BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
------------------
HOÀNG BÁ NGHIỆM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC
BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT CÀ PHÊ VỐI TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ CHE BÓNG
VÀ KHÔNG CHE BÓNG TẠI DAKLAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THANH TIỆM
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
HÀ NỘI, 2007
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
LỜI CAM ĐOAN
- Tác giả xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tác giả xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hoàng Bá Nghiệm.
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
2.7. Vai trò của phân bón, tưới nước và trồng cây che bóng trong thâm canh cà phê.....16
2.7.1. Vai trò của phân bón
17
2.7.2. Vai trò của tưới nước
20
2.7.3. Vai trò của cây che bóng
21
3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................26
3.1. Đối tượng điều tra, nghiên cứu..................................................................................26
3.1.1. Đối tượng điều tra, nghiên cứu
26
3.1.2. Địa điểm điều tra, nghiên cứu
26
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu......................................................................27
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
27
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu.
28
4.1.5. Chế độ mưa
43
4.1.6. Ẩm độ không khí
44
4.1.7. Tình hình trồng cây che bóng, cây chắn gió tại địa bàn điều tra
45
4.1.8. Tình hình tưới nước cho cà phê trong mùa khô
48
4.1.9. Năng suất cà phê tại các vùng điều tra
50
4.1.10. Tình hình sử dụng phân bón tại các điểm điều tra
50
4.2. Kết quả nghiên cứu tại vườn thí nghiệm...................................................................51
4.2.1. Nhiệt độ không khí
51
4.2.2. Ẩm độ không khí tại vườn thí nghiệm
54
điều kiện có che bóng và không che bóng
70
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..............................................................................................72
5.1. Kết luận.....................................................................................................................72
5.2. Đề nghị......................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................74
PHỤ LỤC.............................................................................................................................79
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cty
: Công ty
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
NLN
: Nông Lâm nghiệp
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
bón
cho
cà
phê
kinh
doanh
dưới các mức độ che bóng khác nhau ở Ecuado ...................18
Bảng 2.7.. Lượng phân bón theo năng suất cà phê ............................19
Bảng 2.8. Hàm lượng dinh dưỡng của một số loại tàn dư hữu cơ
trên lô cà phê..........................................................................23
Bảng 2.9. Thành phần đoàn lạp sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ...........24
Bảng 2.10. Dung trọng và độ xốp đất sau 2 năm bón hữu cơ.............25
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của việc bón tàn dư hữu cơ
đến nhiệt độ và ẩm độ đất mùa khô........................................25
Bảng 4.1. Diện tích và sản lượng cà phê tại các điểm điều tra...........37
Bảng 4.2. Bảng số liệu khí tượng vùng Krông Pach (2004-2006)......39
Bảng 4.3. Bảng số liệu khí tượng vùng Eakmat - Buôn Ma Thuột
(2004-2006)............................................................................40
Bảng 4.4. Tình hình tưới nước cho cà phê kinh doanh ở các điểm điều
tra............................................................................................48
Bảng 4.5. Năng suất cà phê tại các khu vực điều tra...........................50
Bảng 4.6. Năng suất cà phê tại các vùng điều tra...............................50
Bảng 4.7. Lượng phân sử dụng cho cà phê tại khu vực điều tra.........51
hưởng
của
các
công
thức
bón
phân
đến tỷ lệ nhiệm bệnh gỉ sắt (%) .............................................67
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến các yếu tố
cấu thành năng suất...............................................................69
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến năng suất cà
phê trong điều kiện có che bóng và không che bóng (tấn/ha) 69
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến thu nhập
thuần.......................................................................................70
ii
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
DANH MỤC HÌNH
STT
bóng và không che bóng........................................................................................63
Hình 4.19. Ảnh hưởng của các công thức bón phân
đến tỷ lệ đậu và rụng quả trong điều kiện không che bóng...................................64
Hình 4.20. Ảnh hưởng của các công thức bón phân
đến tỷ lệ đậu và rụng quả trong điều kiện có che bóng.........................................65
iii
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Hình 4.21. Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ nhiễm
bệnh gỉ sắt trong điều kiện có che bóng................................................................67
Hình 4.22. Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ nhiễm
bệnh gỉ sắt trong điều kiện không che bóng ........................................................68
iv
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây cà phê đã được trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay nhưng diện
tích cà phê chỉ phát triển nhanh trong vòng gần 20 năm trở lại đây. Hiện nay
cả nước có trên 500.000 ha với sản lượng xuất khẩu trên 750.000 tấn [35],
đưa Việt Nam trở thành một trong những nước sản xuất cà phê hàng đầu trên
thế giới. Sản phẩm cà phê có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam góp phần tích cực trong việc định canh định cư, xóa đói giảm
nghèo và đóng góp một tỷ trọng không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng
380.000 tấn/năm [35], DakLak là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất Việt Nam.
