Thực trạng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững tại xã Đào Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TUẤN PHƯƠNG
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG TẠI XÃ ĐÀO MỸ,
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của Thầy giáo: Đỗ Hoàng Sơn
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Tuấn Phương
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý nghĩa của nghiên cứu 3
3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
4. Cấu trúc của để tài 4
5. Đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất, đất nông nghiệp 5
1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp 10
1.1.3. Loại hình sử dụng đất 14
1.1.4. Hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp 15
1.1.5.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Thế Giới và Việt Nam 18
1.1.6. Bài học kinh nghiệm 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24
2.2. Nội dung nghiên cứu 24 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu điều tra 25

KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước 18

Bảng 3.1: Thực trạng đất đai xã Đào mỹ theo loại hình sử dụng năm 2013 28

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Đào Mỹ qua 3 năm 31

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 33

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đào Mỹ qua 3 năm 36

Bảng 3.5: Diện tích gieo trồng, năng suất cơ cấu các loại cây trồng chính
của xã 2103 40

Bảng 3.6: Các hình thức canh tác cây trồng chính của xã 41

Bảng 3.7: Các lớp tập huấn kỹ thuật của xã 44

Bảng 3.8: Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp năm 2013 45

Bảng 3.9: Tình hình biến động đất nông nghiệp của xã Đào Mỹ, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang qua 3 năm( 2011-2013) 49


3 IPSARD
Institute of Policyand Strategy for Agriculture and
rural development
4 THCS Trung học cơ sở
5 UBND Ủy ban nhân dân
6 GO Tổng giá trị sản xuất
7 NN Nông nghiệp
8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
9 IC Chi phí trung gian
10 KHCN Khoa học công nghệ
11 TC Tổng chi phí
12 DN Doanh nghiệp
13 MI Thu nhập hỗn hợp
14 LĐ Lao động
15 GTNC Giá trị ngày công
16 UBND Ủy ban nhân dân
17 VAC Vườn ao chuồng
18 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài nguyên quý giá mà tự nhiên ban tặng cho con người, nó
nơi sinh sống, nơi nuôi trồng sản xuất, tạo ra lương thực, của cải cho con
người. Nó là một trong những nguồn lực rất quan trọng trong sự phát triển
kinh tế của một đất nước nói chung và trong sự phát triển của kinh tế hộ nông
dân nói riêng. Vì thề cần phải sử dụng đất nông nghiệp như thế nào để có thể
đảm bảo được an ninh lương thực, đảm bảo được sự hiệu quả và bền vững về

học kỹ thuật có cao đi nữa. Đòi hỏi cần phải có những nghiên cứu về thực trạng
đất nông nghiệp, tìm hiểu xem xét vấn đề, để đưa ra giải pháp sử dụng theo
hướng hiệu quả, bền vững, phù hợp với xu thế chung của cả thế giới.
Vì thế đây là vấn đề cáp bách trong việc sử dụng đất nông nghiệp thế
nào cho hiệu quả và bền vững, với quỹ đất đang ngày càng ít và chất lượng
ngày càng giảm do ô nhiễm môi trường, nguồn nước không khí. Cần phải
điều tra thực trạng, đánh giá mức phù hợp của từng loại đất với cây trồng, vật
nuôi, các mô hình sản xuất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới
đất nông nghiệp, để từ đó đưa ra các giải pháp sử dụng đất như thế nào để có
hiệu quả, bền vững, nhất là các vùng đất trung du độ phì nhiêu không cao, và
địa hình không đồng đều. Tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân
trên diện tích canh tác của họ.
Cũng như trong cả nước và tỉnh Bắc Giang, thực trạng sử dụng đất đai tại
xã Đào Mỹ cũng đang gặp nhiều khó khăn và bài toán khó làm thế nào để có
được hiệu quả và bền vững không chỉ trong kinh tế mà còn xã hội, môi trường.
Đào Mỹ là xã miền núi của huyện Lạng Giang, xã có vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp tuy nhiên Đào Mỹ vẫn là một
xã nghèo trong huyện. Sản xuất nông nghiệp ở trình độ thấp, 80% dân số sống
chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp nhưng thiếu đất để sản xuất tính bình quân
diện tích đất canh tác nông nghiệp trên người chỉ có 666,26 m
2
, dân số đông, lực
lượng lao động rất lớn nhưng lại thiếu việc làm. Đa số các cây trồng chủ lực,
diện tích lớn như lúa và ngô của xã đều cho năng suất rất thấp, chất lượng kém,
nguyên nhân là các hộ gieo trồng giống cũ, năng suất kém, khả năng chống chịu
sâu, bệnh hại không tốt. Cơ cấu cây trồng mùa vụ chưa hợp lý, người dân sản
xuất chủ yếu là nhỏ lẻ, manh mún, chưa theo hướng hàng hoá, thiếu vốn, và kỹ
thuật sản xuất. Các ngành nghề khác chưa phát triển mạnh, nguồn thu chính vẫn
là từ nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người thấp, bình quân GDP/người



