NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT TRẠCH TẢ (ALISMA PLANTAGO AQUATICA l ) TRÊN ĐẤT 2 LÚA VỤ ĐỘNG NĂM 2012 TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM NĂNG AN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC
BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
TRẠCH TẢ (ALISMA PLANTAGO AQUATICA L.) TRÊN ðẤT
2 LÚA VỤ ðỘNG NĂM 2012 TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM NĂNG AN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC
BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT

Phạm Năng An

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
ii

LI CM N!

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp, ngời đã tận tình
giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng nh trong quá
trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện Sau Đại học; Khoa Nông
học, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc (Tr-
ờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
Chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở NN & PTNT tỉnh Ninh Bình, bạn bè, đồng
nghiệp, gia đình và ngời thân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Năng An


2.1.1. Phân loại thực vật 5

2.1.2. ðặc ñiểm sinh vật học bộ, họ trạch tả và loài trạch tả 5

2.1.3. Thu hái hạt, gieo hạt và hướng sử dụng trong trồng trọt 8

2.1.4. Tác dụng dược lý 10

2.2. Cơ sở khoa học của ñề tài 13

2.2.1. Cơ sở khoa học của bón phân 13

2.2.2. Cơ sở khoa học của bón phân qua lá 17

2.3. Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón ñến cây trồng 18

2.4. Tình hình nghiên cứu, sử dụng cây thuốc trên thế giới và ở Việt Nam 20

2.4.1. Tình hình nghiên cứu, sử dụng cây thuốc trên thế giới 20

2.4.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển cây thuốc ở Việt Nam 22

2.5. Tình hình nghiên cứu cây trạch tả trên thế giới và ở Việt Nam 26

2.5.1. Tình hình nghiên cứu cây trạch tả trên thế giới 26

2.5.2. Tình hình nghiên cứu cây trạch tả ở Việt Nam 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv


3.9. Tính hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cho cây trạch tả 37

3.10. Phương pháp lấy mẫu và phân tích dữ liệu 37

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến sinh trưởng, phát triển và năng
suất trạch tả vụ ñông 2012 trên ñất hai lúa tại Ninh Bình 38
4.1.1. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến thời gian sinh trưởng qua
các giai ñoạn 38
4.1.2. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến ñộng thái tăng chiều cao cây 39

4.1.3. Ảnh hưởng phân khoáng ñến ñộng thái ñẻ nhánh 41

4.1.4. Ảnh hưởng phân khoáng ñến ñộng thái ra lá 43

4.1.5. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến chỉ số diện tích lá 44

4.1.6. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến khả năng tích lũy chất khô 46

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

4.1.7. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến khả năng chống chịu sâu,
bệnh hại 47

4.1.8. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất 49


7. PHỤ LỤC 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Từ viết tắt
Atonik Atonik 1.8DD
CT Công thức
ð/C ðối chứng
ðầu trâu ðầu trâu 702
ðKC ðường kính củ
Grow more Grow more 6.30.30
K-Humat K-Humat 18.000ppm
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NXB Nhà xuất bản
TSC Tháng sau cấy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng Trang


Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô 62

Bảng 4.16. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại 64

Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất 65

Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến hiệu quả kinh tế 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình Trang
Hình 4.1. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến ñộng thái tăng chiều cao cây 40

Hình 4.2. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến năng suất lý thuyết trạch tả 50

Hình 4.3. Ảnh hưởng của phân khoáng ñến năng suất thực thu trạch tả 50

Hình 4.4. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng chiều cao cây 56

Hình 4.5. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất lý thuyết 66

Hình 4.6. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất thực thu 66

hòa tan vào nước có tác dụng giãn mạch vành rõ cải thiện chức năng chuyển
hóa lipid của gan và chống gan mỡ, cao cồn chiết xuất trạch tả có tác dụng hạ
áp nhẹ. Thuốc còn có tác dụng chống ñông máu, hạ ñường huyết. Gần ñây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

