điều tra cơ cấu giống chè, đề xuất giống chè phù hợp góp phần phát triển sản xuất chè vụ đông tại tỉnh thái nguyên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





 PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH

ðIỀU TRA CƠ CẤU GIỐNG CHÈ, ðỀ XUẤT GIỐNG CHÈ
PHÙ HỢP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ
VỤ ðÔNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH Phạm Thị Như Quỳnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ cái viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình x
Phần 1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 5
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Thái Nguyên 7
2.3 . Nghiên cứu về giống chè trên thế giới và Việt Nam 16
Phần 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Vật liệu nghiên cứu 23
3.2. Nội dung nghiên cứu 23
.2.1. ðiều tra hiện trạng sản xuất và cơ cấu giống chè tại TP. Thái
Nguyên, huyện Phổ Yên và huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 23
3.3. Thời gian nghiên cứu 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.5. Các chỉ tiêu ñiều tra và theo dõi 26
3.6. Phương pháp xử lý số liệu 26

4.4.3. Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng trong vụ ðông của các
giống chè tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
4.5. Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại thành phố Thái
Nguyên, huyện ðồng Hỷ, huyện Phổ Yên 87
4.5.1. Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại thành phố Thái
Nguyên 87
4.5.2. Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại huyện ðồng Hỷ 89
4.5.3. Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại huyện Phổ Yên 90
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 92
5.1. Kết luận 92
5.2. ðề nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CTCP
:

Công ty cổ phần
H
:

Huyện
ICM
:


:

Trung bình
TP : Thành phố
TT
:
Thị trấn
TX
:

Thị xã
XK
:

Xuất khẩu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích trồng chè của tỉnh Thái Nguyên phân theo ñơn vị hành
chính 9
2.2 Diện tích thu hoạch chè phân theo ñơn vị hành chính 10
2.3 Sản lượng chè búp tươi phân theo ñơn vị hành chính 11
2.4 Cơ cấu giống chè ở tỉnh Thái Nguyên năm 2008 14
2.5 Cơ cấu giống chè trồng mới ở tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2001
– 2010 15
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 29
4.2 Diễn biến khí hậu vụ ñông – xuân giai ñoạn 2006 – 2010 37

2010 tại huyện Phổ Yên 70
4.19 ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên 74
4.20 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên 76
4.21 Thời gian hình thành lá của các giống chè trong vụ ðông 2010 tại
xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên 78
4.22 ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Minh Lập huyện ðồng Hỷ 79
4.23 Tốc ñộ sinh trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Minh Lập huyện ðồng Hỷ 80
4.24 Thời gian hình thành lá của các giống chè trong vụ ðông 2010 tại
xã Minh Lập huyện ðồng Hỷ 82
4.25 ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
4.26 Tốc ñộ sinh trưởng chiều dài búp của các giống chè trong vụ
ðông 2010 tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên 84
4.27 Thời gian hình thành lá của các giống chè trong vụ ðông 2010 tại
xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên 85
4.28 Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại thành phố Thái
Nguyên 88
4.29 Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại huyện ðồng Hỷ 89
4.30 Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại huyện Phổ Yên 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x

