Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD Nguyễn Thị Thu Trang
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC SỬ DỤNG MỘT SỐ
NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CHO HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Khánh Doanh
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
dụng một số nguồn lực cơ bản trong phát triển nông nghiệp cho huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020” tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, những ý kiến
đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa và
các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh,
Phòng Đào tạo và quan hệ Quốc Tế trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập và nghiên cứu các nội dung
trong chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận đƣợc sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Nguyễn Khánh Doanh, là
ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các phòng, ban, ngành huyện và uỷ ban nhân dân các
xã cùng toàn thể nhân dân các xã trong huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp
đỡ tận tình, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo mọi
điều kiện về vật chất và tinh thần của của lãnh đạo, đồng nghiệp đơn vị công tác, gia
đình, bạn bè, ngƣời thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
STT
Mục tiêu cụ thể……………………………………………………………
3
3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………
3
3.1
Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………
3
3.2
Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………
4
Phạm vi về thời gian ………………………………………………………
4
Phạm vi về không gian ……………………………………………………
4
Phạm vi về nội dung ………………………………………………………
4
4
Những đóng góp mới của luận văn …………………………………
4
Kết cấu của luận văn ……………………………………………………
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6
1.1
10
Đất đai ………………………………………………………………………
10
Sản lƣợng lúa ……………………………………………………………….
11
Sản lƣợng chè ………………………………………………………………
11
1.1.1.3
Một số lý luận về mô hình kinh tế sử dụng trong quá trình nghiên
cứu ……………………………………………………………………………
13
Khái niệm mô hình ………………………………………………………
13
Quá trình xây dựng mô hình ……………………………………………
13
Phân loại mô hình …………………………………………………………
14
Mô hình phân tích hệ thống ……………………………… ……………
14
Lợi thế của mô hình phân tích hệ thống ………………………………
15
1.1.2
22
1.2.2.3
Hệ thống các chỉ tiêu ………………………………………………………
27
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MỘT SỐ NGUỒN LỰC CƠ BẢN
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN
28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu …………………………………………
28
2.1.1
Đặc điểm tự nhiên …………………………………………………………
28
2.1.1.1
Vị trí địa lý …………………………………………………………………
28
2.1.1.2
Địa hình, địa mạo …………………………………………………………
28
2.1.1.3
Khí hậu ………………………………………………………………………
28
2.1.1.4
Thuỷ văn ……………………………………………………………………
29
Thực trạng sử dụng đất đai, dân số - lao động nông nghiệp, sản
lƣợng lúa, sản lƣợng chè của huyện Phổ Yên ……………………….
46
2.2.1
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện …………………
46
2.2.2
Thực trạng phát triển dân số và sử dụng lao động nông nghiệp
của huyện Phổ Yên ……………………………………………………….
48
2.2.2.1
Tình hình phát triển dân số và nguồn nhân lực …………………….
48
2.2.2.2.
Tình hình phân bổ và sử dụng lao động nông nghiệp của huyện
49
2.2.3
Tình hình sản xuất lúa và phân phối lúa gạo của huyện………
52
2.2.3.1.
Tình hình sản xuất lúa ……………………………………………………
52
2.2.3.2
Tình hình phân phối sản lượng lúa của huyện ……………………….
57
2.2.4
Tình hình sản xuất và phân phối chè của huyện …………………
58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
68
2.3.2
So sánh kết quả mô hình với quy hoạch ……………………………
69
2.4
Phân tích sự biến động của các nguồn lực khi có sự thay đổi
của các yếu tố khác trong mô hình …………………………………
71
2.4.1
Biến động sản lượng và kế hoạch phân phối lúa khi hệ số sử
dụng đất tăng ………………………………………………………………
71
2.4.2
Biến động về đất canh tác và kế hoạch sử dụng phân bố lao động
74
2.4.3
Biến động sản lượng lúa khi năng suất lúa tăng và kế hoạch
sử dụng phân phối lúa gạo ……………………………………………
77
2.4.4
Biến động về phân phối lúa khi nhu cầu lương thực bình quân
đầu người giảm ……………………………………………………………
78
2.4.5
Biến động dân số - lao động, xu hướng phân phối đất ở, nhu
cầu lúa gạo khi tỷ lệ gia tăng dân số giảm…………………………
82
2.4.6
Biến động tổng thể mô hình khi tất cả các yếu tổ thay đổi và kế
hoạch phân bổ sử dụng đất đai và phân phối lúa gạo ………………
3.1.3.2
Mục tiêu cụ thể………………………………………………………………
91
3.1.4
Định hướng sử dụng một số nguồn lực cơ bản trong phát triển
nông nghiệp của huyện…………………………………………………
92
3.2
Giải pháp xây dựng chiến lƣợc sử dụng một số nguồn lực cơ
bản cho huyện Phổ Yên giai đoạn 2010 – 2020 …………………
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………
97
1
Kết luận ………………………………………………………………………
97
2
Kiến nghị ………………………………………………………………….…
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
Số lƣợng
CC
:
Cơ cấu
LĐ
:
Lao động
LĐNN
:
Lao động nông nghiệp
CN-XD
:
Công nghiệp - xây dựng
DV
:
Dịch vụ
TS
:
Thủy sản
QH
:
Quy hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC BẢNG
Số
bảng
Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra
59
2.11
Sự thay đổi dân số - lao động nông nghiệp đến 2020
60
2.12
Sự thay đổi đất canh tác lúa, chè và đất rừng đến năm 2020
63
2.13
Sự thay đổi năng suất, sản lượng lúa đến 2020
65
2.14
Sự thay đổi đất canh tác, dân số, sản lượng lúa đến 2020
67
2.15
Sự thay đổi năng suất, sản lượng chè đến 2020
68
2.16
So sánh Phương án gốc và phương án 1
73
2.17
So sánh kết quả phương án gốc và phương án 2
76
2.18
So sánh kết quả phương án gốc và phương án 3
79
2.19
So sánh kết quả phương án gốc và phương án 4
81
2.20
2.4
Cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên năm 2009
38
2.5
Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm thuỷ sản
39
2.6
Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phổ Yên năm 2001
40
2.7
Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phổ Yên năm 2009
40
2.8
Sự biến động dân số huyện Phổ Yên giai đoạn 2000-2009
49
2.9
Xu hướng biến động dân số, lao động nông nghiệp đến 2020
61
2.10
Xu hướng biến động diện tích đất chè và đất rừng đến 2020
64
2.11
Xu hướng biến động năng suất, diện tích và cân bằng lúa gạo
đến 2020
66
2.12
Xu hướng biến động đất canh tác lúa, dân số, cân bằng lúa đến
2020
67
2.13
lí sao cho phù hợp với xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trên cơ sở dự
báo sự biến động các nguồn lực để xây dựng chiến lƣợc sử dụng nguồn lực là
hết sức cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng,
của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lƣu kinh tế
xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc bộ. Khí hậu phù
hợp để phát triển nông nghiệp, địa hình không phức tạp lắm so với các tỉnh
trung du miền núi khác. Cùng với hƣớng đi chung của cả nƣớc, tỉnh chủ
trƣơng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng CNH-HĐH từ nay đến
hết năm 2020. Hiện nay, việc quy hoạch và xây dựng chiến lƣợc phát triển
kinh tế - xã hội của các nhà hoạch định trong tỉnh còn thiếu, yếu, các công cụ
dự báo chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Để đạt đƣợc mục tiêu trên tỉnh Thái
Nguyên cần thiết phải xây dựng chiến lƣợc sử dụng hợp lý, có hiệu quả các
nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ trong phát triển nông nghiệp.
Phổ Yên là huyện trung du và miền núi của Tỉnh Thái Nguyên, có nhiều
tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời Phổ Yên nằm ở cửa ngõ
phía Bắc của thủ đô Hà Nội lại gần các khu công nghiệp của tỉnh và các vùng
lân cận nên hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nền kinh tế theo
hƣớng công nghiệp hoá và đô thị hoá. Trong xu thế hội nhập và phát triển của
đất nƣớc, huyện đang dần thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội theo hƣớng CNH –
HĐH. Mọi nguồn lực: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp, sản lƣợng lúa,
chè …đều đƣợc huy động nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội. Cùng với đó là sự gia tăng dân số nhanh, đất cho sản xuất nông lâm
nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá, bình quân diện tích đất nông
nghiệp, lâm nghiệp trên đầu ngƣời có xu hƣớng giảm. Từ đó, bình quân thóc
trên đầu ngƣời cũng giảm theo ảnh hƣởng đến vấn đề an ninh lƣơng thực;
nhằm hoàn thiện hơn nữa việc sử dụng một số nguồn lực cơ bản trong tƣơng lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Xu hƣớng biến động một số nguồn lực: Dân số, lao động nông nghiệp,
đất lúa, đất chè và sản lƣợng lúa, sản lƣợng chè trong mô hình động và việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
sử dụng chúng vào xây dựng chiến lƣợc phát triển nông nghiệp cho huyện
Phổ Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian trên 5 năm qua các
cơ quan quản lý cấp huyện.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập điều tra, phỏng vấn hộ nông dân năm 2009.
* Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Phổ Yên - Thái Nguyên.
* Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nguồn lực trong nông nghiệp đó là:
Dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác lúa, đất chè, đất rừng và sản
lƣợng lúa, sản lƣợng chè.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Phần lớn các công trình nghiên cứu sử dụng phân tích hệ thống để phân
tích xu hƣớng phát triển của dân số, các yếu tố môi trƣờng và sinh thái. Vì
vậy, nét mới của luận văn là sử dụng mô hình phân tích hệ thống trong việc
phân tích sự biến động của dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác lúa,
đất chè, đất rừng và sản lƣợng lúa, sản lƣợng chè, từ đó giúp các nhà hoạch
định có đƣợc cái nhìn tổng quát về sự vận động của chúng trong tiến trình
phát triển nông nghiệp để xây dựng chiến lƣợc sử dụng cho phù hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số lý luận về chiến lược
* Khái niệm về chiến lược
Dù ở phƣơng Đông hay phƣơng Tây, chiến lƣợc đều là một khái niệm có
từ xa xƣa. ở Trung Quốc, vào khoảng thế kỷ thứ 7 TCN, khi vạch ra kế hoạch
và chỉ huy chiến tranh ngƣời ta sử dụng khái niệm “miếu toán” với nghĩa là
chiến lƣợc. Tới thế kỷ thứ 3 SCN, nhà sử học Tây Tấn tên là Tƣ Mã Bƣu (? -
306) khi viết sách đã chính thức dùng từ “chiến lƣợc”. Sách này tuy đã thất
truyền, nhƣng trong một số sách cổ ngƣời ta vẫn thấy có chép 8 đoạn của tập
sách này. Ở phƣơng Tây, từ “chiến lƣợc” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp cổ
“Strategem” hoặc “Strateges”. Sau này nhiều nƣớc sử dụng từ “chiến lƣợc” lý
giải với nghĩa chung là “nghệ thuật thống soái”, về sau dần dần có nội dung
của từ chiến lƣợc nhƣ ngày nay, khác với chiến dịch và chiến thuật. Có ngƣời
cho rằng, ở phƣơng Tây tác phẩm chiến lƣợc thực sự là cuốn “Lý luận chung
về chiến thuật” do một ngƣời Pháp tên là Ghibert viết năm 1772, vì trong tập
sách này đã nêu ra khái niệm “đại chiến thuật”, “tiểu chiến thuật”. “Đại chiến
Nhƣ vậy, có thể nói chiến lƣợc cung cấp một “tầm nhìn” của một quá trình
phát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành. Chiến
lƣợc có thể là cơ sở cho các kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung
hạn, hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những ngƣời
trong cuộc trong thời kỳ đó về những triển vọng, những thách thức và những
đáp ứng mong muốn”.
Qua những cách định nghĩa ở trên có thể thấy có rất nhiều các quan
niệm khác nhau về chiến lƣợc, song chúng đều có các đặc trƣng cơ bản sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
- Chiến lƣợc cho một tầm nhìn và định hƣớng dài hạn, thƣờng là từ 10
năm trở lên chứ không phải là những mục tiêu, giải pháp cụ thể, ngắn hạn.
- Chiến lƣợc làm cơ sở cho những hoạch định (bao gồm cả kế hoạch)
phát triển toàn diện, cụ thể trong tầm nhìn trung hạn và ngắn hạn.
- Chiến lƣợc mang tính khách quan, có căn cứ khoa học chứ không chỉ
dựa vào mong muốn chủ quan của ngƣời hoạch định chiến lƣợc.[16]
* Vai trò của chiến lược phát triển
Để định hƣớng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay
mỗi địa phƣơng cần phải có chiến lƣợc. Do đó mà chiến lƣợc đƣợc sử dụng
trong phát triển kinh tế - xã hội nhƣ một thành tố vô cùng quan trọng. Vai trò
của chiến lƣợc đƣợc thể hiện:
- Chiến lƣợc cung cấp sự định hƣớng với một tầm nhìn bao quát, lâu dài
để hƣớng tới những mục tiêu đã lựa chọn trong quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá.
- Chiến lƣợc góp phần huy động và phối hợp một cách tốt nhất việc sử
dụng các nguồn lực khan hiếm để tạo ra hiệu quả cao nhất.
- Cơ chế thị trƣờng có những hạn chế, nhất là mặt định hƣớng mục tiêu
và bảo đảm sự cân đối trong hệ thống kinh tế và bảo đảm mục tiêu xã hội, cho
phát triển kinh tế - xã hội; nó còn đƣợc gọi là chiến lƣợc sử dụng nguồn lực.