Trạch tả còn biết ñến như một vị thuốc quý của Hoàng Thống Phong có tác
dụng hỗ trợ ñiều trị bệnh Gút: Nhằm giúp bệnh nhân thoát khỏi những ñợt gút
cấp và hỗ trợ phục hồi chức năng gan, thận, lưu thông máu; dễ dàng ñào thải
axit uric qua thận và ñường tiêu hoá, ngăn chặn lắng ñọng axit uric ở khớp,
phòng ngừa tái phát các cơn gút cấp, hỗ trợ ñiều trị bệnh gút.
Tuy là cây thuốc rất có giá trị nhưng cho ñến nay mới có rất ít nghiên
cứu về quy trình trồng trọt chính thức cho loài cây này tại Việt Nam.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của vùng ðồng bằng sông Hồng,
cách Hà Nội hơn 90 km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch
Bắc - Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam; Phía ðông Bắc giáp tỉnh Nam ðịnh;
Phía ðông và ðông Nam giáp biển ðông; Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh
Thanh Hoá; Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình.
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp 62.709,1 ha, trong ñó diện tích ñất
trồng lúa khoảng 40.000 ha. Lao ñộng nông nghiệp là 254,2 nghìn người
(54,9%) tương ñương với các tỉnh vùng ðồng bằng sông Hồng [14].
Từ xa xưa trong quá trình sản xuất nông nghiệp người nông dân Ninh
Bình ñã gắn liền với những cây lương thực như lúa, ngô và rau màu các loại
nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tăng thu nhập cho gia ñình. Những năm
gần ñây Ninh Bình ñã có những chủ trương, chính sách lớn khuyến khích cho
sản xuất nông nghiệp như chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất
lúa cao sản, phát triển sản xuất lúa chất lượng cao, ñặc biệt là phát triển vụ
ñông nhằm ñưa vụ ñông thành vụ sản xuất chính. Cùng với các cây trồng
truyền thống như ñậu tương, ngô, khoai tây, bí xanh, ớt, dưa bao tử xuất
khẩu thì cây trạch tả cũng ñược khuyến khích phát triển sản xuất và trở
thành một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, góp phần ñáng kể


1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh công thức bón phân ñem lại hiệu quả sản xuất cao nhất tại
Ninh Bình.
- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa
học ñối với cây trạch tả.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược công thức bón phân phù hợp sẽ góp phần tăng năng
suất, hiệu quả kinh tế, mở rộng diện tích trồng cây trạch tả tại ñịa phương,
phát triển nền nông nghiệp bền vững.
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Công thức bón phân, khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất củ
trạch tả.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- ðề tài ñược tiến hành từ tháng 8/2012 ñến tháng 01/2013 tại huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến sinh trưởng, phát triển,
năng suất củ cây trạch tả. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây trạch tả
2.1.1. Phân loại thực vật
Giới (regnum)
Plantae

dẹt; bầu nhiều ô xếp thành hàng, mỗi ô có 1 noãn, vòi nhụy mảnh dễ rụng.
Quả bế giẹp, dạng màng, có ñài tồn tại.
Mùa hoa quả: tháng 10 – 12.
Phân bố, sinh thái:
Họ Alismataceae bao gồm các cây dạng thảo sống dưới nước và ñược
xác ñịnh có 11 ñến 14 chi với xấp xỉ 100 loài hoang dại (Haynes et al. 1998,
Jacobson & Hedrén 2007, Mabberley 2008), trong ñó 5 chi và 11 loài ñược
tìm thấy ở Úc (Jacobs & McColl 2011). Chi Alisma L. (Björkquist 1968,
Wang et al. 2010) có 9 ñến 11 loài, hầu hết phân bố tự nhiên từ bắc bán cầu
của …(Wang et al. 2010) nhưng với 3 loài bản ñịa ñược ghi nhận cho Bắc Mỹ
(Rubtzoff 1964, Haynes & Hellquist 2000). Cá biệt, A. plantago-aquatica L.
và A. lanceolatum phổ biến từ châu Âu tới châu Úc và sau ñó tới Bắc Mỹ
(Haynes & Hellquist 2000), và New Zealand (Allan Herbarium 2000). Alisma
plantago-aquatica phân bố rộng rãi tự nhiên từ châu Âu qua vùng cận nhiệt
ñới và các vùng ôn ñới của ðông Nam Á bao gồm Trung Quốc, Miễn ðiện,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Việt Nam, ðông nam nước Úc. Sự phân bố
tự nhiêu có thể là kết quả của các loài chim di chú mang theo (Green et al.
2002), cần phải có những nghiên cứu ñiều tra sâu hơn [18].
Hiện ñã biết có 2 loài ñược dùng làm thuốc là Trạch tả (A. plantago –
aquatica L.) và loài A. canaliculatum Braunt et Bouché có ở Triều Tiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

