ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BỒN VĂN QUỐC
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BỒN VĂN QUỐC
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
THÁI NGUYÊN - 2018
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Bồn Văn Quốc
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vi
DANH
MỤC
CÁC
HÌNH
.........................................................................................vii
MỞ
ĐẦU
.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................................................
2
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
ivi nghiệp huyện Bắc Mê theo các tiểu
vùng và loại hình sử dụng đất ................................................................................... 32
2.2.4. Đánh giá yếu tố hạn chế, khó khăn, tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp
qua ý kiến người dân ................................................................................................. 33
2.2.5. Đề xuất các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả trên địa bàn huyện Bắc Mê ......
33
iv
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................ 33
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................... 33
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu............................................................... 34
2.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................. 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường...................................... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội .................................................................................. 42
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp huyện Bắc Mê............................................................................... 47
3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Bắc Mê ................................... 48
3.2.1. Biến động đất nông nghiệp ............................................................................. 49
3.2.2. Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp............................................................... 51
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 53
3.3.1. Mô tả các loại hình sử dụng đất của từng vùng .............................................. 54
3.3.2. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 60
3.3.3. Đánh giá hiệu quả xã hội................................................................................. 64
3.3.4. Đánh giá hiệu quả môi trường......................................................................... 66
Bảo vệ thực vật
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CCNNN
Cây công nghiệp ngắn ngày
CPTG
Chi phí trung gian
CLĐ
Công lao động
CPVC
Chi phí vật chất
CN - TTCN - XDCB
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản
DVP
Dịch vụ phí
Lãi vay
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
TM - DV
Thương mại - dịch vụ
VSMT
Vệ sinh môi trường
VLXD
Vật liệu xây dựng
Tiếng nước ngoài
vi
Bảng 2.4.
Tổng hợp hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện
Bắc Mê................................................................................................ 37
Bảng 3.1.
Đặc điểm tài nguyên đất trên địa bàn huyện Bắc Mê- Hà Giang
.............. 40
Bảng 3.2.
Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2017 ............................... 44
Bảng 3.3.
Biến động diện tích đất nông nghiệp 2015 - 2017 ............................. 50
Bảng 3.4.
52
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Bắc Mê ..............
Bảng 3.5.
Hiện trạng các loại sử dụng đất huyện Bắc Mê năm 2017 ................ 53
Bảng 3.6.
Các loại hình sử dụng đất của vùng đất thấp...................................... 54
Mức độ che phủ đất của các LUT trên địa bàn huyện Bắc Mê ...............
Bảng 3.14.
Tổng hợp kết quả thang điểm đánh giá tính hiệu quả về kinh tế
- xã hội - môi trường đối với các LUT, kiểu sử dụng đất huyện
Bắc Mê................................................................................................ 73
Bảng 3.15.
Những khó khăn, hạn chế trong sử dụng đất nông nghiệp ................. 75
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu dân tộc huyện Bắc Mê năm 2016 .................................................42
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Bắc Mê năm 2017 ....................................49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đi lên từ một nước có nên nông nghiệp lạc hậu, trên 70% dân số làm nông
nghiệp, vì vậy nền nông nghiệp nước ta có vai trò rất quan trọng, ngoài đóng góp
vào ngân sách nhà nước với tỷ trọng lớn nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc
ổn định và phát triển kinh tế đất nước.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người,
hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát
của huyện càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy cần tìm ra những hạn chế
trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Bắc Mê để có những giải pháp
sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản
xuất.
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng các loại hình sử dụng đất theo các tiểu vùng
(thấp, vàn và cao) của huyện Bắc Mê, từ đó đề xuất loại hình sử dụng đất thích
hợp cho huyện trong thời gian tới;
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại
huyện Bắc Mê
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp phải sát thực với điều kiện cụ thể ở địa phương và có tính khả thi cao.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho học viên trong quá trình nghiên cứu.
- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiệu đất đai từ đó đề xuất được những
giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao cho địa phương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đối với lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu chất lượng
đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm,
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành
cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cách kinh
tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố liên
quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát
từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống
nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001). [29]
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả cộng
đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn
lực khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
1.1.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía
cạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả
về mặt môi trường.
1.1.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sử dụng
đất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lượng của các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, nhu cầu về
hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng thì nâng cao hiệu quả
kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất xã hội.
hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để
đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là
mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
6
Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi
ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế
nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối
lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí
tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó. Một
phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt
được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích đất
đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng
đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng về vật chất của xã hội.
1.1.2.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể
hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng
đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào
yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất,
phương hướng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian... Tuy
nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu quả cũng phải xem
xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế.
8
Ở đó, hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường với một mối quan hệ
mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau. Có như vậy mới đảm bảo cho việc
đánh giá hiệu quả được đầy đủ, chính xác và toàn diện.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
1.2.1. Bản chất về phát triển bền vững
1.2.1.1. Khái niệm phát triển và phát triển bền vững
* Phát triển là gì?
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó
bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể
chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.
Theo cách hiểu như vậy, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo
ba tiêu thức:
Một là, sự gia tăng tổng lượng của cải trong mỗi nền kinh tế, theo đó, thu
nhập bình quân trên một đầu người ngày càng được cải thiện. Đây là tiêu thức thể
hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức
sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
Hai là, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng đóng góp của ngành
công nghiệp chế tạo và dịch vụ. Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất kinh
hội - môi trường.
So với phát triển, phát triển bền vững đòi hỏi nỗ lực nhiều hơn từ các bên
tham gia trong xã hội, trên nhiều phương diện hơn, nó đòi hỏi nhiều giải pháp khoa
học công nghệ cao hơn, nó yêu cầu sự đồng bộ và hợp tác chặt chẽ hơn... Tất cả vì ý
nghĩa toàn diện của nó. Nói cách khác, phát triển có thể chỉ là những giải pháp hiện
tại, nhưng phát triển bền vững đòi hỏi những giải pháp kinh tế, kỹ thuật lâu dài, đòi
hỏi tầm bao quát của tư duy kinh tế cũng như tư duy quản lý xã hội, quản lý cộng
đồng.
1.2.1.2. Điều kiện của phát triển bền vững
* Công bằng và bình đẳng
Phát triển bền vững phụ thuộc rất nhiều vào sự công bằng và bình đẳng. Tùy
mức độ của nó, khác biệt giầu nghèo giữa các tầng lớp dân chúng sẽ nhiều hay ít,
các chương trình xóa đói giảm nghèo nhu do ngân hàng thế giới và quỹ tiền tệ quốc
tế đề xướng sẽ đạt được thành công tới mức độ nào. Công bằng và bình đẳng ảnh
hưởng tới khả năng và mức độ thỏa mãn yêu cầu của các thành phần xã hội. Có
thêm công bằng và bình đẳng thì các nước nghèo sẽ có điều kiện thuận lợi để thoát
khỏi vòng luẩn quẩn của sự chậm tiến và như vậy sẽ đóng góp thỏa đáng cho phát
triển bền vững trong nước và trên thế giới.
10
10
* Tinh thần liên đới phụ thuộc lẫn nhau
Phát tiển bền vững đòi hỏi tinh thần liên đới của mỗi quốc gia và quốc tế, của
thế hệ hiện tại với thế hệ trong tương lai. Cộng đồng thế giới và dân tộc mỗi nước
có quyền lợi chung trong đề phòng ô nhiễm, bảo toàn di sản sinh thái. Trong mọi
lĩnh vực, những quan hệ hợp tác quốc tế, giao dịch và trao đổi cho thấy sự liên hệ
phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước. Nhằm giải quyết các thử thách lớn như xóa đói
giảm nghèo, quản trị toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường - môi sinh không thể thiếu
vắng quyết tâm chung và là một điều kiện chính.
hiện ở quá trình tăng trưởng kinh tế ổn định lâu dài và sự thay đổi về chất theo
hướng tiến bộ của nền kinh tế, gắn với quá trình tăng năng suất lao động, sự biến
đổi về cơ cấu kinh tế - xã hội và môi trường sống. Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia
tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một
năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh
sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh
tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của
nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị
phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính
bình quân trên đầu người. Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi
về lượng của nền kinh tế. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với
tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía
cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của
chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá
trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học công
nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
* Phát triển bền vững về xã hội
Tăng trưởng kinh tế phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao động. Có
việc làm thì người lao động mới có quyền, thu nhập và các điều kiện tự hoàn thiện
nhân cách của chính mình. Người lao động nếu không có việc làm, bị thất nghiệp sẽ
không có thu nhập, dễ nảy sinh nhiều tiêu cực, tệ nạn xã hội. Theo quy luật Okun,
cứ 1% thất nghiệp tăng thêm ngoài thất nghiệp tự nhiên, thì sẽ làm mất đi 2% GDP.
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xoá đói giảm nghèo. Mục tiêu đầu tiên của
PTBV là thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu về ăn mặc, vệ sinh, sức khỏe, nhà ở, nước
sạch, giáo dục, v.v.. Ngoài ra tình trạng đói nghèo liên hệ chặt chẽ với sự cân bằng
của hệ sinh thái và với chất lượng của môi trường -môi sinh. Tại các nước giàu, nói
chung, thành phần xã hội có thu nhập thấp thường có nhận thức kém về bảo vệ môi
12
nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn
13
13
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế
biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào
có thể thay thế được. Các Mác đã từng nói “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh
ra của cải vật chất”.
Theo Luật đất đai năm 2013[19], đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm
đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất
làm muối và đất nông nghiệp khác.
1.3.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
a. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc đất đai là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
- Nguyên tắc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi
bổ đất đai.
- Nguyên tắc quan tâm đến lợi ích của người sử dụng đất.
- Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp. Nội dung của
nguyên tắc là :
+ Hạn chế thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích
khác.
+ Đối với hộ gia đình và cá nhân trực tiếp làm nông nghiệp được Nhà nước
giao đất nông nghiệp để sử dụng trong hạn mức thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
+ Không được tùy tiện mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, hạn chế
việc lập vườn mới trên đất trồng lúa nước.
+ Nhà nước thực hiện các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang phục hóa lấn biển để mở rộng diện tích đất
bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ
tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự
quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990)[31]. Để
phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu
bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất,
nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp,
sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể
cho nông nghiệp bền vững (FAO, 1992)[32].