vĩ Bắc ñến 27
o
vĩ Nam và
tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16
o
vĩ Bắc ñến 20
o
vĩ Nam [14].
Chè có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Nước chè là thứ
nước uống giải khát phổ biến của 2/3 dân số thế giới. Cây chè còn là cây
bản ñịa truyền thống, khi trồng chè ñúng quy trình kỹ thuật sẽ tạo một thảm
thực vật phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, có tác dụng bảo vệ môi trường
sinh thái. Ngoài ra cây chè còn mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế xã hội
khác cho con người như: tạo ra công ăn việc làm và ổn ñịnh ñời sống cho
hàng vạn hộ gia ñình, là mặt hàng nông sản xuất khẩu thu ngoại tệ cho ñất
nước…(Djemukhatze, 1982) [5].
Hiện nay, trên thế giới ñã có 60 nước và vùng lãnh thổ có trồng chè,
trong ñó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 163 quốc gia và lãnh thổ sử dụng chè
làm ñồ uống. Nền văn minh nhân loại phát triển, chất lượng cuộc sống càng
cao thì nhu cầu tiêu thụ chè càng nhiều, ñặc biệt là chè xanh và chè chất
lượng cao. ðây chính là lợi thế tạo ñiều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng
phát triển. (ðỗ Ngọc Quỹ, 2003) [14].
Do giá trị dinh dưỡng, kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo
vệ sức khỏe con người nên cây chè ñã ñược xây dựng thành một trong mười
chương trình trọng ñiểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam ñến năm 2010. Sau thời kỳ ñổi mới, Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
bắt ñầu hòa nhập vào khu vực thế giới, sản phẩm chè không chỉ xuất khẩu
sang các thị trường truyền thống như Liên Xô cũ và ðông Âu mà còn bán

nhằm tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng búp, cho thu hoạch trong ñiều kiện vụ
ñông mưa ít, nhiệt ñộ thấp, cường ñộ ánh sáng yếu.
Ngày nay nhu cầu sử dụng chè của người dân ngày càng cao, ñặc biệt là
trong vụ ñông – xuân, vào dịp Tết Nguyên ñán, ngày lễ cổ truyền của người Việt
Nam thì nhu cầu sử dụng chè cao hơn nhiều. Bên cạnh ñó, vụ ñông xuân là thời
ñiểm giá rét, mưa ít, sương muối nhiều làm cho cây chè sinh trưởng chậm, năng
suất thấp gây ra hiện tượng tăng giá chè xanh ñột ngột do sự mất cân ñối giữa
cung và cầu.
Xuất phát từ những vấn ñề trên của thực tiễn sản xuất chè ở Thái Nguyên,
chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra cơ cấu giống chè, ñề xuất giống chè phù
hợp góp phần phát triển sản xuất chè vụ ðông tại tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra tình hình sản xuất và cơ cấu giống chè tại ñịa phương, ñánh
giá khả năng sinh trưởng của các giống chè trong vụ ðông, trên cơ sở ñó ñề
xuất các giống chè phù hợp cho sản xuất chè vụ ðông tại tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng sản xuất và cơ cấu giống chè tại một số huyện
của tỉnh Thái Nguyên
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số
giống chè ñang trồng tại Thái Nguyên như: Trung Du, Kim Tuyên,
Phúc Vân Tiên, LDP1, TRI777…
- ðề xuất các giống chè phù hợp cho sản xuất chè vụ ðông tại Thái Nguyên
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
ðề tài cung cấp những thông tin cần thiết về mối quan hệ giữa cây chè
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
với các ñiều kiện khí hậu, kinh tế, xã hội của ñịa phương. ðặc biệt là các
giống chè mới ñược gieo trồng tại ñịa phương. Các kết quả thu ñược làm cơ

Mặt khác, chè là cây trồng không tranh chấp ñất ñai với cây lương thực,
nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng ñất trung du và miền núi. Chính vì
vậy, cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi
trường, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo
phương thức Nông – Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành ñai xanh chống xói
mòn rửa trôi, góp phần tạo nên một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy, phát triển sản xuất chè ñã và ñang tạo ra một lượng của cải
vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở
khu vực nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc ñẩy nhanh hơn công cuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch
về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và ñồng bằng.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sản xuất chè vụ ðông
Sản xuất chè vụ ñông là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích
hợp nhằm tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt trong cả vụ ñông – xuân
khi nhiệt ñộ thấp, mưa ít. Sản xuất chè ñông có tác dụng rải vụ thu hoạch chè,
tạo việc làm cho người làm chè trong các tháng vụ ñông – xuân, tạo ra sản
phẩm chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao, tăng thu nhập cho người làm chè.
Nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái ñến sinh trưởng búp chè
các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Nam [11] ñều cho rằng trong ñiều kiện
nhiệt ñộ <10
o
C thì cây chè không có khả năng sinh trưởng búp. Mặt khác sản
lượng búp chè hàng tháng có quan hệ rất chặt với lượng mưa, những tháng có
lượng mưa <50mm/tháng sản lượng chè chỉ ñạt <5% tổng sản lượng cả năm,
những tháng có lượng mưa 50 – 100mm/tháng sản lượng chè hàng tháng ñạt
từ 5 – 10% tổng sản lượng cả năm, những tháng có lượng mưa
>100mm/tháng sản lượng hàng tháng ñạt >10% tổng sản lượng cả năm. Như
vậy trong các tháng vụ ñông – xuân ở vùng trung du phía Bắc nhiệt ñộ trung

