nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực lăng và quảng trường ba đình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ THU LAI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG MỘT
SỐ GIỐNG HOA TRỒNG CHẬU PHỤC VỤ TRANG TRÍ
KHU VỰC LĂNG VÀ QUẢNG TRƯỜNG BA ðÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN XUÂN LINH

HÀ NỘI - 2008


LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thu Lai


MỤC LỤC
Lời cam ñoan..................................................................................... ..i
Lời cảm ơn ........................................................................................ .ii
Mục lục .............................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................... .vi
Danh mục các bảng ........................................................................ ..vii
Danh mục các hình ........................................................................... .ix
I.

Mở ñầu ...............................................................................................i

I.1.

ðặt vấn ñề .......................................................................................... 1

I.2.

Mục ñích yêu cầu của ñề tài................................................................ 3

I.3.

ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài................................. 3

II.

Tổng quan tài liệu............................................................................. 5

II.1.

Nguồn gốc, vị trí, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế

III.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 30

III.4.

ðịa ñiểm nghiên cứu......................................................................... 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


III.5.

Xử lý số liệu. .................................................................................... 35

IV.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................... 36

IV.1.

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sự sinh trưởng phát
triển, năng suất và chất lượng của hai giống hoa trồng chậu trong
thí nghiệm ........................................................................................ 37

IV.1.1. ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống và thời gian hồi xanh của
cây hoa cúc Vàng Mai và cây hoa Sô ðỏ.......................................... 37
IV.1.2. ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của cây hoa cúc

trong thí nghiệm ............................................................................... 75
IV.6. Hiệu quả kinh tế của các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng ñối với
hoa trồng chậu .................................................................................. 76
IV.6.1. Hiệu quả của việc sử dụng giá thể khác nhau ñối với hoa trồng
chậu. ................................................................................................. 77
IV.6.2. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón tổng hợp khác nhau
ñối với cây hoa cúc vàng mai trồng chậu. ......................................... 78
IV.6.3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm dinh dưỡng khác
nhau ñối với hoa trồng chậu.............................................................. 79
V.

Kết luận và ñề nghị......................................................................... 81

V.1.

Kết luận. ........................................................................................... 81

V.2.

ðề nghị............................................................................................. 82

Tài liệu tham khảo
Phụ lục

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MC CC BNG
Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nớc (ha) ..............................9
Bảng 2.2. Tốc độ phát triển của nghành hoa, cây cảnh giai đoạn 19942006 .....................................................................................................12
Bảng 4.1. ảnh hởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống và thời gian hồi
xanh của cây hoa cúc Vàng Mai và hoa Sô Đỏ ...................................37
Bảng 4.2. ảnh hởng của giá thể trồng đến sự sinh trởng phát triển thân
lá của cây hoa cúc Vàng Mai ..............................................................40
Bảng 4.3 ảnh hởng của giá thể trồng đến sinh trởng hoa sô đỏ trồng
chậu......................................................................................................41
Bảng 4.4. ảnh hởng của giá thể trồng đến chất lợng của cây hoa cúc
Vàng Mai ...........................................................................................45
Bảng 4.5. ảnh hởng của giá thể trồng đến chất lợng cây hoa Sô Đỏ ..........46
Bảng 4.6. ảnh hởng của giá thể đến thời gian sinh trởng cây hoa ..............48
Bảng 4.7. ảnh hởng của phân bón tổng hợp khác nhau đến sinh trởng
của cây hoa cúc Vàng Mai ..................................................................52
Bảng 4.8. ảnh hởng của phân bón tổng hợp đến chất lợng của cây hoa
cúc Vàng Mai ......................................................................................53
Bảng 4.9. ảnh hởng của phân bón tổng hợp đến sinh trởng dinh dỡng
cây hoa Sô Đỏ trồng chậu (Sau trồng 4 tuần)......................................55
Bảng 4.10. ảnh hởng của phân bón tổng hợp khác nhau đến năng suất,
chất lợng thảm hoa Sô Đỏ..................................................................57
Bảng 4.11. ảnh hởng của phân bón lá khác nhau tới động thái tăng
trởng chiều cao cây và số lá của cây hoa cúc vàng mai ...................62
Bảng 4.12. ảnh hởng của phân bón lá khác nhau tới chất lợng của
cây hoa cúc ..........................................................................................64