Tuy nhiên trong những năm gần đây hạn hán kéo dài liên tục, diện tích rừng
ngày càng bị thu hẹp do nạn phá rừng vẫn tiếp tục gia tăng làm cho mạch
nước ngầm ngày càng cạn kiệt không đủ cung cấp cho nhu cầu sử dụng nước
của con người và cây trồng. Đồng thời, việc loại bỏ cây che bóng và đầu tư
cao độ cho cây cà phê để cho năng suất cao nhất cũng làm cho môi trường
sinh thái cũng như thực phẩm bị ô nhiễm, dịch bệnh phát triển nhiều hơn…Từ
những vấn đề đó, việc đầu tư nghiên cứu để có một giải pháp kỹ thuật thích
hợp như trồng cây che bóng, bón phân hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người trồng cà phê, hạn chế tối đa những ảnh hưởng bất lợi đến môi
trường, giảm thiểu lượng nước tưới cho cây trồng là yêu cầu cấp thiết phải đặt
ra với các vùng trồng cà phê vối tại DakLak nói riêng cũng như Tây Nguyên
nói chung.
1.3. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất cà phê vối. Từ kết quả đó xác định được công thức
bón phân hợp lý cho vườn cà phê có và không có cây che bóng để cho năng
suất, hiệu quả kinh tế cao.
2
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra hiện trạng sử dụng phân bón và trồng cây che bóng cho cà
phê vối trên đất Bazan tại DakLak.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến diễn biến
nhiệt độ, độ ẩm và lượng tàn dư thực vật trả lại cho đất trong điều kiện có che
bóng và không che bóng.
Tuy đề tài được thực hiện phối hợp cùng Viện KHKTNLN Tây Nguyên
nhưng thời gian nghiên cứu có giới hạn đối với một đối tượng là cây lâu năm,
kinh phí hạn chế nên đề tài chỉ tập trung điều tra nghiên cứu ở những vùng
trồng cà phê vối (Robusta) trọng điểm của DakLak trên nền đất Bazan ở
Thành Phố Buôn Ma Thuột và Huyện Krông Pach. Đồng thời chú trọng vào
yếu tố ảnh hưởng của các công thức bón phân theo thí nghiệm của Viện
KHKT NLN Tây Nguyên trong điều kiện có và không có trồng cây che bóng
cho cà phê kinh doanh.
4
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình phát triển sản xuất cà phê ở nước ta
Cây cà phê được các nhà truyền đạo Cơ đốc giáo mang vào trồng ở Việt
Nam tại Quảng Bình và Quảng Trị từ năm 1857. Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế
kỷ 20 cây cà phê được trồng ở nhiều nơi: Tuyên Quang, Phú Thọ, Sơn Tây,
Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Đến năm 1920-1925 cây cà phê
mới được trồng ở miền Đông Nam Bộ và ở Tây Nguyên- vùng đất đỏ Bazan
màu mỡ. Vào những năm 1963-1964, cả nước chỉ có khoảng 25.000 ha cà
phê, trong đó Miền Bắc khoảng 14.000 ha và Miền Nam khoảng 11.000 ha.
Cho đến năm 1975 thì cả nước còn chưa đến 20.000 ha với sản lượng 4.000 –
6.000 tấn/năm. Từ thập niên 80 của thế kỷ 20 ngành cà phê Việt Nam bắt đầu
đi vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ với tốc độ kỷ lục. Sự “bùng nổ” này đã
được dư luận và cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm nhất là từ sau năm 2001
lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đã vượt qua Colombia, chiếm vị trí thứ
nhì trên thế giới chỉ sau Brazil là nước có 250 năm lịch sử phát triển cây cà
1992
1993
Diện tích
Lượng XK
(ha)
19.100
19.800
26.500
29.500
44.600
65.600
92.300
119.900
123.100
135.500
135.000
135.500
140.000
(Tấn/ha)
4.600
4.600
3.400
9.400
23.500
26.000
30.000
485.000
529.000
533.000
535.000
522.200
509.937
503.241
491.400
(Tấn/ha)
163.200
222.900
248.500
375.600
387.200
464.400
705.300
844.452
702.218
693.863
889.705
800.608
(Nguồn: VICOFA theo C/O do VCCI cấp).
