Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất giống bưởi chí đám tại huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN VĂN THÀNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT GIỐNG BƯỞI CHÍ
ðÁM TẠI HUYỆN ðOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào hoặc chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình
nghiên cứu nào. Tất cả các tài liệu trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự
giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.

Ngày 15 tháng 01 năm 2013
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ðoàn Văn Lư

HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Thành



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

1. MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục ñích của ñề tài 2

1.3. Yêu cầu của ñề tài. 2

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

1.4.1. Ý nghĩa khoa học 2


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.1. Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.2. Nội dung nghiên cứu 29

3.2.1. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng, xác ñịnh các nhân tố tác ñộng chủ yếu
ñến quá trình ra hoa, ñậu quả của bưởi Chí ðám 29

3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất
bưởi Chí ðám 30

3.3. Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1. Bố trí thí nghiệm và chỉ tiêu theo dõi 30

3.3.2.Phương pháp theo dõi 33

3.3.3. Xử lý số liệu, mẫu vật 34

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1. Nghiên cứu thực trạng, xác ñịnh các nhân tố tác ñộng chủ yếu ñến quá
trình ra hoa, ñậu quả của bưởi Chí ðám 35

4.1.1. Một số ñặc ñiểm khí hậu chính của huyện ðoan Hùng tỉnh Phú Thọ.35

4.1.2. Một số ñặc ñiểm chính của ñất trồng bưởi Chí ðám 39

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước 4

Bảng 1.2. Thang chuẩn bón phân cho cây có múi dựa vào phân tích lá 21

Bảng 4.1. Một số ñặc ñiểm khí hậu của huyện ðoan Hùng tỉnh Phú Thọ 35

Bảng 4.2. Diễn biến nhiệt ñộ (
0
C) các tháng 1 ñến tháng 3 37

tại huyện ðoan Hùng qua các năm 37

Bảng 4.3. ðộ ẩm không khí (%) các tháng 1 ñến tháng 3 37

tại huyện ðoan Hùng qua các năm 37

Bảng 4.4. Thành phần cơ giới chính của ñất trồng bưởi Chí ðám 39

Bảng 4.5. Hàm lượng mùn, ñạm, lân và kali tổng số của ñất trồng bưởi 39

Chí ðám 39

Bảng 4.6. Hàm lượng ñạm, lân, kali dễ tiêu và một số cation trao ñổi của ñất
trồng bưởi Chí ðám. 39



Bảng 4.17. Ảnh hưởng của giữ ẩm tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất 57

Bảng 4.18. Ảnh hưởng của giữ ẩm tới một số chỉ tiêu của quả 58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình TrangHình 4.1. Diễn biến nhiệt ñộ các tháng 1-3 tại ðoan Hùng qua các năm 38

Hình 4.2. Diện biến ẩm ñộ các tháng 1-3 tại ðoan Hùng qua các năm 38

Hình 4.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trong thí nghiệm thụ
phấn bổ sung 48

Hình 4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trong thí nghiệm phun
phân bón lá 54

Hình 4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trong thí nghiệm che tủ
58

cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất giống bưởi Chí
ðám tại huyện ðoan Hùng - tỉnh Phú Thọ”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

1.2. Mục ñích của ñề tài
Tìm hiểu những yếu tố hạn chế chính gây suy giảm năng suất và ñánh
giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñối với bưởi Chí ðám nhằm góp
phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng quả
của giống bưởi ñặc sản Chí ðám tại huyện ðoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
1.3. Yêu cầu của ñề tài.
- ðánh giá thực trạng sản xuất bưởi Chí ðám tại huyện ðoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất
bưởi Chí ðám.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là tài liệu phục vụ cho công tác quy
hoạch, cũng như làm tài liệu giảng dạy, tập huấn kỹ thuật của các cơ quan
nghiên cứu, quản lý nông nghiệp về cây ăn quả.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện quy trình kỹ thuật,
ñề xuất giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất bưởi ñặc sản ðoan Hùng,
ñó sẽ là tiền ñề cho việc mở rộng diện tích trồng bưởi tại huyện ðoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