Ở Việt Nam người ta tìm thấy cây mọc tự nhiên trên các vùng ruộng
hoặc ao hồ ở Việt Nam, trạch tả chỉ thấy trồng ở các tỉnh phía Bắc như Thái
Bình, Hà Nam, Hà Tây (cũ) Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình. Về nguồn gốc
của cây trồng này không rõ ñược thuần hóa từ cây mọc tự nhiên hay lấy giống
từ nước ngoài.
Trạch tả là cây thủy sinh, có phần thân rễ sống trong bùn, toàn bộ phần
thân lá vượt khỏi mặt nước. Vì vậy chiều dài của lá 9 (cuống lá là chính phụ
thuộc vào mức ñộ bị ngập nước. Hoa trạch tả phải ở trên mặt nước mới thụ

nhiều vùng. Từ miền núi, trung du ñến ñồng bằng ñều trồng ñược trạch tả.
Tuy nhiên về thời vụ và chất lượng dược liệu có khác nhau. Trạch tả là cây
trồng dưới nước, ưa thích ruộng có bùn sâu, nhiều màu như chân ruộng
chiêm, ven hồ, ñầm, ao, mương máng. Nhiệt ñộ trung bình thích hợp cho cây
sinh trưởng phát triển từ 22 – 27
0
C. Lượng mưa trung bình trên 2.200
mm/năm [6].
Trạch tả ñược trồng trên ruộng nước, ao hồ có lớp bùn dày và có ñiều
kiện tưới, tiêu chủ ñộng ở một số tỉnh miền Bắc. ðất cần cày bừa, làm cỏ sục
bùn, bón lót mỗi hecta 25 -30 tấn phân chuồng, 500 – 600 kg super lân, 150 -
200 kg sulfat kali hoặc 1,5 tấn tro bếp, san phẳng. Cây dược nhân giống bằng
hạt. Theo kinh nghiệm, hạt giống lấy từ cây 2 năm có chất lượng tốt hơn.
Cách làm như sau: Cây nhánh tách từ cây mẹ vào tháng 9 – 10 ñược trồng và
chăm sóc như cây lấy củ nhưng trồng thưa hơn (40 x 30 cm). Khi quả chín
cần thu hoạch ngay, nếu ñể muộn hạt sẽ rụng. ðem quả phơi trên nong, nia,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

ñập lấy hạt, sàng sảy, tiếp tục phơi ñến khô, bảo quản nơi khô ráo. Một sào
Bắc Bộ có thể cho 13 – 16kg hạt.
Thời vụ gieo hạt ở miền núi vào tháng 6 – 7, ở ñồng bằng vào tháng 7 –
8. Hạt ñược gieo ươm trên luống bùn. Trước khi gieo, ngâm hạt vào nước 24
giờ, lấy ra ñể ráo trộn với cát hoặc tro ñể gieo cho ñều. Mỗi mét vuông vần
gieo 2 – 2,5 g hạt. Gieo xong tháo nước từ từ cho ngập 2 – 3 cm. Khi có mưa
to cần chờ cho tạnh mưa mới tháo bớt nước ñể tránh trôi hạt và dập cây con.
Có thể tưới phân chuồng, nước giải pha loãng hoặc ñạm 2% cho cây mau lớn,
cứ 10 – 15 ngày tưới 1 lần.
Sau khi gieo 45 – 50 ngày, cây con cao 15 - 20 cm là có thể nhổ ñi
trồng. Cách trồng như trồng lúa với khoảng cách 25 x 30 cm hoặc 30 x 45 cm.
Nếu ñất xấu có thể trồng dày, ở ñất tốt trồng thưa hơn. Nên trồng vào ngày

