ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ DUY THUẬN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TIÊN PHONG, HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tao : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Lớp : K42B - ĐCMT
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Chí Hiểu Hà Duy Thuận
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT -QSD đất : Quyền sử dụng đất
-ĐT-CBHT : Đối tượng cán bộ hưu trí
-ĐT-SXPNN :Đối tượng sản xuất phi nông nghiệp
-ĐT-SXNN :Đối tượng sản xuất nông nghiệp
-CBHT : Cán bộ, hưu trí
-SXNN : Sản xuất nông nghiệp
-SXPNN : Sản xuất phi nông nghiệp
-UBND :Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Mục đích sử dụng đất của xã Tiên Phong năm 2010 32
Bảng 4.2: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Tiên Phong từ
năm 2010 - 2013 35
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Tiên Phong
từ năm 2010 - 2013 37
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại xã Tiên Phong từ
năm 2010 - 2013 39
Bảng 4.5: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã
Tiên Phong từ năm 2010 – 2013 42
Bảng 4.5: Đánh giá của người dân về năng lực của cán bộ địa chính
xã Tiên Phong 45
Bảng 4.7: Sự hiểu biết của người dân xã Tiên Phong về chuyển đổi
quyền sử dụng đất 46
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý 3
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài 4
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 5
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 5
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 9
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của hộ
gia đình cá nhân 13
2.3. Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của huyện Phổ Yên 19
2.3.1. Kết quả thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất 19
2.3.2. Kết quả thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất 20
2.3.3. Kết quả thực hiện cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 20
2.3.4. Kết quả thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất 20
2.3.5. Kết quả thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất 20
2.3.6. Kết quả thực hiện thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 20
2.3.7. Kết quả thực hiện bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 20
2.3.8. Kết quả thực hiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 21
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
định “ Đất đai là thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
”. Điều đó cũng được khẳng định trong khoản 1 Điều 5 của Luật Đất Đai
2003. Đất đai là tài sản chung của quốc gia, mọi người dân đều có quyền sinh
sống và làm việc trên đất đó theo quy định của pháp luật. Về mặt chính trị xã
hội đất đai tạo nên lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, tạo nên dân tộc và cộng
đồng dân tộc với những nét văn hóa đặc trưng. Về mặt kinh tế đất đai là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không gì thay thế được. Trong thực tế đất đai còn được coi là một hàng hóa
đặc biệt được trao đổi từ người này sang người khác thông qua các hình thức
chuyển quyền.
Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của
người sử dụng đất. Trên thực tế, chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động
diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên,
chỉ đến Luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức
chuyển quyền sử dụng đất đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế và thế chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa
đổi, bổ sung (vào năm 1998 và 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đã
thu được nhiều thành tựu đáng kể góp phần vào hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Vậy khi nên
kinh tế ngày càng phát triển đặc biệt trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày một
sôi động hơn và đa dạng mà Luật Đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù
hợp. Chính vì vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắp phục những tồn tại
của Luật Đất đai 1993. Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định
cụ thể, chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức chuyển quyền
- Số liệu thu thập phải đẩy đủ, khách quan, trung thực và chính xác.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức
đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển QSD đất sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa
phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó
khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Hiến pháp 1992.
Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi
hành Luật Đất đai 2003.
Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/3/2006 của Bộ tài
chính – Bộ tài nguyên môi trường về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng
đất, tiền nhận chuyển nhượng QSD đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà
nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư
pháp – Bộ tài nguyên môi trường về việc sửa đôủ, bổ sung một số quy định
của Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư
pháp – Bộ tài nguyên môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp,
bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất.
Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh
và năm 2001) cho phù hợp, sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả
đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của Nhà nước trong thời
kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song trong quá trình
thực hiện Luật đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự
đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Để khắp phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang
pháp lí điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại kì họp 4, Quốc hội khóa XI thông
qua Luật Đất đai lần thứ ba ngày 26/11/2003, đó là Luật Đất đai 2003. Những
vấn đề về chuyển QSD đất được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn so với Luật
Đất đai 1993 cả về các hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển
QSD đất là: tặng cho QSD đất, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSD đất) và
các thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi
động. Vì vậy, nhu cầu chuyển QSD đất của người sử dụng đất cũng như công
tác quản lí nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt
tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn,đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của người sử dụng đất và của toàn xã hội.
5
Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí
và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nước về đất đai,
cũng như hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Mọi vấn
đề về sử dụng đất, đặc biệt về chuyển QSD đất được quy định rõ ràng hơn,
đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt như: số hình thức chuyển quyền, điều
kiện, thủ tục.
Xã Tiên Phong là một xã nằm ở phía Đông Nam huyện Phổ Yên, cách
huyện lị 9km. Tiên Phong cũng là một xã có tương đối nhiều cơ quan, doanh
nghiệp đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
Chuyển nhượng QSD đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển
QSD đất. Nó là việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị.
Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển
nhượng QSD đất một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã
bỏ ra để có được QSD đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSD đất rộng
rãi khi đất có đủ điều kiện được quy định. Ngoài ra, Điều 103 Nghị định 181
quy định thêm một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng hoặc
nhận tặng cho QSD đất như sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng QSD
đất, nhận tặng cho QSD đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng tặng cho QSD đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSD đất chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
3. Hộ gia đình cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất chuyên trồng lúa nước.
4. Hộ gia đình cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSD đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.(Nguyễn
Khắc Thái Sơn,2007)[6]
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSD đất là việc người sử dụng đất nhượng
QSD đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian
nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
7
nuôi của người đã chết.
8
+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết.
+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột,gì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, gì ruột, cô ruột.(Nguyễn Khắc Thái
Sơn,2007) [6]
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển QSD đất cho người khác
theo mối quan hệ tình cảm mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc
hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy
nhiên cũng không loại trừ quan hệ này.
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh
người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSD đất mà người chuyển
QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường
hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào
được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập
và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này.(Nguyễn Khắc
Thái Sơn,2007) [6]
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của
mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào
đó theo quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa trong một
thời gian nhất định trong thỏa thuận. Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển
quyền nửa vời.
1) Có giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
2) Đất không có tranh chấp
3) QSD đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
4) Trong thời hạn sử dụng đất
2.2.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Điều 98 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định thời điểm thực hiện
các quyền của người sử dụng đất như sau:
1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
10
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép
chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ
nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ
khi có quyết định đó;
c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì
được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
dựng nhà ở.
2.2.2.3. Một số quy định về nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 99 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về người nhận
chuyển QSD đất như sau:
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 113 của
Luật Đất đai và Điều 102 của Nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại
Điều 103 của Nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được
nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai trừ trường
hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;
12
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai được nhận quyền sử dụng đất ở thông qua mua nhà
ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
e) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp
vốn bằng quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất từ người tham gia
góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa
phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của
Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản này
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều
kiện về nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh.(Nguyễn Khắc Thái
Sơn,2007) [6]
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của
hộ gia đình cá nhân
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
cá nhân
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân được quy định như sau:
- Chuyển nhượng QSD đất giữa hai hộ gia đình, cá nhân:
a) Bên nhận chuyển QSD đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất (đã có chứng thực của UBND xã,
phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước theo quy định
điều 119 Nghị định 181 và khoản 10, Điều 2 Nghị định 17/CP).
+ Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD
đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 của Luật Đất đai 2003.
Hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường cấp huyện hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp
huyện đối với người sử dụng đất tại phường; đối với hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn.
14
b) Trình tự giải quyết công việc:
15
1. Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày kí kết hợp
đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh băng giá trị QSD đất phải
nộp bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp bằng QSD đất; văn bản ủy quyền (nếu có);
b) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị QSD đất (đã có
chứng thực UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà
nước);
c) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các giấy tờ về QSD đất
quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003.
Trường hợp bên thế chấp, bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận QSD đất
thì ngoài giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật
Đất đai 2003 phải nộp kèm theo: Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất, văn
bản ỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận QSD đất (nếu có) để thực hiện đồng
thời với việc cấp giấy chứng nhận QSD đất.
Trong trường hợp thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh QSD đất
đồng thời với việc tách thửa, hợp thửa (nếu có yêu cầu) thì ngoài giấy tờ nêu
trên còn phải nộp thêm đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa.
2. Hồ sơ nộp tại bộ phận một của UBND cấp huyện để cấp chuyển cho
Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất) trường hợp bên thế
chấp, bên được bảo lãnh là hộ gia đình, cac nhân tại nông thôn thì nộp tại
UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng
Tài nguyên và Môi trường, trường hợp đất được cấp giấy chứng nhận QSD
đất thuộc xã, thị trấn được giám đốc Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện
(hoặc Trưởng phòng Tài nguyên Môi trường đối với nơi chưa có Văn phòng
Đăng kí QSD đất) ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ địa chính xã thực hiện
việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh thì nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn đó.
a) Trường hợp hồ sơ đăng kí thế chấp nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD
a) Giấy xác nhận của bên thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành
xong nghĩa vụ tài chính trả nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSD đất.
b) Giấy chứng nhận QSD đất.
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa nơi đã đăng kí thế chấp, bảo lãnh.
2. Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp
theo kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc cán bộ
địa chính xã nơi có đất đã được ủy quyền kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính trả nợ của người xin xóa đăng kí thế chấp, xóa đăng kí bảo lãnh
17
trong hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất.(Sở Tài Nguyên
và Môi Trường Thái Nguyên,2007) [5]
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê,cho thuê lại QSD đất được quy định
tại Điều 128 Luật Đất đai 2003 và Điều 149 Nghị định số 181/CP như sau:
1. Bên cho thuê, cho thuê lại QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng cho thuê , cho thuê lại QSD đất (đã công chứng hoặc
chứng thực).
b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD
đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003.
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện để chuyển cho
Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất); Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để
chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSD đất vào hồ
sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp hoặc thực hiện thủ