4

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Đào Mỹ.
Đề xuất được những giải pháp để sử dụng đất theo hướng hiệu quả và
bền vững.
4. Cấu trúc của để tài
Mở đầu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
+ Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 3: Kết quả nghiên cứu và so sánh
+ Chương 4: Đề xuất giải pháp sử dụng đất theo hướng hiệu quả và bền
vững, kiến nghị
Kết luận
5. Đóng góp mới của đề tài
1. Đã cho thấy được thực trạng sử dụng đất của Đào Mỹ như thế nào,
những vướng mắc, khó khăn trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp.
2. Đã đưa ra được những giải pháp, phương hướng để giải quyết vấn để
sử dụng đất ở xã, đi theo hướng có hiệu quả và bền vững. 5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất, đất nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm đất

+ Đất cỏ dùng vào trong chăn nuôi (COC): là đất trồng cỏ hoặc đồng
cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo dể chăn nuôi gia súc.
+ Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không
phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa,
cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi, gồm đất bằng
trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.
- Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): là đất phẳng ở đồng
bằng, thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
- Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK): là đất nương, rẫy ở
trung du và miền núi để trồng cây hàng năm khác.

Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời
gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch nhiều năm như:
Thanh long, dứa, chuối, nho, v.v.: bao gồm đất nông trồng cây công nghiệp
lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
+ Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: là đất trồng cây lâu năm có sản
phẩm thu hoạch( không phải là gỗ) để làm nguyên liệu cho sản xuất công
nghiệp hoặc phải trải qua chế biến mới sử dụng được gồm chủ yếu là : Chè,
cà phê, cao su, hồ tiêu, ca cao, dừa, v.v.
+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm (LNQ) là: đất trồng cây lâu năm có
sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến.
+ Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): là đất trồng cây lâu năm không
phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm
chủ yếu là đất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất
lâm nghiệp, đất vườn xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn
cây hàng năm,
Đất lâm nghiệp(LNP): là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng
trồng đạt tiêu chuẩn rừng đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng( đất đã có rừng
bị khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư phục hồi rừng), đất để trồng

nông nghiệp khác. 8

1.1.1.3. Vai trò và đặc điểm của đất nông nghiệp
a. Vai trò của đất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biết và
không thể thay thế được. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người, phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa, xã hội. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là
nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất
đai.Trên phương diện này, đất đai phát huy tác dụng như một công cụ lao
động. Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn
định kinh tế chính trị và xã hội. Chính sách đất đai đúng đắn có tác dụng
quyết định đến sự thành công của các chính sách kinh tế khác. Vì thế, người
sử dụng đất cần phải bảo vệ và sử dụng đúng theo pháp luật quy định.
b). Đặc điểm kinh tế của đất nông nghiệp
*) Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý
muốn chủ quan của con người. Tuy nhiên, thông qua lao động con người làm
tăng giá trị đất đai và độ phì nhiêu của nó, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
con người, vì tế việc quản lý và sử dụng đất đai tùy thuộc vào điều kiện hoàn
cảnh của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, việc quản lý và sử dụng đất đai đã được khẳng định trong
luật đất đai năm 1993 và luật đất đai được bổ sung và sửa đổi năm 2003: “
Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà
nước giao cho các tổ chức, các đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước,
tổ chức chính trị xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”. [3]

nhiên. Độ phì nhiêu loại này gắn với thuộc tính lý- hóa- sinh của đất và môi
trường xung quanh.
- Độ phì nhiêu nhân tạo: có được là do kết quả của quá trình tác động
có ý thức của con người , bằng cách áp dụng hệ thống canh tác hợp lý, có căn
cứ khoa học để thỏa mãn mục đích của con người ( làm đất, chăm sóc, luân
canh, xen canh cây trồng và tưới tiêu).
- Độ phì nhiêu tiềm tàng: là hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong
đất ở một thời điểm nhất định. Độ phì nhiêu loại này là kết quả của sự tác
động tổng hợp các nhân tố tự nhiên và nhân tạo.
- Độ phì nhiêu kinh tế: là độ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử
dụng cho mục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng 10

