cứu và phát triển cây chuối
luôn ñược quan tâm, chú trọng ñầu tư và ñạt ñược những kết quả rất ñáng
khích lệ. Cho ñến nay, các nghiên cứu về cây chuối tập trung chủ yếu vào bảo
tồn và ñánh giá nguồn gen, tuyển chọn giống mới, nhân giống bằng nuôi cấy
mô tế bào và xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh thích hợp cho những
vùng sinh thái, nông nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, năng suất và sản lượng
năng suất cao, chất lượng quả tốt.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả thực hiện ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm
canh cây chuối Tiêu hồng.
- Sản phẩm tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về cây chuối
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại các nhóm giống chuối
2.1.1.1. Nguồn gốc Theo các nhà thực vật học, họ Musaceae có nguồn gốc từ một vùng
rộng lớn bao gồm từ Nam Ấn ðộ kéo dài ñến vùng Queensland của châu Úc ñó
là các vùng ðông Dương, Indonesia, Philippin, Nhật Bản và các ñảo của Thái
Bình Dương. Châu Á Thái Bình Dương ñược coi là trung tâm khởi nguyên của
cây chuối. Nơi ñây có một nguồn gen rất phong phú và ña dạng.
Những bằng chứng khảo cổ cho thấy, chuối ñược trồng ở thế kỷ VI - V
phụ: Eumusa, Callimusa, Rhodochlamys và Australimusa, Chuối ăn ñược thuộc
chi Eumusa. Sự phân loại các giống thuộc chi Eumusa ñã ñược ñề cập ñến bởi các
công trình phân loại của Kurz (1865), sau ñó là học giả Chesman (1948) và gần
ñây nhất là từ các học giả Simmond và Shepherd (1955).
Simmon và Shepherd (1955) và Stover và Simmonds (1987) dựa trên
cơ sở cho ñiểm các ñặc ñiểm hình thái của 2 loại Musa.acuminata (kiểu gen
AA) và Musa.balbisiana (kiểu gen BB) ñã ñưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và
thang ñiểm ñể phân loại chuối ăn ñược theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB,
ABB, ABBB… Thang ñiểm cho mỗi chỉ tiêu biến ñộng trong khoảng 1 - 5
trong ñó ñiểm 1 dành cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất về phía
M.acuminata Colla và ñiểm 5 cho chỉ tiêu nào nghiêng nhiều nhất
M.balbisiana Colla. Những chỉ tiêu thể hiện trung gian thì tùy theo mức ñộ
tham gia của (A) hoặc (B) mà cho 2, 3 hoặc 4 ñiểm và như vậy các loài chuối
trồng sẽ có tổng số ñiểm dao ñộng từ 15 - 75 ñiểm. Trên cơ sở tổng số ñiểm
của mỗi dòng, giống có ñược, Simmonds và Shepherd ñã chia toàn bộ chuối
ra làm 6 nhóm: AA, AAA, AAB, AB ABB và ABBB.
Nhóm AA/AAA tổng số ñiểm 15 - 23 ñiểm, nhóm AAB tổng số ñiểm
24 - 46 ñiểm, nhóm AB: 47 - 49 ñiểm, nhóm ABB: 59 - 63 ñiểm, nhóm
ABBB: 64 - 67 ñiểm.
Hệ thống phân loại này mang tính thuyết phục mạnh mẽ và dần dần
thay thế cho hệ thống phân loại của Linnaeur trong phân loại chuối.
Hiện nay, phân loại các giống chuối thường dựa vào hệ thống phân loại
trên cơ sở nhiễm sắc thể của Simmond, 1966. Theo hệ thống phân loại này chi
Eumusa có số nhiễm sắc thể là 11, có 9 - 10 loài, và có ñến 131 giống.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Các giống chuối ăn tươi thuộc genome AA hoặc AAA. Chuối tiêu
thuộc nhóm AAA, nhóm phụ Cavendish, ñây là nhóm phụ cực kỳ quan trọng
K
+
ñạt 400mg/100g thịt quả).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Theo Vũ Công Hậu (1996) nếu thống kê ñầy ñủ các cây ăn quả trong
vườn của nước ta, chắc chắn rằng chuối là cây ñược trồng phổ biến nhất, hay
gặp nhất ở các vườn gia ñình, dù rộng hay hẹp.