khỏe mạnh uống nước sắc trạch tả thì lượng bài tiết nước tiểu, urê và Na
+

tăng, còn trên thỏ uống trạch tả tác dụng rất yếu, nhưng nếu dùng dạng cao
lỏng bằng ñường tiêm xoang bụng lại có tác dụng lợi tiểu. Tác dụng lợi tiểu
của trạch tả có liên quan ñến hàm lượng muối kali cao (147,5mg%) tồn tại
trong dược liệu.
2. Ảnh hưởng ñối với chuyển hóa mỡ: Thí nghiệm trên thỏ gây lipid
máu cao, thành phần tan trong dầu của trạch tả trộn với thức ăn hàng ngày
với tỷ lệ 0,5% có tác dụng hạ lipid máu và chống xơ vữa ñộng mạch một
cách rõ rệt. Trên chuột cống trắng có lipid máu tăng cao thực nghiệm, các
chất alisol A và alisol A, B, C monoacetat trộn trong thức ăn hàng ngày với
tỷ lệ 0,05 - 0,1% ñều có tác dụng hạ cholesterol máu ñạt 50%. Cơ chế làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

hạ cholesterol máu của trạch tả chưa ñược xác ñịnh ñầy ñủ. Thí nghiệm
bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy chất alisol A có tác dụng ức
chế quá trình ester hóa cholesterol ở ruột non chuột nhắt trắng ñồng thời
làm giảm tỷ lệ hấp thu cholesterol ở ruột ñạt 34%. Trên thỏ có chế ñộ ăn
giàu cholesterol và lipid, trạch tả có tác dụng làm hạ lượng lipid ở gan. ðối
với chuột cống trắng có chế ñộ ăn thiếu protein dẫn ñến gan nhiễm mỡ,
trạch tả có tác dụng ñiều trị rõ rệt. Trên lâm sàng ở những bệnh nhân có
lipid máu tăng, hàng ngày uống viên trạch tả với liều 4,2g/người, dùng từ 2
– 4 tuần lễ có tác dụng làm hạ cholesterol, β-lipoprotein và triglycerid
trong máu. Nước sắc trạch tả thí nghiệm trên chuột cống trắng với liều
20g/kg cho thẳng vào dạ dày dùng trong 7 tuần lễ có tác dụng làm giảm
lượng triglycerid trong máu, lượng mỡ ở các tạng phủ và giảm trọng lượng
của chuột béo phì do dùng glutamat natri (MSG).
3. Tác dụng chống viêm: Nước sắc trạch tả dùng với liều 20g/kg bằng
ñường cho thẳng vào dạ dày, thí nghiệm trên chuột nhắt trắng có tác dụng ức

Trạch tả, Bạch linh, Trư linh, Xa tiền tử ñều 12g, sắc nước uống. Trị
viêm cầu thận cấp.
Trạch tả, Bạch truật ñều 10g, Cúc hoa 12g, sắc uống trị viêm thận mạn,
váng ñầu.
2. Trị tiêu chảy do viêm ruột cấp và mạn tính:
Bạch truật 10g, Bạch linh 10g, Trần bì 6g, Cam thảo 3g, Trạch tả 10g, Sa
nhân 3g, Thần khúc 10g, Mạch nha 10g, sắc nước uống, tùy chứng gia giảm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