Biểu đồ 4.1. ảnh hởng của công thức phân bón tổng hợp khác nhau đến
chiều cao cây và đờng kính tán hoa Sô đỏ (4 tuần sau khi trồng
cây) ......................................................................................................56
Đồ thị 4.2. ảnh hởng của phân bón lá khác nhau tới động thái tăng
trởng chiều cao của cây hoa cúc Vàng mai .......................................63
Đồ thị 4.3. ảnh hởng của phân bón lá khác nhau đến động thái tăng
trởng chiều cao hoa Sô Đỏ trồng chậu...............................................66
Đồ thị 4.4. ảnh hởng của phân bón lá khác nhau đến động thái ra lá
của hoa Sô Đỏ trồng chậu....................................................................67

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

ix


I. MỞ ðẦU
I.1. ðặt vấn ñề
Hoa là sản phẩm ñặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị
kinh tế. ðã từ lâu hoa ñóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
Ngày nay, hầu hết người dân trên thế giới ñều biết ñến hoa và sử dụng vào
mục ñích thẩm mỹ; xã hội phát triển dần và nhu cầu về hoa ngày càng tăng.
Hiện tại có năm quốc gia ñứng ñầu về diện tích trồng hoa: Trung Quốc,
ấn ðộ, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hà Lan. Tổng kim ngạch xuất khẩu hoa tươi trên
thế giới hàng năm ñạt 25 tỷ USD và dự kiến ñầu thế kỷ 21 là 40 tỷ USD, tổng
tiêu thụ hoa mỗi năm tăng trên 10% (Trung tâm Phát triển xuất khẩu của Liên
hợp quốc).
Việt Nam có truyền thống chơi hoa từ lâu ñời. Với khí hậu ña dạng, ñất
ñai màu mỡ, phần ñông dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp nên rất
thuận lợi cho nghề trồng hoa phát triển, thực tế những năm gần ñây diện tích
và sản lượng hoa ở Việt Nam ñã tăng lên nhanh chóng, các sản phẩm hoa

ñó là việc làm cần thiết nên ñòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể. Việc
nghiên cứu trồng cây hoa, cây lá màu trong chậu có ứng dụng rất lớn ñối phục
vụ cho công tác trang trí. Việc trồng cây trong chậu rất thuận tiện cho công
tác bài trí, thể hiện ñược nhiều hình khối khác nhau, hay xếp chữ…có thể xếp
trong vườn hay nền sân bê tông, gạch lát; ñộ bền hoa kéo dài, ñảm bảo chất
lượng hoa trang trí ngay khi gặp ñiều kiện thời tiết khó khăn ( nắng nóng,
mưa kéo dài…).
Bởi vậy, ñể khắc phục những hạn chế trên và ñể phát triển nghề trồng hoa
chậu góp phần cải tạo môi trường sống, làm tăng vẻ ñẹp hiện ñại của khu di tích
lịch sử lăng chủ tịch Hồ Chí minh và quảng trường Ba ðình, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


suất, chất lượng cây hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực Lăng và Quảng
trường Ba ðình”.
I.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài.
* Mục ñích
Nhằm cải thiện năng suất, chất lựợng, ñộ bền hoa và hiệu quả sản xuất
của các giống hoa trồng chậu có triển vọng phát triển tại khu vực lăng và
quảng trường Ba ðình. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, ñạt chất
lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, ñồng ñều phục vụ trang trí ở khu vực Lăng Chủ
tịch Hồ Chí Minh và Quảng trường Ba ðình.
* Yêu cầu
- Xác ñịnh ảnh hưởng các biện pháp kỹ thuật: Như giá thể trồng cây,
phân bón, sử dụng chất kích thích sinh trưởng, phòng trừ sâu bệnh ñến phát
triển các giống hoa trồng chậu.