2.1.2.2. Giá trị kinh tế của cây chuối
Quả chuối nói chung và chuối tiêu nói riêng ñược ưa chuộng và tiêu
thụ với khối lượng lớn hơn nhiều do giàu dinh dưỡng, dễ hấp thu, rẻ và an
toàn. Chuối tiêu ở miền Bắc còn là thứ quả ñược sử dụng nhiều ñể cúng lễ
vào các ngày ñầu, giữa tháng và nhất là vào dịp tết Nguyên ñán. Quả chuối
chủ yếu dùng ñể ăn tươi, ngoài ra còn là nguyên liệu quan trọng ñể chế biến
bánh, kẹo, tinh dầu, nước chuối, rượu chuối Toàn bộ sản phẩm của cây chuối
ừ củ chuối, thân chuối, lá khô, lá tươi, quả xanh, quả chín ñều có ích, có thể sử
dụng làm lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thuốc nhuộm, công nghiệp chế
biến thực phẩm…
Giá trị trao ñổi của chuối trên thị trường quốc tế rất cao, chuối tiêu
có thị trường tiêu thụ rộng lớn tại các nước phát triển, ñặc biệt là các nước
thuộc Liên minh châu Âu, Nga và SNG. Hiện tại, chuối tiêu của nước ta
ñược xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc qua cả con ñường chính
ngạch và tiểu ngạch.
Hiệu quả kinh tế và lãi suất từ sản xuất chuối ñem lại khá cao.
Chuối có chu kỳ kinh tế ngắn, sau trồng 11 - 12 tháng thì thu hoạch, năng
suất có thể ñạt 40 tấn/ha và sản lượng 1.600 tấn sau trồng 11 - 12 tháng.
Với giá bán trung bình cho người thu gom 3.000 - 3.500 ñ/kg, mỗi ha mô
hình ñạt thu nhập 120 - 140 triệu ñồng/năm và lợi nhuận 50 - 60 triệu
6 Burundi 370.000 1.848.727
7 Ecuador 191.973 7.427.776
8 Uganda 140.000 580.000
9 Thái Lan 133.000 1.600.000
10 Angola 104.750 2.646.073
11 Indonesia 104.156 6.132.695
12 Việt Nam 99.489 1.523.428
13 Congo 85.000 316.982
14 Cameroon 84.591 1.394.675
15 Colombia 78.567 2.042.926
Tổng 5.255.172 106.058.471
Nguồn: FAOSTAT 2011
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Chuối ñược trồng ở những vùng nhiệt ñới. Nguồn cung chuối toàn cầu
có thể chia làm 3 khu vực chính là Mỹ Latinh (Ecuador, Brazil, Colombia…),
châu Phi (Cameroon, Bờ Biển Ngà…) và châu Á (Philippines). Mặc dù các
thị trường nhập khẩu chuối ngày một ña dạng, các nhà xuất khẩu vẫn tập
trung chủ yếu vào các thị trường tiêu thụ chính là Bắc Mỹ, châu Âu và một
vài nước châu Á.
Châu Á là nơi sản xuất chuối lớn nhất thế giới. Trong ñó, Ấn ðộ là
nước sản xuất lớn nhất với sản lượng chiếm 20% tổng sản lượng chuối toàn
cầu vào năm 2011. Philippines và Trung Quốc cũng nằm trong tốp các nước
sản xuất chuối lớn nhất thế giới. Theo số liệu thống kê của FAOSTAT năm
2011 Việt Nam ñứng thứ 12 trên thế giới về sản xuất chuối.
Ecuador là nhà xuất khẩu chuối lớn nhất thế giới với thị phần tới 30%,
dù chỉ ñứng thứ 5 thế giới về sản lượng (khoảng 6% tổng sản lượng thế giới).
81
2 Châu Á 2,3 15
3 Châu Phi 0,6 4
Nhập khẩu 16,2 100
1 Bắc Mỹ 4,7 29
2 Liên minh châu Âu 4,5 28
3 Châu Á 2,9 18
4 Khác 4,1 25
Nguồn: FAO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Các nước xuất khẩu chuối chính là các nước Mỹ Latin và Caribbean
(81%), dẫn ñầu là Ecuador, Costarica, Colombia). Tiếp ñến là Châu Á 15%
(các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philipin,; châu Phi là 4%.
Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển tập trung chủ
yếu là các nước thuộc Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, các
nước Trung ðông
Biểu ñồ 2.2: Xuất khẩu chuối của các nước trên thế giới
giai ñoạn 2010 - 2012
Biểu ñồ 2.3: Nhập khẩu chuối của các nước trên thế giới
giai ñoạn 2010 - 2012 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
1 Chuối 122,6 1743,3
2 Dứa 40,5 532,7
3 Xoài 86,4 686,6
4 Cam quýt 68,9 702,1
5 Khác 514,3 -
Tổng số 832,7 -
Nguồn: Tổng cục thống kê 2011, MARD
Cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện tích trồng chuối phát triển
khá nhanh trong thời gian qua, từ 108,1 nghìn ha năm 2006 tăng lên 122,6 nghìn
ha năm 2011. Trong ñó, ñồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng chuối lớn
nhất cả nước (diện tích năm 2011 là 39,6 nghìn ha), tiếp ñến là Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung, ñồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chuối của Việt Nam
qua các năm
ðơn vị: nghìn ha
STT
Vùng 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Diện tích (nghìn ha)
12.4
13.4
14.6
15.3
16.7
4
Bắc Trung Bộ v
à duyên
hải miền Trung
30.4
30.1
30.1
31.3
32.8
33.1
5 Tây Nguyên - 4.0
4.3
38.6
39.6Năng suất (tạ/ha)
1 Cả nước 142.3
151.0
164.6
159.6
157.4
163.6
2 ðồng bằng sông Hồng 253.9
254.8
260.5
205.7
180.8
153.3
149.1
5 Tây Nguyên - 183.2
179.5
189.2
178.9
182.1
187.8
6 ðông Nam Bộ - 153.8
143.9
146.6
161.6
157.4
1602.5
1611.8
1660.8
1 743.3
2 ðồng bằng sông Hồng 396.8
410.3
411.6
416.5
416.6
430.6
3
Trung du và mi
ền núi
phía Bắc
125.1
126.8
141.1
76.5
78.9
6 ðông Nam Bộ 139.5
145.1
143.3
162.0
160.5
152.6
7
ðồng bằng sông
Cửu Long
355.8
364.5
367.5
381.6
404.6
490.8
công trong cả quá trình từ trồng trọt ñến thu hoạch và chế biến. Xúc tiến
thương mại kém, chưa khai thác ñược lợi thế so sánh ñể chuyển sang thành lợi
thế cạnh tranh của ngành hàng chuối ở Việt Nam nên sản xuất không phát triển
mạnh và bền vững thua kém nhiều nước trên thế giới và khu vực.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
2.3. Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật ñối với cây chuối trên
thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật ñối với cây chuối
trên thế giới
Thời vụ: Cây chuối có thể trồng quanh năm, nhưng ñể ñạt hiệu quả cao,
bố trí thời vụ trồng thích hợp cần dựa vào 2 yếu tố chính: Thời gian thu hoạch
trùng với thời ñiểm giá bán chuối cao. Tuy nhiên thường chỉ hiệu quả cao ñối
với vụ trồng ñầu tiên, có thể ñến chu kỳ 2, còn các chu kỳ sau thì thời gian thu
hoạch bị kéo dài tự nhiên nên hiệu quả không cao.
Ở Puertorico và một số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh
năm. Trong khi ñó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho
tránh ñược nắng gắt ñầu vụ và nhất là tránh rét khi trỗ buồng. Ở Ấn ðộ, bố trí
thời vụ trồng chủ yếu dựa vào thời tiết và nguồn nước sẵn có. Tại những vùng
mưa lớn và liên tục, thời vụ trồng nên sau mùa mưa. Ngược lại, những vùng
lượng mưa không quá lớn thì trồng vào ñầu mùa mưa, còn những vùng chủ
ñộng tưới tiêu thì trồng vào tháng 2, 3 là tốt nhất.
Ở vùng nhiệt ñới, thời vụ trồng nên tránh vụ mưa cao ñiểm vì có thể tạo
ñiều kiện cho củ bị thối. Ở những vùng không có hệ thống tưới vào mùa khô
nên bố trí thời vụ trồng vào ñầu mùa mưa. Ở vùng Bắc Queensland - Úc,
người ta trồng tháng 5 - 6 hoặc tháng 8 - 10, vì từ tháng 11 - 4 năm sau thời
tiết hoặc quá ướt hoặc quá khô làm cho cây con khó sống và thối gốc. Còn ở
vùng Tây Bắc Úc, vì mùa hè quá nóng nên chỉ trồng ñược vào mùa xuân. Ở