sau một quá trình sản xuất [2]. Từ đặc điểm này chúng ta cần phải nắm vững
và biết được thực tế độ phì nhiêu của đất ra sao để có những phương án quản
lý, sử dụng đất sao hợp lý, đúng theo quy định của pháp luật.
*) Vị trí của đất đai là cố định
Trong khi các tư liệu sản xuất khác được sử dụng có thể di chuyển
được từ vị trí này sang vị trí khác một cách thuận lợi, thì đất đau lại ngược lại.
Nó lại là đặc biệt, không thể di chuyển được theo ý muốn, mà chỉ có thể canh
tác trên những nơi có đất mà thôi. Vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý,
hóa học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên những lợi thế
so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải bố trí sản xuất
hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện
phân bố quy hoạch đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp, xây
dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông cho từng vùng để tạo
điều kiện sử dụng đất tốt hơn. [2]
1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp

năng suất cây trồng, giá cả của đất đai (thường là giá thuê đất). Để nâng cao
năng suất cây trồng, cần phải áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp kỹ
thuật sản xuất, ngoài ra cần nâng cao năng suất đất, nâng cao thu nhập trên
đơn vị diện tích.
Vấn đề đặt ra là, trong điều kiện có thị trường mở rộng sản xuất khi đến
mức thu thêm về sản phẩm trên một đơn vị diện tích bằng với mức chi phí chi
thêm (bao gồm cả chi phí đi thuê, phục hồi và cải tạo đất…) trên đơn vị diện
tích đó.
- Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững ở đây có nghĩa là cả về số lượng và chất lượng đất nông
nghiệp phải được bảo tồn không những đáp ứng mục đích trước mắt của thế
hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng của thế hệ
mai sau.[6]
Sự bền vững và hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp là một việc
làm rất cấp thiết đòi hỏi có sự thay đổi trong chính sách về đất đai, hỗ trợ
nông dân sản xuất kịp thời, tạo cho người dân nhận biết được vấn đề quan
trọng trong sống còn của đất nông nghiệp.
1.1.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Đất là môi trường của các sinh vật sinh sống, ở đó có cả 1 hệ sinh thái
đa dạng các loài vật. Con người từ xa xưa đã biết tác động vào đất đai để tạo 12

ra lương thực, của cải phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn của mình. Sức ép
về dân số, lương thực đòi hỏi cần phải sử dụng nhiều đất hơn, nhưng trong
quá việc sử dụng đó, họ đã hủy hoại không những môi trường đất mà còn môi
trường xung quanh khác như nước không khí, gây nhiều hệ nụy tới chính con
người và các sinh vật sống ở đó. Đất đai ngày càng cằn cỗi, biến chất bạc
màu, vì thế con người cần phải nhận thức, và có những biện pháp khoa học kỹ

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là: thước đo quan trọng
nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong
một giai đoạn hay của chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới
mức đó nguy co người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải
lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng như cầu của
nông hộ là điều cần được quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất đai, môi
trường). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn cái mặc và như cầu sống
hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy, hệ thống sử đất
phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã
được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể. Sử dụng đất sẽ
bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu
ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh
thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới
mức cho phép.
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử
dụng đất bền vững.
+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%).
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…) [4] [5]
Ba yêu cầu trên là tiêu chuẩn để xem xét, đánh giá các loại hình sử
dụng đất có ở mỗi địa phương hiện tại, để từ đó cấp trên có những định hướng
phù hợp phát triển nền nông nghiệp bền vững. 14

là một loại hình sử dụng đất mới. 15

Để có được giải pháp theo hướng hiệu quả và bền vững ta cần phải hiểu
thế nào là hiệu quả, những quan điểm, và làm thế nào để có hiệu quả trong sử
dụng đất nông nghiệp.
1.1.4. Hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp
Khái niệm: Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so
sánh giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ
nhất định.
Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas; “Hiệu quả không có
nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng
hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá khác”.(Dẫn theo Vũ
Phương Thụy) [6]
Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá
trình sử dụng đất. Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại
lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng
những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài
nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà ta
phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để
tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng
lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động
sản xuất tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là
nội dung đánh giá hiệu quả.
Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status