Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
LÊ HOÀI PHƯƠNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN CƯ JÚT –
TỈNH ðẮK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên nghành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ii
giáo PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo và cán bộ Ủy ban nhân dân huyện
Cư Jút, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, thuộc
huyện Cư Jút – Tỉnh ðắk Nông ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo cơ quan và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2011
Tác giả luận văn
Lê Hoài Phương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ivMỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ ñồ ix
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 55
4.2.3 Thực trạng phát triển xã hội 58
4.2.4 Cơ sở hạ tầng 60
4.2.5 Thực trạng phát triển ñô thị 62
4.2.6 Dân số, lao ñộng, việc làm - thu nhập và mức sống 63
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cư Jút 67
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất, ñịa hình trên ñịa bàn nghiên cứu 68
4.3.2 Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn nghiên cứu 71
4.3.3 ðánh giá Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 76
4.3.4 Hiệu quả về xã hội 83
4.3.5 ðánh giá hiệu quả môi trường 85
4.3.6 Nhận xét chung về hiệu qủa kinh tế - xã hội và môi trường của
các lọai hính sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu 87
4.4 Một số giải pháp ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng bền vũng ở huyện Cư Jút 88
4.4.1 Giải pháp thực hiện cho một số loại ñất 89
4.4.2 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường 90
4.4.3 Một số giải pháp kỹ thuật canh tác 91
4.4.4 Giải pháp về thị trường 92
4.4.5 Tăng cường công tác khuyến nông - chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi4.4.6 Giải pháp về thuỷ lợi 93
4.4.7 Giải pháp cải thiện, nâng cao ñộ phì ñất bằng sử dụng phân bón
hợp lý và cân ñối 94
4.4.8 Các giải pháp về chính sánh 95
4.4.9 Giải pháp về vốn ñầu tư 96
4.4.10 Giải pháp khác 97
SXKD Sản xuất kinh doanh
USD ðô la Mỹ
VAC Vườn ao chuồng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày
NLKH Nông lâm kết hợp
KHTS Khấu hao tài sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiiDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Kết quả phân nhóm hiện trạng sử dụng ñất từ bản ñồ hiện trạng sử
dụng ñất toàn tỉnh 36
2.2 Kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai toàn tỉnh 36
2.3 Các yếu tố dùng chuẩn ñoán các yêu cầu sử dụng ñất 39
4.1 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế 2005 - 2009 54
4.2 Các sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu 56
4.3 Giá trị GDP ngành công nghiệp - xây dựng 57
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cư Jút năm 2010 67
4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp xã ðăk Win 69
4.6 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp xã Ea Pô 69
4.7 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp xã Tâm Thắng 70
4.8 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp xã Nam Dong 70
4.9 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cư Jút 72
4.10 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng tại tiểu vùng 1 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai luôn là tư liệu sản xuất ñặc biệt
không thể thay thế ñược. Tuy nhiên, ñất có khả năng sản xuất là có hạn và có
chiều hướng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng ñặc biệt là ở những nước
ñang phát triển cuộc sống con người và nhu cầu phát triển xã hội ñang phụ
thuộc quá nhiều vào tiềm năng khai thác của ñất ñai về diện tích khả năng sản
xuất của ñất.
Việt Nam là một quốc gia ñất chật, người ñông, diện tích bình quân ñất
nông nghiệp trên ñầu người ñược xếp vào loại thấp nhất trên thế giới trong
khi sự gia tăng dân số lại xếp vào nhóm ñứng ñầu nên ñã gây ra áp lực rất lớn
ñến ñất ñai. Vì vậy muốn phát triển nông nghiệp trước hết phải dựa vào việc
khai thác tiềm năng ñất ñai và việc sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý,
hiệu quả. Bên cạnh ñó việc duy trì và sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững
luôn là vấn ñề quan tâm của mọi quốc gia trên thế giới, bởi việc sử dụng ñất
ñai không chỉ ñơn thuần nhìn trên góc ñộ lợi nhuận mà còn phải quan tâm tới
khả năng sử dụng bền vững chúng. ðánh giá hiện trạng và ñề xuất các loại
hình sử dụng ñất và xác ñịnh mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất
với tiềm năng của ñất ñai là một trong những cơ sở ñảm bảo sự phát triển bền
cho ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên
ñịa bàn huyện Cư Jút - tỉnh ðắk Nông;
- ðề xuất các giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp bền vững cho vùng
nghiên cứu.
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
- Nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho xác
ñịnh các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả và bền vững ở vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
3nghiên cứu và sử dụng ñất nông nghiệp ở những vùng có ñiều kiện tương
ñồng về ñất ñai ở Tây Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu sẽ ñóng góp cho thực tiễn quản lý và sử dụng hợp
lý tài nguyên ñất nông nghiệp ở huyện Cư Jút - tỉnh ðắk Nông.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quy hoạch, chỉ
ñạo kỹ thuật sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, hiệu quả và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
42. TỒNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu về hệ thống canh tác, hệ thống sử dụng ñất nông
nghiệp và những vấn ñề liên quan ñến sản xuất nông nghiệp trên
thế giới
2.1.1 Các khái niệm liên quan ñến hệ thống
Theo Phạm Chí Thành, hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu
tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại. Một hệ thống có thể xác ñịnh
như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều
- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống.