Do đặc điểm thuận lợi về đất đai, khí hậu Tây Nguyên nói chung và
DakLak nói riêng được xem là vùng sản xuất cà phê chính của Việt Nam. Mặc
dù sự khủng hoảng về giá cả trong thời gian qua đã ảnh hưởng không ít đến
ngành sản xuất cà phê, cho đến nay và trong thời gian dài sắp tới, cà phê vẫn là
loại cây công nghiệp chủ lực của vùng Tây Nguyên và mang lại cho đất nước
513.500
503.241
497.400
488.700
(ha)
475.736
451.100
443.200
437.758
445.800
439.900
(ha)
180.992
167.214
166.619
165.126
170.403
170.600
(tấn)
841.000
689.000
771.000
834.600
767.700
853.500
(tấn)
chính hạn chế các thiệt hại, rủi ro cho người trồng cà phê:
- Giảm giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
như bón phân cân đối, tưới nước hợp lý. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng không
vì mục đích năng suất cao mà hướng đến sự ổn định năng suất và hiệu quả.
7
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
- Khuyến khích phát triển sản xuất cà phê bền vững bằng việc trồng cây
che bóng. Kết hợp cây che bóng với đa dạng hóa cây trồng, đa dạng hóa sản
phẩm trong vườn cà phê.
- Chú trọng đến khâu chế biến, nâng cao chất lượng cà phê.
Các kết quả nghiên cứu và điều tra cho thấy phần lớn diện tích cà phê ở
Tây Nguyên không có cây che bóng và đây là nguyên nhân chính khiến nhiều
vườn cà phê bị kiệt sức sau một vài vụ bội thu.
Mặc dù đạt được những bước tiến vượt bậc nhưng hiện nay ngành cà
phê Việt Nam đang đối đầu với nhiều thách thức. Với chế độ thâm canh cao
độ, vườn cây được đầu tư cao về phân bón, nước tưới, không có cây che bóng
và cây trồng xen đã kích thích cây cà phê phát huy tối đa tiềm năng năng suất
nhưng đồng thời cũng làm cho vườn cà phê nhanh chóng bị suy kiệt. Hệ
thống quản lý chất lượng sản phẩm còn bất cập, người sản xuất không quan
tâm đến chất lượng sản phẩm. Hiện nay vẫn chưa có những công trình nghiên
cứu hoàn chỉnh nhằm nâng cao tính ổn định cho người trồng cà phê bằng các
biện pháp đa dạng hóa cây trồng, hạ giá thành sản xuất, giảm thiểu rủi ro do
biến động của giá cả, thời tiết và sâu bệnh.
2.2. Nguồn gốc và đặc tính cà phê vối (Coffea canephora)
Cây cà phê vối thuộc loài cà phê (Coffea L.), họ cà phê (Rubiaceae), bộ
cà phê (Rubiales) đã được phát hiện vào thế kỷ 14 ở Châu Phi. Khu vực phân
Cây cà phê vối chịu rét rất kém so với cây cà phê chè (Coffea arabica).
Các rối loạn sinh lý xuất hiện ngay từ nhiệt độ 8-10 oC, ở nhiệt độ 7oC cây
ngừng sinh trưởng và chết trước điểm đông giá. Nhiệt độ cao cũng gây tác
hại đối với cây cà phê vối, nhất là không khí thiếu độ ẩm, làm cho lá rụng, các
ngọn cành, các chồi héo đi và chết [39], [52].
2.3.2. Lượng mưa
Lượng mưa thích hợp hàng năm từ 1500-1800 mm với chế độ có vài
tháng ít mưa hoặc mùa khô hạn ngắn, tương ứng với thời kỳ cây ngừng sinh
9
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
trưởng trước khi hoa nở (vào cuối và sau vụ thu hoạch). Đây là một yếu tố hết
sức quan trọng quyết định đến tình trạng nước ở trong cây tác động trực tiếp
đến tình hình sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của hạt cà phê,
đồng thời ảnh hưởng đến quá trình phân hóa mầm hoa, phá vỡ sự ngủ nghỉ
của chồi hoa, kích thích quá trình tăng trưởng của chồi hoa, thúc đẩy quá trình
nở hoa và tăng trưởng kích thước của trái. Tình trạng nước trong cây phụ
thuộc chủ yếu vào lượng mưa và sự phân bố của nó vào các tháng trong năm.
Khi lượng mưa dưới mức 800-1000mm thì dù có được phân bố tốt, ngành
trồng cà phê sẽ trở nên bấp bênh, khả năng sinh lợi giảm sút [48].