một hạt, một mầm bưởi ñột biến và cũng có thể là cây lai giữa bưởi và cam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

ngọt. Theo sơ ñồ phân loại cây có múi của Swingle năm 1948 thì bưởi và bưởi
chùm là 2 loài khác nhau trong cùng một chi Citrus và có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau (Phạm Thị Chữ, 1998) [22]; (Ghosh, 1985) [39]. Theo Webber,
(1943) bưởi chùm xuất hiện ở Barbados với cái tên là “trái cấm”, vì ra quả
thành từng chùm nên người ta gọi là bưởi chùm, năm 1830 Macfadyen ñã phân
bưởi chùm thành một loài mới lấy tên là Citrus paradisi.
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, (2002) [27] hàng năm trên thế giới sản
xuất khoảng 4 - 5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi chùm (Citrus paradisi) và bưởi
(Citrus grandis) chiếm 5,4 - 5,6 % tổng sản lượng cây có múi, trong ñó chủ
yếu là bưởi chùm (chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn) còn lại bưởi chiếm một lượng khá
khiêm tốn khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn. Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở
các nước châu Mỹ, châu Âu dùng cho chế biến nước quả. Bưởi chủ yếu ñược
sản xuất ở các nước thuộc châu Á, tập trung nhiều ở một số nước như Trung
Quốc, Ấn ðộ, Philippines, Thái Lan, Bangladesh, ñược sử dụng ñể ăn tươi
là chủ yếu. Diện tích cho thu hoạch, năng suất và sản lượng bưởi ở một số
nước châu Á và vùng ðông Nam Á ñược thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước
Tên nước
Diện tích cho thu
hoạch (1.000 ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng

Thái Lan là một trong những nước sản xuất bưởi lớn trong khu vực
ðông Nam Á với diện tích bưởi ước ñạt 34.354,72 ha, sản lượng 197.716,62
tấn. Phía Bắc và phía Nam là 2 vùng sản xuất chính của cả nước, diện tích bưởi
ở các tỉnh phía Bắc chiếm 28%, phía Nam chiếm 32% tổng diện tích trồng bưởi
của cả nước. Hiện tại có trên 20 giống ñang ñược trồng phổ biến, với 8 giống
nổi tiếng là: Thong Di; Khao Paen; Khao phung; Khao Namphung; Khao Hom;
Khao Yai; Khao Taeng kwa và Ta Khoi trong ñó giống Thong Di có diện tích
lớn nhất, chiếm khoảng 35% tổng diện tích bưởi hiện trồng (Chomchalow et al,
1987) [37].
Ở Ấn ðộ bưởi ñược trồng chủ yếu ở các vườn gia ñình thuộc bang
Assam, một số giống ñược biết ñến là: Dowali, Nowgong, Burni, Gagar,
Zemabawk, Jorhat, Khanpara, Khasi, Bor Tanga, Hukma Tanga, Holong
Tanga, Jamia Tanga và Aijal (Gandhi, 1973) [5].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Philippines cũng là một nước sản xuất nhiều bưởi, trong tập ñoàn cây
có múi, bưởi chiếm tới 33% (quýt chiếm 44% và cam 11%), có 4 giống bưởi
chủ yếu hiện ñược trồng là: Khao Pung gốc Thái Lan, Amoy và Sunkiluk gốc
Trung Quốc, Fortich giống ñịa phương. Tốc ñộ phát triển bưởi tại Philippine
khá nhanh, năm 1987 có 4.400 ha bưởi với sản lượng 34.735 tấn (Trần Thế
Tục, 1995) [19], tới năm 2007 diện tích bưởi cho thu hoạch ñã là 5.000 ha với
sản lượng là 40.000 tấn (FAO, 2007) [27].
Malaysia có 24 giống bưởi ñược trồng phổ biến trong sản suất, bao
gồm cả giống trong nước và nhập nội, một số giống nổi tiếng như: Large red
fleshed pomelo, Pomelo China (Ko, 1999) [35].
2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi ở Việt Nam
Ở nước ta nhóm cây ăn quả có múi nói chung, bưởi nói riêng ñược coi

chủ yếu dùng tiêu thụ nội ñịa.
- Bưởi Thanh Trà: Là một trong những ñặc sản của tỉnh Thừa Thiên
Huế, ñã trở thành biểu trưng của văn hoá ẩm thực Cố ðô Huế. Diện tích bưởi
Thanh Trà ước khoảng 1.114 ha, phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà,
Phong ðiền, Hương Thủy và thành phố Huế. Trong quy hoạch của tỉnh, diện
tích bưởi Thanh Trà tiếp tục ñược mở rộng, tiến tới ổn ñịnh ở mức 1.400 ha.
- Bưởi Diễn: Có nguồn gốc từ ðoan Hùng – Phú Thọ, trước ñây ñược
trồng nhiều ở xã Phú Diễn, xã Phú Minh huyện Từ Liêm Hà Nội, hiện nay ñã
ñược trồng và phát triển tốt tại một số ñịa phương như: Hà Nội (ðan Phượng,
Phúc Thọ, Hoài ðức, Chương Mỹ, Quốc Oai, ); Bắc Giang (Hiệp Hoà, Tân
Yên, Yên Thế, ); Hưng Yên (Văn Giang, Tiên Lữ, ) với diện tích ước
khoảng 1.000 ha và ñang tiếp tục ñược mở rộng.
- Bưởi ðỏ (Bưởi ðào): Giống bưởi này có nhiều dạng khác nhau, ñiển
hình là bưởi ñỏ Mê Linh, trồng nhiều ở huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc, bưởi
gấc ở ðại Hoàng - Nam ðịnh, Hoài ðức - Hà Tây và một số tỉnh trung du
miền núi phía Bắc, bưởi Xiêm Vang ở tỉnh Vĩnh Cửu - ðồng Nai.
Ngoài những giống bưởi chính kể trên còn có nhiều giống bưởi ngon
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

ñược trồng rải rác ở các tỉnh trong cả nước như: bưởi Ổi, bưởi Da Láng (Biên
Hoà, Vĩnh Long), bưởi Tàu, bưởi Bành, bưởi Phò Trạch (Thừa Thiên Huế),
bưởi Luận Văn (Thanh Hoá), bưởi Quế Dương (Hoài ðức – Hà Nội), bưởi
Hoàng Trạch (Văn Giang – Hưng Yên). Ở mỗi vùng, các giống bưởi ñều có
vai trò nhất ñịnh trong sản xuất nông nghiệp.
Trồng bưởi mang lại giá trị kinh tế cao. Người ta tính ñược hiệu quả
của việc trồng bưởi Diễn gấp 4 – 5 lần trồng lúa, giá trị thu nhập của 1 sào
bưởi (360 m
2

tiếp lên sự ñồng hoá CO
2
và ảnh hưởng gián tiếp lên nhiệt ñộ lá. Sự ñồng hoá
CO
2
thực tăng khi PPF (photosynthetic photon flux) tăng từ 0 ñến khoảng
700µmol m
-2
s
-1
. Trên thực tế sự ñồng hoá CO
2
thực tối ña cho hầu hết các
loài cây có múi chỉ ñạt ở mức 30-35% ánh sáng ñủ. (ánh sáng ñủ PPF từ
2000-2200µmol m
-2
s
-1
). Trong ñiều kiện bão hóa ánh sáng càng lâu thì về
tiềm năng sự ñồng hoá CO
2
thực càng lớn, với ñiều kiện là nhiệt ñộ, nước,
dinh dưỡng và các yếu tố khác không hạn chế sự quang hợp. Vì thế cho nên
sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi thường lớn nhất khi ñộ dài ngày từ
trung bình ñến dài (>12h), ñơn vị nhiệt cực ñại và nước không hạn chế như ở
vùng nhiệt ñới thấp có lượng mưa cao. Ở trong tán lá cây trưởng thành PPF ở
mức 100µmol m
-2
s
-1