158.702 tấn búp tươi/năm [13].
Diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên liên tục ñược mở rộng và tăng
nhanh qua các năm, năm 2005 – 2009 diện tích chè tăng bình quân 3,75%
[13]. ðã hình thành vùng chuyên canh chè với các xã trọng ñiểm của thành
phố Thái Nguyên như Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Phúc Hà.
ðể phát huy lợi thế của cây chè, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ñã
xây dựng ñề án phát triển chè Thái Nguyên giai ñoạn 2005 – 2010 nhằm ñưa
cây chè trở thành cây trồng mũi nhọn của tỉnh [19]. Mục tiêu của ñề án tập
trung vào phát triển ñồng bộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè. ðẩy mạnh sản
xuất chè hàng hóa có chất lượng cao, khuyến khích và tạo ñiều kiện cho các
thành phần kinh tế hăng hái ñầu tư phát triển ngành chè. Tập trung ñầu tư
thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng chè kết hợp cải tạo trồng mới
ở những nơi có ñiều kiện. ðể thực hiện thành công các mục tiêu của ñề án, Ủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
ban nhân dân tỉnh ñã thành lập Ban chỉ ñạo, Ban quản lý ñề án mà thành viên
là lãnh ñạo Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành liên quan như: Sở NN&PTNT,
Sở Thương mai – Du lịch, Sở Công nghiệp, Ngân hàng NN&PTNT, trong ñó
Sở NN&PTNT là cơ quan thường trực và tổ chức thực hiện ñề án. Bên cạnh
ñó, tỉnh Thái Nguyên còn ñược Bộ NN&PTNT chọn là một trong 6 tỉnh của
cả nước tham gia dự án phát triển cây chè và cây ăn quả sử dụng vốn vay của
Ngân hàng Châu Á (ADB) và các tổ chức khác với mục tiêu phát triển tương
tự như ñề án phát triển cây chè của tỉnh.
Căn cứ vào nội dung ñề án thì ngành chè tỉnh Thái Nguyên ñã có quy
hoạch phát triển ñến năm 2010 như sau: Tổng diện tích chè toàn tỉnh sẽ ñạt
18.000ha, trong ñó có 16.000ha chè kinh doanh, năng suất bình quân ñạt
80tạ/ha, tổng sản lượng ñạt 144.000 tấn búp tươi, sản lượng chế biến công
nghiệp chiếm 40% sản lượng, xuất khẩu hàng năm ổn ñịnh 35% sản lượng,
giá trị sản xuất tăng bình quân là 10,8%/năm, ñến năm 2010 ñạt giá trị 42
triệu ñồng/ha/năm.

Tổng 15931 16366 16994 17309 102,7 101,9 102,3
TP. Thái
Nguyên
1125 1094 1161 1207 97,2 104,0 100,6
TX. Sông
Công
480 485 505 515 101,0 102,0 101,5
H. ðịnh Hóa
1942 1966 2026 2052 101,2 101,3 101,3
H. Võ Nhai
465 497 560 583 106,9 104,1 105,5
H. Phú
Lương
3451 3554 3850 3725 103,0 96,8 99,9
H. ðồng Hỷ
2493 2538 2606 2669 101,8 102,4 102,1
H. ðại Từ
4871 5028 5152 5196 103,2 100,9 102,0
H. Phổ Yên
96 96 101 101 100,0 100,0 100,0
H. Phú Bình
1008 1108 1233 1261 109,9 102,3 106,1
(Nguồn: Thống kê niên giám tỉnh Thái Nguyên năm 2009)
Diện tích chè ở giai ñoạn kinh doanh ñược trình bày ở bảng 2.2. Tỷ
lệ diện tích chè cho thu hoạch trên ñịa bàn tỉnh Thái Nguyên ở mức khá
cao, tính ñến năm 2009, chỉ tiêu này chiếm 92,74% tổng diện tích chè của
toàn tỉnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