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế và
giá trị sử dụng của hai loài hoa trồng chậu phổ biến nhất khu vực lăng hoa cúc (Chrysanthemum sp.) và hoa Sô ðỏ (Salvia splendis)
II.1.1. Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.)
* Nguồn gốc, vị trí, phân loại:
Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp.) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật
Bản và một số nuớc châu Âu. Chen (1985) ñã chứng minh rằng cúc ñã ñược
trồng ở Trung Quốc cách ñây 500 năm trước công nguyên [40].
Ngày nay cúc ñã ñược trồng hầu khắp các nước trên thế giới , nhất là
Hà Lan, Italia, ðức, Pháp, Nhật Bản. Ở Việt Nam hoa cúc ñược trồng từ lâu
ñời, người Việt Nam coi hoa cúc là biểu tượng của sự thanh cao, là một trong
bốn loài thảo mộc ñược xếp vào hàng tứ quý “Tùng-Cúc-Trúc-Mai” hoặc
“Mai-Lan-Cúc-Trúc”.
Hoa cúc là thực vật thuộc lớp hai lá mầm (Dicotyledonae), phân lớp
Asterydae, bộ Asterales, họ Asteraceae, tộc Asteroidae, chi (Chrysanthemum).
Trên thế giới có khoảng 10.000 loài và 20.000 giống. Kết quả ñiều tra phân
loại cây cỏ ở Việt Nam cho thấy họ cúc rất lớn, tồn tại tới 75 loài và xấp xỉ
200 giống khác nhau [ 3].
* Tóm tắt một số ñặc ñiểm thực vật học chính của cây hoa cúc
+ Rễ
Theo Dowrick và Bayoumi (1966) rễ cây hoa cúc thuộc loại rễ chùm, rễ
ít ăn sâu và phát triển theo chiều ngang. Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ
phụ và lông hút nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh, nhưng rễ này
không phát sinh từ rễ mầm của hạt mà từ rễ mọc ở mấu của thân cây hay còn
gọi là mắt ở phần sát trên mặt ñất. Do những ñặc ñiểm này mà trong sản xuất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


6


-12 cm, có thể là hoa ñơn hay kép và thường mọc nhiều hoa trên 1 cành, phát
sinh từ các nách lá. Hoa cúc chính là gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại trên một
cuống hoa, hình thành hoa tự ñầu trạng mà mỗi cánh thực chất là một bông
hoa. Tràng hoa dính vào bầu như hình cái ống, trên ống ñó phát sinh cánh
hoa. Những cánh nằm phía ngoài thường có màu sắc ñậm hơn và xếp thành
nhiều tầng, việc xếp chặt hay lỏng còn tuỳ giống. Cánh có nhiều hình dạng
khác nhau, cong hoặc thẳng, có loại cánh ngắn ñều, có loại dài, xoè ra ngoài
hay cuốn vào trong.
Cũng theo Cockshull (1976) [41] hoa cúc có từ 4 - 5 nhị ñực dính vào
nhau, bao xung quanh vòi nhuỵ. Vòi nhuỵ mảnh, hình chẻ ñôi. Khi phấn
chín, bao phấn nở tung phấn ra ngoài, nhưng lúc này vòi nhuỵ còn non và
chưa có khả năng tiếp nhận hạt phấn. Bởi vậy, hoa cúc tuy lưỡng tính nhưng
thường biệt giao, nghĩa là không thể thụ phấn trên cùng hoa, nếu muốn lấy
hạt phấn phải thụ phấn nhân tạo. Nên trong sản xuất, việc cung cấp cây con
chủ yếu thực hiện bằng phương pháp nhân giống vô tính.
+ Quả: Theo Anderson (1988) [37] và Ishiwara (1984) [48] quả cúc
thuộc loại quả bế khô, hình trụ hơi dẹt, trong quả chứa rất nhiều hạt. Hạt có
phôi thẳng và không có nội nhũ.
* Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây hoa cúc
Ngoài việc phục vụ cho các nhu cầu giải trí thưởng thức cái ñẹp của
con người, hoa cũng là nguồn lợi kinh tế quan trọng. Thực tế cho thấy việc
sản xuất kinh doanh hoa cúc cho phép người trồng hoa thu ñược nhiều lợi
nhuận trên mỗi ñồng vốn ñầu tư. Trên 1 sào ñất trồng hoa cúc với mật ñộ
trung bình 40 - 45 cây/m2 có thể thu nhập 4,0 - 5,0 triệu ñồng (mức giá trung
bình trên thì trường từ 500 - 700 ñồng/bông), trong ñó chi phí cho làm ñất,
chăm sóc, vật tư ban ñầu chỉ mất từ 2,0 - 3,0 triệu ñồng tiền vốn. Với lợi ích
kinh tế nh vậy nên hiện nay cùng với một số loại hoa khác như hoa hồng,

chung ở một cuống không phân nhánh, trục hoa to và xít chặt nhau dài
khoảng 18 cm ñến 20 cm. Hoa màu ñỏ tưi có tràng hoa ñỏ chói. ðài ñỏ, cánh
tràng hợp thành ống dài thẳng hay hơi cong rũ xuống và chia hai môi không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