0
C.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
Những nghiên cứu ở Israel còn cho thấy chất lượng ánh sáng cũng ảnh
hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi, ví dụ ánh sáng ñỏ làm
tăng ñộ dài của chồi, sánh sáng tia cực tím cao ức chế lên sinh trưởng chồi
của một số loài có múi.
Ở vùng á nhiệt ñới cây có múi thường có 2-5 ñợt sinh trưởng, còn ở
vùng nhiệt ñới thấp và ở một số vùng Á nhiệt ñới duyên hải có thể có nhiều
ñợt sinh trưởng. Nhiệt ñộ ñể bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12.5
0
C và thời
gian phát sinh lộc cũng khác nhau ở mỗi vùng, phụ thuộc vào nhiệt ñộ. Ở
những vùng á nhiệt ñới, lộc xuân xuất hiện vào tháng 3- tháng 4 ở Bắc bán
cầu và tháng 9 - tháng 10 ở Nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình nói chung dao
ñộng từ 12-20
0
C. Lộc hè xuất hiện vào tháng 6 - tháng 7 ở bắc bán cầu và
tháng 1 ñến tháng 2 ở nam bán cầu, nhiệt ñộ trung bình dao ñộng từ 25-30
0
C.
Lộc hè muộn hoặc lộc thu có xu hướng mọc ở ñiểm sinh trưởng nhiều hơn ở
các ñốt.
Tốc ñộ phát triển của tán khác nhau tuỳ thuộc vào khí hậu. Ví dụ, số lá
và diện tích bề mặt lá của cây có múi trồng ở California tăng từ 16.000 và
34m
2
ở cây tuổi thứ 3 lên 37.000 và 59m

trường, ñặc biệt là nước và nhiệt ñộ ñóng vai trò ñiều tiết thời gian và thúc
ñẩy sự ra hoa ở cây có múi, do vậy số lượng và thời gian phát sinh hoa cũng
khác nhau tuỳ thuộc vào vùng khí hậu. Hơn nữa, các yếu tố môi trường còn
ñiều chỉnh kiểu/dạng hoa ñược tạo ra, sự phân bố của chúng trên cây, tỷ lệ
ñậu quả và cuối cùng là năng suất. Quá trình ra hoa của cây có múi bao gồm
thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa. [10]
Cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng trong
mùa ñông. Trong thời kỳ này các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra hoa.
Vì thế, sự cảm ứng liên quan ñến việc ñịnh hướng chuyển từ sinh trưởng sinh
dưỡng sang tạo các chùm hoa. Davenport (1990) [32] ñã cho rằng sự bắt ñầu
ra hoa có thể trước khi cảm ứng hoa, nhưng các stress do lạnh và nước là
những nhân tố cảm ứng chính, với ñộ lạnh là yếu tố chính ở vùng khí hậu Á
nhiệt ñới và nước ở vùng có khí hậu nhiệt ñới. ðể có sự cảm ứng ra hoa, nhiệt
ñộ phải dưới 25
0
C trong nhiều tuần ở vùng Á nhiệt ñới và phải có thời kỳ khô
hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng nhiệt ñới. Thiếu nước ñã ñược sử dụng như
là một phương tiện thực tiễn ñể cảm ứng ra hoa ở cây có múi trong nhiều năm
trở lại ñây. Phương pháp gây hạn cũng ñã ñược sử dụng ñể cho cây ra hoa trái
vụ ở Israel và Tây Ban Nha và chanh “Tahiti” ở Florida. Phun gibberellic acid
trong thời kỳ cảm ứng hoa sẽ ngăn ngừa sự cảm ứng hoa và ức chế sự ra hoa
tiếp theo.
Sự ra hoa xảy ra sau khi cảm ứng và phân hoá hoa khi có nhiệt ñộ và ñộ
ẩm ñất thích hợp. Nhiệt ñộ ngưỡng tối thiểu cho ra hoa là 9,4
0
C hoặc thấp hơn
ñáng kể nhiệt ñộ tối thiểu cho sinh trưởng sinh dưỡng. Trên cây có múi
thường có 5 loại cành hoa: (i) cành hoa không có lá mọc từ chồi sinh trưởng
từ vụ trước; (ii) cành hỗn hợp có một vài hoa và lá; (iii) cành hỗn hợp có
nhiều hoa và một vài lá; (iv) cành hỗn hợp có một vài hoa và nhiều lá; và (v)