(Nguồn: Thống kê niên giám tỉnh Thái Nguyên năm 2009)

Sản lượng chè của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 ñạt 158702 tấn búp
tươi, năm 2005 – 2009 tăng bình quân trên 9000 tấn/năm, là do áp dụng quy
trình thâm canh và kỹ thuật sản xuất chè do Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT
Thái Nguyên kết hợp với kinh nghiệm sản xuất truyền thống, tập quán canh
tác của người dân. (Bảng 2.3) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Bảng 2.3: Sản lượng chè búp tươi phân theo ñơn vị hành chính
ðơn vị: tấn
So sánh (%)
ðơn vị 2005 2006 2008 2009
2006/
2005
2009/
2008
TB
2005 –
2009
Tổng 110636 129913 149255 158702 117,4 106,3 111,9
TP. Thái Nguyên
8477 9632 12211 13040 113,6 106,8 110,2
TX. Sông Công
2840 3531 4241 4385 124,3 103,4 113,9
H. ðịnh Hóa
13640 15228 16877 18017 111,6 106,8 109,2
H. Võ Nhai

những hộ nghèo và hộ có quy mô sản xuất nhỏ. Mặt khác, do chạy bằng ñiện
nên ñòi hỏi phải có sự ñầu tư về nguồn ñiện của nhà nước. Ở giai ñoạn này các
công ty ñã tích cực cổ phần hóa và ñầu tư cải tiến trong khâu chế biến ñể ñáp
ứng nhu cầu xuất khẩu.
Có thể tham khảo cấu trúc và sơ ñồ thị trường tiêu thụ của ngành chè
Thái Nguyên hiện nay như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13


Công ty chè Bắc
Sơn
CTCP chè Sông
Cầu
XK
Vinatea
Chè xanh
Chè xanh
Chè xanh
Chè xanh
Chè
xanh

Chè xanh, chè ñen
Chè xanh, chè ñen
Chè
tươi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
+ Tình hình tiêu thụ: Trong những năm qua, thị trường tiêu thụ của chè
Thái Nguyên tương ñối ổn ñịnh và có lợi cho người làm chè. Giá chè thời
ñiểm cuối và ñầu năm thường cao hơn, chè búp tươi bán cho các nhà máy chế
biến công nghiệp trung bình là 5000kg/kg, giá chè xanh khô là 70.000ñ/kg,
giá chè ñen khô khoảng 25.000ñ/kg. Riêng giá chè búp khô vùng chè ñặc sản
thành phố Thái Nguyên vẫn giữ ở giá cao 130.000 – 150.000ñ/kg. Sản lượng
chè cung cấp 70% cho nội tiêu và 30% cho xuất khẩu, bao gồm cả chè nguyên
liệu búp tươi, chè sơ chế, chè bán thành phẩm, chè thành phẩm. Năm 2009
Thái Nguyên xuất khẩu 5.980 tấn chè, tăng 926 tấn so với năm 2008[13]
* Cơ cấu giống chè ở tỉnh Thái Nguyên
Chỉ tiêu này ñược trình bày ở bảng 2.4 và 2.5:

Trích đoạn Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng búp chè trong vụ đông của các giống chè tại xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng trong vụ đông của các giống chè tại xã Minh Lập huyện đồng Hỷ Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng trong vụ đông của các giống chè tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên Hạch toán kinh tế cho một hộ sản xuất chè tại huyện đồng Hỷ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status