TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
***
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ THƯỢNG TRƯNG, HUYỆN VĨNH TƯỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
Họ và tên: TRƯƠNG VĂN DŨNG
Lớp: LTDH1QD1
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Giáo viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Hà nội – 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC …………………………………………………………………… 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG… ………………………………………………….4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ………………………………………………… 4
MỞ ĐẦU ……………………………………………………… 5
1. Tính cấp thiết của đề tài………………………………………………….….5
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………… 6
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU …………… 8
1.1. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………… ……… …8
1.2. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 9
1.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp …………………………………………… 9
1.2.2. Phân loại đất nông nghiệp …………………………………………… 9
1.2.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ………………………… ………10
1.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân …………12
1.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp………………………………………13
1.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững … ……………………13
1.3.2. Về hiệu quả sử dụng đất … …………………………………………15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 LUT Các loại hình sử dụng đất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của xã Thượng Trưng năm 2012
Bảng 3.2
Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2012
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thượng Trưng năm 2012
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng năm 2012
Bảng 3.5
Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính
Bảng 3.6
Năng suất một số cây trồng, vật nuôi chính của xã năm 2012
Bảng 3.7
Giá trị sản xuất nông nghiệp xã Thượng Trưng 2010-2012
Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã năm 2012
Bảng 3.9
Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính
Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với một số loại hình
sử dụng đất chính xã Thượng Trưng năm 2012
Bảng 3.11
Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính năm 2012
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Thượng Trưng năm 2012.
Biểu đồ 3.2 Hệ số sử dụng đất giai đoạn 2010-2012.
MỞ ĐẦU
a. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất, các lĩnh vực
4
của đời sống. Theo từng ngành sản xuất, từng lĩnh vực của đời sống, đất đai
được phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo ngành, lĩnh vực sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng,huyện Vĩnh Tường,Tỉnh Vĩnh
Phúc”.
b. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
-Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng huyện
Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc.
-Đánh giá các điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nông
nghiệp.
-Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
-Xác định các loại hình sử dụng đất chính của xã.
-Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội,môi trường của các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp.
-Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
-Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
* Nhiệm vụ
-Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề sử dụng hợp lí và hiệu quả đất nông
nghiệp.
6
-Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng huyện
Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc.
-Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại
địa bàn nghiên cứu.
CHƯƠNG 1
7
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên
cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất lâm
nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm
nghiệp.
1.2.2. Phân loại đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai sửa đổi 2009 đất nông nghiệp được phân loại như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trông cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất sử
dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ, đất cỏ tự nhiên có
cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời gian sinh
trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm. Đất trồng cây
9
lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu
năm, đất trồng cây lâu năm khác.
- Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt
tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đất
đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới. Đất lâm nghiệp bao
gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thuỷ sản.
- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật
sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con
người.
* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và
mang tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng
đều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở
11
đâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng
khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông
nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manh
mún.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,
do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí
hậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có
một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc
lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểm
của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn giống cây trồng vật
nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt để các lợi thế
của vùng.
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ
này không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón
rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu
hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.
1.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1.2.4.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại
phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng
hoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông
đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền
vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội .
1.3.1.2. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên
cho nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con
người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả
kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và
cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau.
Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày
càng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với
việc tăng phúc lợi trên đầu người. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng , vì
sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới.
Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp.
14
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung
thường bao gồm 3 thành phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống
nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối
quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau .
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính
mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến
hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ
sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển
theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn
cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị
trường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trong
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau.
16
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so
sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản
xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ
vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại
hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
1.3.2.3. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
-Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu về tình hình quản lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất qua đó
phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng đất. Phân tích và
phát hiện những mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xã
Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh phúc.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế. Còn
hiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính để
đánh giá. Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/1ha.
2.3. Nội dung nghiên cứu
+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thượng Trưng, huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh phúc.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt : kinh tế, xã hội và
môi trường.
+ Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững.
2.4. Phương pháp nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và các
nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của huyện thông qua các phương
19
tiện truyền thông đại chúng: Báo, tạp chí, Internet…
* Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực tế
quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu.
* Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra
ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như
chính xác của số liệu thu được.
* Phương pháp kế thừa
Diện tích trồng cây lâu năm + diện tích đất lâm nghiệp có rừng
- Độ che phủ =
Diện tích đất tự nhiên
- Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm
21
Tổng diện tích trồng cây hàng năm
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng.
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
22
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Thượng Trưng là một xã đồng bằng, nằm về phía Tây huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm huyện 2 km về phía Đông. Ranh giới hành chính
được xác định như sau :
+ Phía Bắc giáp xã Thổ Tang ;
+ Phía Nam giáp xã Tuân Chính;
+ Phía Tây giáp xã Tân Cương;
+ Phía Đông giáp Thị trấn Vĩnh Tường.
2
. Lưu lượng trung bình
hàng năm của sông đạt 688 m
3
/s. Mực nước bình quân lớn nhất là 5,03 m, lưu
lượng lớn nhất bình quân là 2.260 m
3
/s. Ngoài ra, trên địa bàn xã một mạng lưới
hồ, ao, kênh rạch khác.
3.1.1.6. Tài nguyên nhân văn
Là một xã đồng bằng nằm gần trung tâm huyện cho nên đời sống kinh tế-xã
hội khá phát triển. Hầu hết con em trong xã đều được học hành đầy đủ và số
người tốt nghiệp cao đẳng, đại học khá nhiều. Mật độ dân số đông nên có một
nguồn nhân lực khá dồi dào cả về chất và lượng.
3.1.1.7. Đánh giá chung
- Những thuận lợi:
+ Với vị trí là xã cửa ngõ của huyện, địa bàn xã phân bố dọc theo hệ thống
sông Hồng và quốc lộ 2 nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế với các
vùng trong khu vực.
24
+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp cho việc phát triển của các
loại cây trồng.
+ Có điều kiện đất đai và nguồn nước thuận tiện cho phát triển trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Từ đó, tạo thuận lợi cho phát triển nền sản xuất
nông sản theo hướng tập trung thành những vùng chuyên canh lớn trồng cây
lương thực, thực phẩm có giá trị kinh tế cao.
- Những khó khăn:
+ Phân bố tài nguyên nước không đồng đều giữa hai vụ ( quá nhiều vào
mùa mưa, thiếu hụt vào mùa khô) .
+ Tài nguyên đất trên ít đa dạng về chủng loại nên đã hạn chế đáng kể đến