- Coi trọng sự phân tích ñộng thái của sự phát triển.
Theo quan ñiểm của FAO: hệ thống sử dụng ñất (Land Use System -
LUS) là sự kết hợp của các hợp phần ñơn vị bản ñồ ñất ñai (LMU) và các loại
hình sử dụng ñất (LUT). Như vậy (LUS) có một hợp phần ñất ñai và một hợp
phần sử dụng ñất ñai. Trong ñó hợp phần ñất ñai là các ñặc tính ñất ñai của
LMU ví dụ như thời vụ cây trồng, ñộ dốc, thành phần cơ giới ñất… Hợp phần
sử dụng ñất là sự mô tả LUT bởi các thuộc tính. Các ñặc tính của LMU và các
thuộc tính của LUT ñều ảnh hưởng ñến tính thích hợp của ñất ñai.
Cấu trúc hệ thống sử dụng ñất ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ðẤT
(LAND USE SYSTEM)
Loại hình sử dụng ñất
(Land Utilization Type)
ðơn vị bản ñồ ñất ñai
(Land Mapping Unit)
Cải tạo ñất ñai (Land Improvement)
ðầu tư (Inputs)
Yêu cầu sử dụng ñất
(Land Use Requirements)
Chất lượng ñất ñai
(Land Qualities)
Năng suất, thu nhập
- Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), ñất ñai
ñược ñịnh nghĩa ñầy ñủ như sau: "là một vùng hay vạt ñất ñược xác ñịnh về mặt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7ñịa lý của bề mặt trái ñất với những thuộc tính tương ñối ổn ñịnh hoặc thay ñổi
có tính chất chu kỳ có thể dự ñoán ñược của sinh quyển bên trên, bên trong và
bên dưới nó như: không khí, ñất (soils), ñiều kiện ñịa chất, thủy văn, thực vật và
ñộng vật cư trú, những hoạt ñộng hiện nay và cả những hoạt ñộng trước ñây của
con người ảnh hưởng tới việc sử dụng của vùng hay vạt ñất ñó trong hiện tại và
tương lai". (Christian và Stewart-1968 và Smyth-1973).
Từ ñịnh nghĩa trên, có thể hiểu: ðất ñai là một vùng ñất có ranh giới, vị trí cụ
thể và có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã hội như : thổ
nhưỡng, khí hậu, ñịa hình, ñịa mạo, ñịa chất, thủy văn, thực vật, ñộng vật và hoạt
ñộng sản xuất của con người...và khái niệm ñất ñai rộng hơn bởi chúng bao trùm cả
về ý nghĩa thổ nhưỡng (ñất) và cả các yếu tố khác của vùng lãnh thổ có chi phối tới
sử dụng ñất và cũng chính bởi vậy ñánh giá ñất không chỉ dùng lại ở phạm vi của
thổ nhưỡng mà phải cả ở các yếu tố tương tác khác chi phối tới việc sử dụng ñất.
ðánh giá ñất ñai ñã ñược FAO ñề xuất ñịnh nghĩa (1976): “ ðánh giá ñất
ñai là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính chất vốn có của vạt ñất cần ñánh
giá với những tính chất ñất ñai mà loại sử dụng ñất yêu cầu phải có”.
Theo A.Young: ðánh giá ñất ñai là quá trình ñoán ñịnh tiềm năng của ñất
ñai cho một hoặc một số loại sử dụng ñất ñai ñược ñưa ra ñể lựa chọn.
Trong ñánh giá ñất ñai phải ñược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm
cả không gian và thời gian, tự nhiên, kinh tế, xã hội. ðặc ñiểm của ñất ñai ñược
sử dụng trong ñánh giá phân hạng là những tính chất của ñất ñai ta có thể ño
lường hoặc ước lượng ñược. Những tính chất ñó ñược ñối chiếu với yêu cầu sinh
lý và các ñiều kiện sinh thái tối thích của cây trồng cụ thể. Có rất nhiều yêu cầu
về ñặc tính nhưng ñôi khi chỉ cần lựa chọn ra những ñặc tính chính có vai trò tác
về tiềm năng sử dụng ñất dựa trên các tính chất thổ nhưỡng. Trong khi ý
nghĩa ñất ñai (Land) và sử dụng ñất ñai lại rộng hơn nhiều những gì mà ñất
(hay thổ nhưỡng) thể hiện, bởi ñất ñai ñược xác ñịnh từ sự tổ hợp các thuộc
tính ''khí hậu, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa chất, thuỷ văn, các sinh vật sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9(ñộng vật, thực vật) và những tác ñộng của con người ñến ñất trong quá khứ
cũng như ở hiện tại ''(Brinkman và Smyth,1973) dẫn theo Den F.J(1992) và
tuỳ theo các ñặc tính tự nhiên của ñất ñai mà con người sẽ quyết ñịnh khả
năng và mức ñộ khai thác ñất.
Việc ñánh giá ñất phải ñược xem xét trên phạm vi rộng, bao gồm cả
không gian, thời gian với các yếu tố tự nhiên và xã hội vì thế nó bao gồm cả
lĩnh vực tự nhiên và kinh tế, kỹ thuật.
Như vậy, ñánh giá ñất ñai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn
diện và phân hạng là việc làm cụ thể ñể phân ñịnh ra mức ñộ thích hợp cao
hay thấp. