Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013. - Pdf 29


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH BÌNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ ĐÔNG CAO – HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Lớp : K42 ĐCMT N02
Khóa học : 2010 - 2014
Ngành học : Địa chính và Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để
bản luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thanh Bình

iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBHT : Cán bộ hưu trí
ĐT-CBHT : Đối tượng là cán bộ hưu trí
ĐT-SXPNN : Đối tượng sản xuất phi nông nghiệp
ĐT-SXNN : Đối tượng sản xuất nông nghiệp
QSD đất : Quyền sử dụng đất
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
SXPNN : Sản xuất phi nông nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân

iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:Kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của huyện Phổ Yên 18
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Cao năm 2013 26
Bảng 4.3: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao
từ năm 2010 - 2013 29
Bảng 4.4: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao
Hình 4.1: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao từ 2010
đến 2013 28
Hình 4.2: Sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về các hình thức
chuyển quyền sử dụng đất 57
Hình 4.3: sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về chuyển quyền
sử dụng đất theo nhóm đối tượng 59


3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1. Tình hình cơ bản của xã Đông Cao 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Đông Cao 22

vii

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Đông Cao 23
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Đông Cao 25
4.2. Đánh già kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao theo số liệu
thứ cấp 28
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất 28
4.2.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất 30
4.2.3. Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 32
4.2.4. Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất 33
4.2.5. Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất 34
4.2.6. Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 34
4.2.7. Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 36
4.2.8. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 36
4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về chuyển quyền sử
dụng đất theo số liệu điều tra 37
4.3.1. Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân xã Đông Cao về chuyển
quyền sử dụng đất 37
4.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về các hình thức
chuyển quyền sử dụng đất 41
4.3.3. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về chuyển quyền sử
dụng đất 57
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1. Kết luận 61

những tồn tại của Luật Đất đai 1993. Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất
được quy định cụ thể, chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức
chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất là: tặng cho, góp
vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển quyền cũng
như nhiều vấn đề liên quan.
Đông Cao là một xã của huyện Phổ Yên. Trong những năm qua, hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn cũng đạt được một số kết quả
nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thực hiện.

2
Do vậy để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói
riêng, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được từ đó rút
ra bài học kinh nhiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ vấn đề trên được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Trần Mai Anh, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông
Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác chuyển QSD đất tại xã Đông Cao. Huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2013 nhằm đưa ra những
thành tựu đạt được và những hạn chế cồn tồn tại trong công tác chuyển QSD
đất tại địa bàn xã Đông Cao và đề xuất các phương hướng giải quyết các tồn
tại đó.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực
hiện tại địa phương nhằm đưa ra được những mặt tích cực và những tồn tại
khi thực hiện các hình thức chuyển quyền, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể
nhằm khắp phục những hạn chế trong công tác chuyển QSD đất tại xã.


4
thức sở hữu về đất đai (sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước) thì
chuyển quyền là hành vi tự phát cơ quan quản lí đất đai các cấp không quan tâm.
Khi Hiến pháp 1992 ra đời, đất đai được thừa nhận là một loại hàng hóa
đặc biệt, có nghĩa là QSD đất có giá trị và được tham gia vào thị trường hàng
hóa thông qua vật ngang giá là đồng tiền. Cụ thể hóa Hiến pháp 1992, khắp
phục những hạn chế của Luật Đất đai 1987 ngày 14/07/1993 Quốc hội khóa
IX thông qua Luật Đất đai 1993. Theo Luật mới người sử dụng đất có thể
tham gia 5 hình thức chuyển QSD đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
thừa kế và thế chấp QSD đất.
Tuy Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của Hiến
pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung 2 lần (vào năm 1998
và năm 2001) cho phù hợp, sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả
đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của Nhà nước trong thời
kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song trong quá trình
thực hiện Luật đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự
đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại
hóa. Để khắp phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành
lang pháp lí điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại kì họp 4, Quốc hội khóa XI
thông qua Luật Đất đai lần thứ ba ngày 26/11/2003, đó là Luật Đất đai 2003.
Những vấn đề về chuyển QSD đất được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn so
với Luật Đất đai 1993 cả về các hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức
chuyển QSD đất là: tặng cho QSD đất, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSD
đất) và các thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi
động. Vì vậy, nhu cầu chuyển QSD đất của người sử dụng đất cũng như công
tác quản lí nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt
tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao

2.2.1.1. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi QSD đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển
QSD đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử
dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắp
phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
Hiện nay, điều 113 Luật Đất đai 2003 quy định chỉ được chuyển đổi
QSD đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong cùng một đơn vị cấp xã. (6.
Bài giảng Pháp luật đất đai, trường đại học nông lâm Thái Nguyên)
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSD đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển
QSD đất. Nó là việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị.
Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển
nhượng QSD đất một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã
bỏ ra để có được QSD đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.