lượng N trong lá ở mức tối ưu (2.5-2.7%) tạo số hoa vừa phải nhưng cho tỷ lệ
ñậu quả và năng suất cao nhất. Nitơ ở dạng amôn có thể trực tiếp ảnh hưởng
ñến ra hoa thông qua ñiều khiển hàm lượng amôn và polyamine trong nụ hoa.
Stress nước và nhiệt ñộ thấp làm tăng hàm lượng amôn trong lá và sự ra hoa.
Hơn nữa, bón urea vào mùa ñông trong giai ñoạn bị stress này với cây cam
sành ở California (USA) làm tăng hàm lượng amôn trong nụ và lá và số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
hoa/cây; số hoa tạo ra có tương quan thuận với thời gian cảm ứng do nhiệt ñộ
thấp. Tương tự, Phun urea 1% 6-8 tuần trước khi nở hoa làm tăng sự ra hoa và
năng suất của cây cam “Shamouti” 9 năm tuổi.
Về thụ phấn và ñậu quả. Các nghiên cứu trên thế giới ñều khẳng ñịnh
rằng: nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả thụ phấn, hoặc là gián tiếp ñến
hoạt ñộng của côn trùng (ví dụ ong sẽ không hoạt ñộng khi nhiệt ñộ xuống
dưới 12,5
0
C ), hoặc trực tiếp bằng tác ñộng tới tốc ñộ sinh trưởng của ống
phấn. Khi hạt phấn rơi xuống núm nhuỵ, tốc ñộ nảy mầm và sinh trưởng của
ống phấn xuyên qua vòi nhuỵ ñược tăng cường trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25-
30
0
C, bị giảm xuống hoặc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt ñộ thấp dưới 20
0
C.
Nhìn chung ống phấn xuyên suốt ñược vòi nhuỵ mất từ 2 ngày ñến 4 tuần phụ
thuộc vào giống và nhiệt ñộ (Frost và Soost, 1968). [33]
Ẩm ñộ không khí cao cũng ảnh hưởng tới thụ phấn và thu tinh của hoa.
Ẩm ñộ không khí cao làm cho tốc ñộ nảy mầm cũng như sinh trưởng của ống
phấn nhanh hơn tốc ñộ mở của vòi nhuỵ gây vỡ ống phấn và quá trình thụ

