DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
CBQL Cán bộ quản lý
CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
NDSXPNN Người dân sản xuất phi nông nghiệp
NDSXNN Người dân sản xuất nông nghiệp
QSDĐ Quyền sử dụng đất
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.3. Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
MỤC LỤC
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.3. Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong chúng ta, không ai có thể phủ nhận được: Đất đai là tài sản vô giá
của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bổ các khu dân cư,
của các ngành kinh tế, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống…
Với những giá trị thấy được, trong mặt tích cực con người luôn mong muốn
tác động vào nó thường xuyên để tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần phục
vụ đời sống cho mình. Và sự chuyển dịch đất đai từ chủ thể sử dụng này sang
chủ thể sử dụng khác là một quy luật vận động tất yếu. Luật đất đai 1993 cho
1.2. Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Thanh
Vân giai đoạn 2011- 2013 và 4 tháng đầu năm 2014, nhằm đưa ra thành quả
đạt được và tìm ra những nguyên nhân tồn tại khó khăn, đối chiếu với tình
hình chuyển quyền sử dụng đất ở giai đoạn khác nhau trên địa bàn xã tìm ra
phương hướng khắc phục khó khăn, hoàn thiện công tác này góp phần cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử
dụng đất nói riêng được tốt hơn.
1.3. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá kết quả đạt được của từng hình thức chuyển quyền tại địa
phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khó khăn khi thực
hiện từng hình thức chuyển quyền, từ đó đề gia những giải pháp cụ thể nhằm
khắc phục những khó khăn, hạn chế trong công tác chuyển QSD đất.
- Xác định được sự hiểu biết của người dân và cán bộ xã Thanh Vân về
hoạt động chuyển QSDĐ thông qua bộ câu hỏi điều tra.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức
đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng
đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lí Nhà nước về đất đai tại
địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những
khó khăn và hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất đai trong thời gian
tiếp theo.
2
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
Hiến pháp 1992.
thế chấp và thừa kế các loại đất hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế các
quyền này vẫn diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước.
Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ
đất đai toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận QSD đất đai có giá trị và coi nó là
một hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ.
Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã được soạn thảo với tinh thần đổi mới của
hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm
1998 và năm 2001) cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Sau 10 năm thực hiện
đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất
đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát
triển. Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng bộc lộ nhiều
điểm chưa phù hợp với sự đổi mới đất nước trong thời kì CNH- HĐH. Để
khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, đồng thời là hành lang
pháp lí điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI
thông qua Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển
QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng mở rộng thêm
hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ. Như vậy,
việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà
còn với mọi loại đất.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của Thế Giới, Việt Nam cũng đang dần đổi mới
với xu thế hiện đại hóa đất nước để hội nhập quốc tế. Xã hội ngày càng phát
triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động. Vì vậy nhu cầu chuyển
QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội.
4
Thanh Vân là một xã Trung du Bắc Bộ, nằm ở phía Đông Bắc huyện
5
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị,
trong trường hợp này người nhận đất phải trả cho người sử dụng đất một
khoản tiền tương ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử
dụng đất cũng như chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đai. Việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cần lưu ý tới vấn đề sau:
- Đối tượng được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hộ gia
đình cá nhân được nhà nước giao đất để sử dụng.
- Đất được phép sử dụng là đất nông nghiệp, lâm nghiệp để trồn rừng
và đất ở.
- Chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức
và trong thời hạn được giao quyền sử dụng đất.
-Đối với hộ gia đình khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hộ đó
được giao thì phải có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ.
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng kí
quyền sử dụng đất; trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nông
thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất [10].
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại QSDĐ.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử
dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người
sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê.
* Cho thuê: là một dạng chuyển quyền sử dụng đất nhưng bị hạn chế về
thời gian và trong các điều kiện rất hạn chế đối với khó khăn của gia đình và
bản thân.
- Đối tượng được phép cho thuê đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất với những điều kiện sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con
nuôi của người đã chết ;
7
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột [10].
2.2.1.5. Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó
thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài
quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng
những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà
người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường
hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế
thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này [10].
2.2.1.6. Quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một
quy định mới về việc chuyển quyền sử dụng đất không đầy đủ. Việc quy định
người sử dụng đất có quyền thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất đã giải
quyết được một số vấn đề cơ bản sau đây:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình
cũng được quy định tại điều 98 Nghị định 181/2004/NĐ- CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền
sử dụng đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa
vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện
các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
theo qui định của pháp luật;
9
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài
chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết
định đó;
- Trường hợp người sử dụng được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực
hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất
có hiệu lực thi hành;
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất
sang giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn
bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước
giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua
việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang sử
dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
11
ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được
UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp,
bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định
hoặc bản án của tòa án nhân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;
văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật; văn bản về
chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người
có chung QSDĐ;
l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách
hoặc sát nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được
nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sát nhập.
2) Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đúng mục đích đã được xác
định trong thời hạn sử dụng đất.
3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009).[10].
c) Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ
quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Hợp đồng tặng cho QSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (bản sao )
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa(Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã [14].
d) Hồ sơ thừa kế QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ
quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Di chúc
13
+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết
tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật (có
xác nhận của UBND cấp xã).