ñều dài khoảng 5 - 6 cm, nhị thò ra ngoài. Hoa nở dịp ñầu ñông cuối xuân rất
ñẹp.
+ Quả:
Quả bế dài khoảng 4 mm ( Phạm Hoàng Hộ ( 2000) [12]
II.2. Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa trên thế giới và Việt Nam
II.2.1. Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa trên thế giới.
Ngày nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ñang phát triển một cách
mạnh mẽ và trở thành một ngành thương mại cao. Diện tích hoa cây cảnh trên
thế giới ñang ngày càng mở rộng, tập trung tại Châu Á, ñứng ñầu là Trung
Quốc với diện tích trồng hoa 59.527ha, lớn nhất trên thế giới theo. Năm 1995
sản lượng hoa cây cảnh trên thế giới ñạt khoảng 31 tỷ ñô la, trong ñó hoa
hồng chiếm tới 21 tỷ ñô la. Ba nước sản xuất hoa cây cảnh lớn ñã có sản
lượng khoảng 50% sản lượng hoa của thế giới ñó là Nhật, Hà Lan, Mỹ. Các
nước này áp dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất.
Giá trị nhập khẩu hoa cây cảnh của thế giới tăng hàng năm. Trong ñó thị
trường hoa cây cảnh của Hà Lan chiếm gần 50%. Sau ñó ñến các nước
Colombia, ý, ðan Mạch, Mỹ, Bỉ, Israel, úc, ðức, Canada, Pháp, Tây Ban Nha,
Kênya, Ecuado. Xuất khẩu tại các nước trên trung bình ñạt 100 triệu ñôla, tỷ lệ
này tăng hàng năm là 10% (Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, 2005).
Bảng 2.1. Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước (ha)
Diện tích
Năm

427

1995
1995
1992

15.522

1995

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


Bỉ
Hungary
Hy Lạp

1.642
1.050
990

Châu á
Israel

1.910

1993 Côlômbia
1993 Costa Rica

1994
1994
1995

200

1994

1.280

1995

(Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)
ðặc biệt sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới sẽ tiếp tục phát triển và
mạnh mẽ nhất ở các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh. Năm 1996
giá trị xuất khẩu ñạt 7,5 tỷ ñô la, trong số ñó hoa cắt cành là 3,46 tỷ ñô la
chiếm 46,8%, hoa chậu và hoa thảm là 3,09 tỷ ñô la chiếm 41,7%, các loại lá
ñể trang trí là 593 triệu ñô la chiếm 3,5%. Các loại hoa phục vụ nhu cầu thị
trường rất ña dạng và phong phú, các nước sản xuất hoa chính như: Hà Lan
với hoa cắt, hoa chậu, hoa trang trí, lá măng. Mỹ là các loại cỏ, hoa chậu, hoa
thảm và các loại hoa làm cảnh, Nhật Bản là hoa cắt, hoa chậu và lá măng.
Colombia hoa cắt, hoa thảm và các loại lá làm cảnh. Israel là hoa cắt cành, lá
măng. ðài Loan là hoa cắt và chuyên sản xuất các loại hạt ñể trồng chậu và
thảm. Các nước như ý, Tây Ban Nha, Kenya và ðan Mạch chủ yếu là hoa cắt
và hoa trồng thảm. Thái Lan những năm gần ñây nghề trồng hoa rất phát
triển, sản xuất hoa chậu, hoa thảm và hoa trang trí vườn cảnh, công viên, các
trục ñường quốc lộ rất ñược coi trọng, khu Chang Mai là vườn thực vật lớn
nhất Thái Lan tập trung các giống hoa thảm trên thế giới.
Cùng với tiến bộ trong sản xuất hoa cây cảnh nói chung, sản xuất hoa
trồng chậu và trồng thảm ngày nay có rất nhiều tiến bộ như cải tiến chế ñộ

II.2.2. Tình hình sản xuất và phát triển cây hoa ở Việt Nam
Nghề sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam có từ lâu ñời, nhưng chỉ ñược
coi là một ngành kinh tế có giá trị hàng hoá từ những năm 1980. Sự phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


của ngành này cũng ñã góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước.
Tốc ñộ phát triển của ngành hoa cây cảnh ñược thể hiện bảng sau:
Bảng 2.2. Tốc ñộ phát triển của nghành hoa, cây cảnh giai ñoạn
1994-2006
Chỉ tiêu

Năm
1994

Năm
1997

Năm
2000

Năm
2003

Năm 2006

Tổng diện tích (ha)
3.500 4.800

lưới ñơn giản chi phí 88.700.000ñ cho thu nhập 133.770.000ñ từ hoa và phần
củ có thể là vật liệu giống nếu bảo quản và ñược xử lý lạnh. Một sào hoa Vạn
Thọ vốn ban ñầu 3 triệu và hơn một tháng chăm sóc, chi phí cho xịt thuốc,
tưới nước cho thu nhập 12 triệu ñồng tại Tân Phú.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