6
Hiện nay, Luật đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSD đất rộng
rãi khi đất có đủ điều kiện được quy định. Ngoài ra, Điều 103 Nghị định 181
quy định thêm một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng hoặc
nhận tặng cho QSD đất như sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng QSD
đất, nhận tặng cho QSD đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng tặng cho QSD đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSD đất chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
3. Hộ gia đình cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất chuyên trồng lúa nước.
4. Hộ gia đình cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng

không thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào
di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc
phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo quy
tắc của pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì
người đứng ở hàng sau mới được hưởng;
+ Hàng 1 gồm: vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con
nuôi của người đã chết.
+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết.
+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, gì ruột, cô ruột. (6. Bài giảng Pháp
luật đất đai, trường đại học nông lâm Thái Nguyên)
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển QSD đất cho người khác
theo mối quan hệ tình cảm mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc
hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy
nhiên cũng không loại trừ quan hệ này.
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh
người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSD đất mà người chuyển
QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường
hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào


Bảng 4.16: Sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao 56
về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 56
9
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển sử dụng đất
Điều 106 Luật đất đai 2003 quy định điều kiện để đất được thực hiện
các quyền chuyển quyền là:
1) Có giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
2) Đất không có tranh chấp
3) QSD đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
4) Trong thời hạn sử dụng đất
2.2.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 98 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định thời điểm thực hiện
các quyền của người sử dụng đất như sau:
1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do
Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích
sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ
nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ

doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo
dự án được xét duyệt, trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành
phần thì được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành
việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt, không cho
phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây
dựng nhà ở.
2.2.2.3. Một số quy định về nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 99 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về người nhận
chuyển QSD đất như sau:
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 113 của
Luật Đất đai và Điều 102 của Nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại
Điều 103 của Nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được

11
nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai trừ trường
hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai được nhận quyền sử dụng đất ở thông qua mua nhà
ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục
đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa
phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của
Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản này được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều kiện về
nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh.
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của
hộ gia đình cá nhân
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân được quy định như sau:
- Chuyển nhượng QSD đất giữa hai hộ gia đình, cá nhân:
a) Bên nhận chuyển QSD đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất (đã có chứng thực của UBND xã,
phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước theo quy định
điều 119 Nghị định 181 và khoản 10, Điều 2 Nghị định 17/CP).
+ Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD
đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 của Luật Đất đai 2003.
Hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường cấp huyện hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp
huyện đối với người sử dụng đất tại phường, đối với hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn.

14
b) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị QSD đất (đã có
chứng thực UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước).
c) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các giấy tờ về QSD đất
quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003.
Trường hợp bên thế chấp, bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận QSD đất
thì ngoài giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của
Luật Đất đai 2003 phải nộp kèm theo: Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất,
văn bản ỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận QSD đất (nếu có) để thực hiện đồng
thời với việc cấp giấy chứng nhận QSD đất.
Trong trường hợp thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh QSD đất
đồng thời với việc tách thửa, hợp thửa (nếu có yêu cầu) thì ngoài giấy tờ nêu
trên còn phải nộp thêm đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa.
2. Hồ sơ nộp tại bộ phận một của UBND cấp huyện để cấp chuyển cho
Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất) trường hợp bên thế
chấp, bên được bảo lãnh là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại
UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng
Tài nguyên và Môi trường, trường hợp đất được cấp giấy chứng nhận QSD
đất thuộc xã, thị trấn được giám đốc Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện
(hoặc Trưởng phòng Tài nguyên Môi trường đối với nơi chưa có Văn phòng
Đăng kí QSD đất) ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ địa chính xã thực hiện
việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh thì nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn đó.
a) Trường hợp hồ sơ đăng kí thế chấp nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD
đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng kí QSD đất đó có trách nhiệm thực hiện

a) Giấy xác nhận của bên thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành
xong nghĩa vụ tài chính trả nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSD đất.
b) Giấy chứng nhận QSD đất.
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa nơi đã đăng kí thế chấp, bảo lãnh.
2. Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp
theo kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc cán bộ
địa chính xã nơi có đất đã được ủy quyền kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính trả nợ của người xin xóa đăng kí thế chấp, xóa đăng kí bảo lãnh
trong hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất.
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê,cho thuê lại QSD đất được quy định
tại Điều 128 Luật Đất đai 2003 và Điều 149 Nghị định số 181/CP như sau:
1. Bên cho thuê, cho thuê lại QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSD đất (đã công chứng hoặc
chứng thực).
b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003.

16
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện để chuyển cho
Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất). Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để
chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSD đất vào hồ
sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp hoặc thực hiện thủ
tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy
chứng nhận. (5. Tài liệu hướng dẫn số 1749/HD-STNMT ngày 18/09/2007 về

hai bên nộp một bộ hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng chấm dứt vay vốn;
- Giấy chứng nhận QSD đất;
2. Trường hợp xóa đăng kí góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh
lí trong giấy chứng nhận QSD đất (do không thay đổi thửa đất) thì trong thời
hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng
Đăng kí QSD đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xóa góp vốn trong
hồ sơ địa chính và chỉnh kí trên giấy chứng nhận QSD đất.
3. Trường hợp xóa đăng kí góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp
giấy chứng nhận QSD đất cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính
và gửi kèm hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất
(đối với trường hợp không thay đổi thửa đất) hoặc thu hồi giấy chứng nhận
QSD đất đã cấp cho pháp nhân mới (đối với trường hợp có thay đổi thửa đất),
trường hợp bên góp vốn là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư tại nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà thời hạn sử dụng chưa kết
thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì kí giấy chứng nhận QSD đất để cấp cho
bên đã góp vốn và gửi cho Văn phòng đăng kí QSD đất trực thuộc, trường
hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhân mà thời hạn sử dụng đất chưa hết sau
khi chấm dứt góp vốn thì gửi giấy chứng nhận QSD đất đã thu hồi của pháp
nhân mới cho phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.
c) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình
UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ gia đình, cá
nhân đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;
d) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1. Tình hình cơ bản của xã Đông Cao 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Đông Cao 22

Trích đoạn Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân xã Đông Cao về chuyển Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về các hình thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status