+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhận
thừa kế là duy nhất).
+ Tờ trình của UBND cấp xã
+ Đơn xin cấp giấy cấp giấy chứng nhận QSDĐ
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Giấy khai sinh (bản sao)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
huyện. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấy
chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ. Thời
gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận
QSDĐ và tái sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết
quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày
làm việc.
Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận
QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo
quy định và chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ
sơ. Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả
giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá
nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả.
Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc, không kể tời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính [15].
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (02 bản);
+ Văn bản ủy quyền nếu có;
+ Hợp đồng thế chấp QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chưng nhận QSDĐ được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 2003.
15
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với
đất, nếu pháp luật có quy định;
* Trình tự giải quyết
cá nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả [4].
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực)
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy
định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
* Trình tự giải quyết
+ Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm
tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ
sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện. Thời gian thực
hiện trong ngày làm việc.
+ Bước 2: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thực hiện thủ
tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy
chứng nhận QSDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận [15].
2.2.3.5. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực)
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy
định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
* Trình tự giải quyết
+ Bước 1: Bên góp vốn bằng giá trị QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm
tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ
sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện.
+ Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đối
của pháp luật tại khoản 3 Điều 132 Nghị định 181/CP [12].
2.3. Sơ lược về chuyển quyền sử dụng đất ở Vit Nam.
18
Nhìn chung công tác quản lý đất đai đặc biệt là trong công tác quản lý
biến động đất đai trong thời gian qua còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ. Vẫn còn
nhiều trường hợp người dân thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
chuyển mục đích sử dụng trái phép không thông qua các cơ quan chức năng,
không được sự cho phép của nhà nước.
Trong thời kỳ 1993-2013, Đảng bộ và nhân dân xã Thanh Vân đã thực
hiện tốt các chủ trương lớn của nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất
đai, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp, hạn chế được những tiêu cực
phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất. Sau khi luật đất đai năm
1993, 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành, được sự quan tâm chỉ đạo của các
cấp các ủy chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn trực tiếp là
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa, Uỷ ban nhân dân xã Thanh
Vân đã tổ chức hội nghị đưa ngay luật đất đai 1993, 2003 vào cuộc sống, giúp
cho mọi người tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc
chấp hành, thúc đẩy hoạt động QSDĐ trên địa bàn huyện diễn ra sôi động hơn.
Do vậy mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản
hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch của xã.
19
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Họat động chuyển QSD đất trên địa bàn xã Thanh Vân trong giai đoạn
từ 2011 – 2013 và 4 tháng đầu năm 2014.
- Các văn bản liên quan đến các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tất cả các hình thức chuyển QSD đất theo Luật Đất đai
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về chuyển
nhượng QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về thừa kế
QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về tặng cho
QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về cho
thuê, cho thuê lại QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về thế chấp
bằng giá trị QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về góp vốn
bằng giá trị QSDĐ.
+ Đánh giá sự hiểu biết của CB và người dân xã Thanh Vân về bảo lãnh
bằng giá trị QSDĐ.
- Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Thanh Vân về chuyển quyền
sử dụng đất.
+ Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Thanh Vân về các hình thức
chuyển quyền sử dụng đất.
+ Tổng hợp sự hiểu biết về chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng tại xã
Thanh Vân.
3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu.
- Các chỉ tiêu về số lượng, diện tích và các trường hợp chuyền QSD
đất theo số liệu thứ cấp.
21
- Các chỉ tiêu về sự hiểu biết của người của người dân địa phương về:
Sự hiểu biết cơ bản về chuyển QSD đất, tài chính liên quan đến chuyển QSD
đất và sự hiểu biết về 8 hình thức chuyển quyền tính theo tỷ lệ trả lời đúng.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liu
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
đai khá màu mỡ thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Độ cao thấp
dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Chênh cao giữa các khu đồng không lớn,
khoảng 0,40-0,85 m, thích hợp với việc tăng vụ cây trồng nông nghiệp.
4.1.1.3. Khí hậu
Khí hậu của xã mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Trong năm có 4 mùa rõ rệt: mùa hạ khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, hướng gió
chủ yếu là gió Đông Nam; mùa đông khí hậu lạnh và khô, hướng gió chủ yếu
là gió Đông Bắc.
* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 23,4 0C; tháng nóng nhất vào
tháng 7, nhiệt độ trung bình 31,2 0C ; tháng lạnh nhất vào cuối tháng 12 và
đầu tháng 1, nhiệt độ trung bình là 13,40 0C . Tổng tích ôn cả năm khoảng
8.500 0C, số giờ nắng trung bình 1.600 – 1.700 giờ/năm.
* Chế độ mưa: chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9,
mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3. Tổng lượng mưa trung bình/ năm từ 1.600
đến 1.700mm/tháng, lượng mưa trung bình từ 9 -15mm/ tháng, có những năm
cả tháng không có mưa gây hạn hán ở một số khu vực.
* Chế độ gió: Có 2 hướng gió thịnh hành là Đông Nam vào mùa hè và
Đông Bắc vào mùa đông.
23