Trạch tả, Trư linh, Xích phục linh ñều 10g, Bạch ñầu ông 15g, Xa tiền tử 6g,
sắc uống trị viêm ruột cấp.
3. Trị lipid huyết cao: Tác giả dùng viên Trạch tả chế (hàm lượng thuốc
sống mỗi viên 3g), mỗi ngày 9 viên chia 3 lần uống, liệu trình 1 tháng. Kết
quả theo dõi 110 ca lipid huyết cao trong ñó 44 ca cholesterol cao lượng bình
quân từ 258,4mg% hạ xuống còn bình quân 235,2mg%; 103 ca triglycerit
tăng từ bình quân 337,1mg% xuống còn bình quân 258,0mg%, bình quân
giảm 23,5mg% trong ñó số hạ thấp trên 10% chiếm 65%, hạ thấp trên 30%
chiếm 40,8%, có 18,4% hạ thấp trên 50% (Báo cáo của Bệnh viện Trung sơn
thuộc Viện Y học số 1 Thượng hải, Báo Y học Trung hoa 1976,11:693).
4. Trị chứng huyễn vựng: Tác giả Dương phúc Thành dùng Trạch tả
thang gồm Trạch tả 30 - 60g, Bạch truật 10 - 15g, ngày 1 thang sắc chia 2 lần
uống. Theo dõi 55 ca, uống từ 1 - 9 thang có tùy chứng gia vị kết quả ñều
khỏi (Tạp chí Trung y Hồ bắc 1988,6:14).
Kiêng kỵ: Can Thận hư không thấp nhiệt thì không nên dùng [28].
Như vậy, nhu cầu sử dụng cây thuốc nói chung và cây Trạch tả nói
riêng trên thế giới và trong nước ngày càng tăng ñòi hỏi nguồn cung lớn và ổn
ñịnh. Nhưng những nghiên cứu về trồng trọt cây trạch tả chưa nhiều, mới chỉ
dựa vào kinh nghiệm của nông dân ở các ñịa phương. Do ñó cần sớm có
những nghiên cứu về trồng trọt ñối với trạch tả, nhất là những nghiên cứu về
công thức bón phân phù hợp với từng vùng, từng chân ñất ñể ñạt năng suất,

truyền và quá trình tiếp nhận các tác ñộng từ bên ngoài vào các hệ sinh thái
mà có thể có những tác ñộng rất mạnh nhưng không gây ra hiệu quả gì
ñáng kể, trong khi ñó, có những tác ñộng nhẹ nhàng, nhưng ñược nhân lên
trong phản ứng dây chuyền và tạo nên những hiệu quả rất lớn. Bón phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

hợp lý có thể không cần sử dụng những lượng phân bón mà có thể ñạt ñược
hiệu quả rất cao [31].
Nguyễn Xuân Quát (1985) [10], ñể giúp cây con sinh trưởng và phát
triển tốt, vấn ñề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu
bằng cách bón phân là rất cần thiết. Trong giai ñoạn vườn ươm, những yếu tố
ñược ñặc biệt quan tâm là ñạm, lân, kali và các chất phụ gia.
ðạm (N) là chất dinh cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của cây
trồng. Mặc dù hàm lượng trong cây không cao, nhưn nitơ lại có vai trò quan
trọng bậc nhất. Thiếu N cây không thể tồn tại. Nitơ là thành phần quan trọng
cấu tạo nên tất cả các axit amin và các axit amin tổng hợp nên tất cả các loại
protein trong cơ thể thực vật. Vai trò của protein ñối với sự sống của cơ thể
thực vật là không thể thay thế ñược. Nitơ có mặt trong axit nucleic, tham gia
vào cấu trúc của vòng porphyril, là những chất ñóng vai trò quan trọng trong
quang hợp và hô hấp của thực vật. Nói chung, nitơ là dưỡng chất cơ bản nhất
tham gia vào thành phần chính của protein, vào quá trình hình thành các chất
quan trọng nhưu amino axit, men, nhiều loại vitamin trong cây như B1, B2,
B6,… Nitơ thúc ñẩy cây tăng trưởng, ñâm nhiều chồi, lá to và xanh, quang
hợp mạnh. Nếu thiếu ñạm, cây sinh trưởng chậm, còi cọc, lá ít và có kích
thước nhỏ và hơi vàng. Nhưng nếu bón thừa ñạm cũng gây tác hại cho cây
trồng. Biểu hiện của triệu chứng thừa ñạm là cây sinh trưởng quá mức, cây dễ
ñổ ngã, nhiều sâu bệnh, lá có màu xanh ñậm vì diệp lục ñược tổng hợp nhiều
(Trịnh Xuân Vũ, 1975 [16]; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998 [15]; Ekta
Khurana and J.S.Singh, 2000 [22]; Thomas D. Landis, 1985 [24]).
Lân (P) khi vào cây nhanh chóng tham gia vào rất nhiều hợp chất hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status