Nghề trồng hoa không chỉ ñem lại hiệu quả kinh tế cao, còn ñóng góp
nhiều lợi ích to lớn khác như: những vùng khô cằn khi diện tích trồng các cây
hoa màu khác gặp khó khăn thì trồng hoa cây cảnh lại tỏ ra ưu thế hơn vì hoa
cây cảnh thường là những cây có sức sống mãnh liệt, làm ñẹp cảnh quan môi
trường, không gian chật hẹp, nhiều loại hoa cây cảnh là vị thuốc chữa bệnh
[5]. Trồng hoa nước ta là nghề mới phát triển. Diện tích trồng hoa còn nhỏ,
chỉ bằng 0,04% diện tích trồng trọt. Diện tích tập trung chủ yếu ở Hà Nội với
1000ha và TP. Hồ Chí Minh với 800 ha, ðà Lạt 200 ha, và sản xuất phân bố
tại các tỉnh như bảng 2.2. Diện tích trồng hoa tại khu vực thành phố và ñô thị
có xu hướng giảm nhưng sản lượng tăng thể hiện sự ñóng góp của khoa học
công nghệ áp dụng trong sản xuất hoa cây cảnh (như kỹ thuật nhân giống vô
tính). Trong những năm gần ñây cùng với nhu cầu hoa cắt ngày càng cao, hoa
trồng chậu và trồng thảm ñang dần ñóng góp vai trò quan trọng.
Hoa trồng chậu có ưu ñiểm là hoa bền, sử dụng ñược thời gian dài chủ
ñộng ñược ñiều kiện chăm sóc hơn hoa cắt, sử dụng trang trí nội thất khu ñô
thị lớn, ñáp ứng nhu cầu trồng hoa cây cảnh theo mục ñích và thời gian sử
dụng thay ñổi. Hoa thời vụ là hoa trồng kinh doanh vào dịp tết Nguyên ðán,
và các ngày lễ lớn như ngày 8 /3; 30/4 và 1/5; 19/5; 2/9; 20/ 11; 22/12 tết
dương lịch và tết nguyên ñán… Hoa trồng quanh năm cung cấp cho nhu cầu
hàng ngày và các hội nghị hay vào các ngày mồng 1 và ngày rằm các tháng

giống hoặc vật tư khác. Hơn nữa sản phẩm hoa tươi cao cấp, hoa trồng chậu
yêu cầu chất lượng cao, ñể tránh rủi ro về giống, sâu bệnh và các yếu tố khách
quan khác, nhất thiết phải có chương trình tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật xuống các vùng sản xuất, nâng cao trình ñộ kỹ thuật cho người dân về
giống, phân bón, bảo vệ thực vật và các biện pháp kỹ thuật, nhằm tăng năng
suất chất lượng hoa trái vụ và xây dựng những mô hình trồng hoa có hiệu quả
cao.
II.3. Tình hình nghiên cứu cây hoa trên thế giới và ở Việt Nam liên quan
ñến nội dung nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


II.3.1. Lịch sử phát triển kỹ thuật làm bầu cho cây con.
Theo Kaplina (1976) [62] vào những năm 60 của thế kỷ 20 Bộ môn
Rau Quả Trường ðại học Nông nghiệp Leningrat ñã tiến hành nghiên cứu và
ứng dụng kỹ thuật trồng cây giống trong túi nilon trong nhà lưới có mái che
ñã ñạt ñược kết quả tốt và sau ñó phương pháp chuẩn bị cây giống trồng trong
túi nilon ñược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp.
Sau năm 1970 diện tích nhà kính, nhà lới có mái che ngày càng tăng.
Vào những năm 1967-1970 ở phía nam Kadacstan ñã chuẩn bị ñược 200
triệu cây con giống hàng năm trồng trong bầu ñể trồng ra ñồng ruộng. Kết
quả cho thấy: các cây này sinh trưởng, phát triển nhanh hơn so với các cây
trồng từ hạt trực tiếp ngoài ñồng (do hình thành cơ quan sinh sản sớm và cho
năng suất cao) [62].
Ở Việt Nam, khi làm bầu ñất cho dưa (dưa chuột, dưa lê, dưa hấu) Trần
Khắc Thi (1980) [27] cho biết:
- Làm bầu ñất cho cây con sẽ tranh thủ ñược thời vụ khi ñất trồng chưa
ñược giải phóng hoặc chưa kịp làm do mưa kéo dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status