thường lớn hơn vùng khí hậu á nhiệt ñới ẩm hoặc nhiệt ñới thấp. Nhiều vườn
quả ở Tây Ban Nha và ý lên ñến 200 năm tuổi, còn hầu hết các vườn quả ở
vùng nhiệt ñới thấp và á nhiệt ñới ẩm có tuổi thọ ít hơn 100 năm tuối. Áp lực
của sâu bệnh hại là nguyên nhân chủ yếu về sự khác nhau của tuổi thọ các
vườn quả này. [24, 25]
Sự khác nhau về khí hậu giữa các năm cũng dẫn ñến năng suất khác
nhau. Nghiên cứu từ Nam Phi (DuPlessis, 1984) cho rằng phần lớn sự dao
ñộng hàng năm về năng suất của quýt King là do các yếu tố khí hậu, ñặc biệt
là nhiệt ñộ trong thời kỳ rụng sinh lý. Tương tự, số liệu của 38 năm về quýt
King ở California (USA) cũng thể hiện rõ năng suất không ñều theo chu kỳ
liên quan ñến khí hậu (Jones và Cree, 1965). Các yếu tố chính liên quan ñến
sự dao ñộng này bao gồm nhiệt ñộ trong thời kỳ ra hoa, rụng sinh lý như ñã
phân tích ở trên.
Ngoài ảnh ảnh hưởng tới năng suất, ñiều kiện khí hậu còn ảnh hưởng
rất lớn tới sinh trưởng, ñộ lớn của quả, mã quả và chất lượng bên trong quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
2.4. Những nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất cây có múi
và cây bưởi liên quan ñến phạm vi ñề tài
2.4.1. Nghiên cứu về thụ phấn, thụ tinh cây có múi và cây bưởi
Thụ phấn là sự chuyển hạt phấn có chứa giao tử ñực tới ñầu nhụy của
cùng một hoa hay khác hoa. Thụ phấn là ñiều kiện cần của thụ tinh, nghĩa là
ñiều kiện ñể cho sự dung hợp giữa các nhân tế bào của hạt phấn với nhân tế
bào của noãn. Nghiên cứu sự thụ phấn liên quan ñến rất nhiều bộ môn khoa
học khác như: thực vật, nghề vườn, côn trùng học, sinh thái học,
Thụ phấn ñược chia làm 2 kiểu: Thụ phấn sinh học và thụ phấn phi sinh
học. Thụ phấn sinh học là thụ phấn cần tới sự trợ giúp của sinh vật, thụ phấn
phi sinh học là thụ phấn không cần tới sự trợ giúp của sinh vật, mà là nhờ gió
(chủ yếu là các loài cỏ, cây lá kim và các loài cây rụng lá mùa ñông) hoặc

phấn chéo,…). Trừ những loài tự thụ trong, còn lại kể cả tự thụ cũng như
những loài phải thụ phấn chéo nếu có sự thụ phấn bổ sung thì khả năng ñậu
quả cũng như năng suất ñều tăng. Ví dụ, ñối với cây ðào (Peaches) ñược coi
là giống tự thụ bởi vì không cần tới thụ phấn chéo thì vẫn có quả, nhưng nếu
ñược thụ phấn chéo sẽ cho năng suất tốt hơn, ñặc biệt ñối với những giống tự
bất tương hợp như táo tây muốn có thu hoạch nhất thiết phải có sự thụ phấn
chéo. Tuy nhiên không phải tất cả các giống tự bất tương hợp ñều phải cần tới
thụ phấn chéo mới cho quả, mà trong nhiều trường hợp bất tự tương hợp ở
một số giống cây ăn quả không những vẫn cho quả mà còn tạo ra quả không
hạt, còn ñược gọi là hiện tượng trinh sản (parthenocarpic) và ngay trong
trường hợp này việc thụ phấn bổ sung vẫn có tác dụng nâng cao năng suất.
Một ví dụ ñiển hình là khi trồng các giống hồng không hạt ở Nhật bản như:
Fuyu Gaki, HanaFuyu, Matsumoto Wase Fuyu, người ta thường trồng xen
giống Gailey hoặc Zenji (những giống chỉ ra hoa ñực và có thời gian nở hoa
trùng với các giống trên) với tỷ lệ 1/8 làm cây thụ phấn bổ sung ñể làm tăng
sự ñậu quả và chất lượng quả mà quả vẫn không có hạt. Trường hợp thụ phấn
mà vẫn tạo ra quả không hạt này ñược giải thích là thụ phấn bổ sung chỉ ñóng
vai trò như là một hoocmon ngoại sinh ức chế sự hình thành axit absciss và
kích thích sự phát triển của bầu noãn tạo quả (ðỗ ðình Ca, 2009) [9].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status