Ở Tây Nguyên nói chung và DakLak nói riêng lượng mưa phân bố
không đều. Lượng mưa tập trung khoảng 70-80% vào mùa mưa gây ra hiện
tượng thừa nước. Mùa khô thường kéo dài từ 3-5 tháng (tháng 11 năm nay
đến hết tháng 4 năm sau), nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20-30%, do
vậy có nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêm trọng. Tuy vậy, thời gian khô
hạn này chính là yếu tố quyết định đến quá trình phân hóa mầm hoa của cây
cà phê. Để khắc phục hiện tượng này, tưới nước là biện pháp hàng đầu trong
chín của quả vì vậy hạt được tích thêm nhiều chất dinh dưỡng đặc biệt là các
hợp chất thơm có tác dụng làm tăng chất lượng hạt cà phê.
Ngoài ra còn một số yếu tố không kém phần quan trọng như độ cao, gió
cũng có những tác động đáng kể đến quá trình canh tác, sinh trưởng của cây
cà phê. Gió lớn làm cho rụng lá, quả, gãy cành. Gió nhẹ là điều kiện thuận lợi
cho sự lưu thông không khí và làm tăng quá trình trao đổi chất của cây. Độ
cao quyết định đến yếu tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa…
2.4. Đất trồng cà phê
Đất trồng cà phê có thể có nguồn gốc địa chất khác nhau. Có thể là đất
phát triển trên đá Bazan, Gneiss hoặc sa thạch như Brazil, đất phát triển trên
Gneiss và Granite như ở Colombia, Java và Trung Mỹ hoặc đất phát triển trên
khối dung nham như ở Đông Phi, Kivu và Hawaii.
Theo René Coste [48] thì dường như cây cà phê không có những yêu
cầu thật xác định đối với bản chất các loại đất. Cà phê có thể trồng trên đất sét
pha cát có nguồn gốc đá hoa cương của vùng hạ xứ Côte d’Ivoire và
11
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Cameroon, trên đất có nguồn gốc núi lửa (Đôlerit, tro, Túp, Bazan) hoặc cả
trên đất bồi như ở bờ biển phía Đông Madagaxca.
Theo W. Krishnamurthy Rao, P.K. Ramaiah [44] đất trồng cà phê Ấn
Độ gồm đất phát triển trên đá Diệp thạch, Gneiss, Granite và một số loại đất
khác có thành phần cơ giới từ sét pha đến sét nặng.
Kết cấu đất và độ sâu của đất có tầm quan trọng rất lớn vì cây cà phê có
năng lực phát triển bộ rễ rất mạnh. Ở Brazil, tại những vùng đất có độ màu
mỡ dưới trung bình, nhưng có lý tính đặc biệt, cây cà phê đã có bộ rễ phát
triển mạnh. ở những vùng đất chặt, bí hoặc nông, rễ cọc bị ngắn, các rễ khác
hoặc quá kiềm đều ảnh hưởng xấu đến khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất
cho cà phê [42], [43], [44]. đất chua thì khả năng di động của mangan (Mn)
cao, nếu trị số này trên 100ppm có thể gây độc cho cà phê [45].
Kết quả phân tích về trị số pH KCl của Viện Nghiên cứu Cà phê Eakmat
(nay là Viện KHKT NLN Tây Nguyên) từ 1985-1996 với trên 15.000 mẫu đất
trồng cà phê ở Tây Nguyên biến động trong phạm vi từ 3,8-4,9 đối với đất
nâu đỏ trên đá Bazan và 4,0-5,7 đối với đất xám trên đá Gneiss.
2.5. Giống cà phê vối
Chọn lọc giống là một hướng quan trọng. Công tác chọn tạo đặc biệt
chú ý đến các dòng cho năng suất cao, kháng bệnh rỉ sắt, kích cỡ hạt lớn.
Theo Charrier
(1998), Bờ Biển Ngà đã chọn được 7 dòng vô tính có năng
suất từ 1,7-3,3 tấn/ha; Madagasca: 8 dòng đạt năng suất từ 2,3-3 tấn/ha;
Uganda: 10 dòng năng suất đạt từ 2,3- 5 tấn/ ha, các dòng vô tính chọn lọc
đều có kích cỡ hạt.
Nhiều công trình nghiên cứu cà phê đã được thực hiện trong nước và
đã góp phần quan trọng trong những thành tựu của ngành cà phê Việt Nam.
Nghiên cứu giống cà phê vối trong những năm qua đặc biệt chú trọng khâu
cải thiện chất lượng và kích cỡ hạt. Ngoài tiềm năng cho năng suất cao, bộ
giống chọn lọc còn có kích cỡ hạt to đáp ứng yêu cầu chất lượng xuất khẩu.
Năm 1995, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tiến
13
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
hành chọn lọc 3 dòng vô tính có năng suất cao (2,8-5,9 tấn/ha), cỡ hạt trung