- Chiến lược tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động): Đây là
loại chiến lƣợc tập trung vào tạo tối đa việc làm trong sản xuất, thƣờng không
nhấn mạnh đến hiệu quả và hợp tác quốc tế mà chủ yếu tập trung vào các quá
trình sản xuất dùng nhiều lao động.
* Chiến lược sử dụng nguồn lực
Chiến lƣợc sử dụng nguồn lực là một trong những chiến lƣợc quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay mỗi địa phƣơng bởi
lẽ để có đƣợc tốc độ tăng trƣởng nhanh, hiệu quả và bền vững đòi hỏi phải bố
trí sử dụng các nguồn lực hết sức hợp lý. Tận dụng triệt để nguồn lực dƣ thừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
(đất đai, lao động, tài nguyên thiên nhiên…), đồng thời sử dụng tối đa nguồn
lực bên ngoài về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào, một lĩnh vực sản xuất nào cũng cần
phải sử dụng các yếu tố đầu vào, đó chính là các nguồn lực. Nói cách khác,
chiến lƣợc sử dụng nguồn lực là sự kết hợp các loại hình chiến lƣợc khác
nhau không nằm ngoài mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả
và bền vững. Nghiên cứu chiến lƣợc này giúp các nhà hoạch định đƣa ra các
phƣơng án sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, khoa học sao cho sự tăng
trƣởng của ngày hôm nay không làm phƣơng hại đến tƣơng lai các thế hệ
con cháu.
1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của một số yếu tố nguồn lực được sử dụng trong
nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế xã hội
* Dân số – lao động
Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất. Với tốc độ tăng
trƣởng dân số nhƣ hiện nay lao động sẽ là nguồn lực dồi dào cho sự phát triển
kinh tế - xã hội ở các quốc gia đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói
Theo FAO, gạo là nguồn thực phẩm chính của hơn một nửa dân số thế
giới. Ngoài việc là lƣơng thực cho con ngƣời, lúa gạo còn cần cho chăn nuôi.
FAO ƣớc tính, trong 25 năm nữa sản lƣợng gạo trên toàn thế giới phải tăng
thêm 38% so với hiện nay mới mong đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
* Sản lượng chè
Có thể nói, sau cây lúa, chè là sản phẩm nông nghiệp chủ lực có giá trị
và chất lƣợng rất cao ở Việt Nam. Nƣớc ta hiện có khoảng 130.000ha chè, tập
trung ở 34 tỉnh, thành trên cả nƣớc. Với thu nhập khoảng 20 triệu đồng/ha đối
với chè giống thƣờng và từ 60 - 90 triệu đồng/ha đối với chè cao sản, ngành
chè không những mang lại giá trị kinh tế lớn mà còn giải quyết công ăn việc
làm cho khoảng 6 triệu lao động trên cả nƣớc. Hiện nay, Việt Nam chế biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
đƣợc khoảng 15 loại chè khác nhau nhƣng xuất khẩu phần lớn vẫn là chè đen
chiếm tới 60%, còn lại là chè xanh và một số ít các loại khác. Sản phẩm chè
Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó
thƣơng hiệu “Cheviet” đã đƣợc đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trƣờng quốc gia
và khu vực. Việt Nam đang là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lƣợng
và xuất khẩu chè, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Kenya.
Tuy nhiên hiện nay ngành chè đang phải đối mặt với nhiều bất cập. Thứ
nhất: quá nhiều cơ sở chế biến nhỏ, không có vùng nguyên liệu và không đảm
bảo điều kiện VSATTP → tranh mua nguyên liệu → không quan tâm đến
chất lƣợng và an toàn → không khuyến khích nông dân sản xuất chè chất
lƣợng tốt và an toàn;
Thứ hai: các quy định về sản xuất chè an toàn đã có, nhƣng Tổ chức
chứng nhận chƣa đủ năng lực và uy tín → các sản phẩm chè VietGAP, chè an
toàn chƣa có thị trƣờng ổn định và giá chƣa cạnh tranh;
Thứ ba: Quy mô sản xuất của hộ manh mún, kỹ thuật không đồng nhất
Quá trình xây dựng mô hình diễn ra khá phức tạp, mỗi loại mô hình
khác nhau đƣợc xây dựng theo những cách khác nhau [4]. Tuy nhiên, có một
số quy tắc chung cần đƣợc tuân thủ trong khi xây dựng tất cả các loại mô
hình, đó là:
Sơ đồ 1. Các bước xây dựng mô hình
Lý thuyết hoá các
sự kiện thực tế Thực tế
Kết quả
Mô hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
* Phân loại mô hình
Mô hình đƣợc chia làm nhiều loại với nhiều tiêu chí khác nhau, tuy
nhiên về bản chất thì có hai loại mô hình chính đó là: (i) mô hình phân tích và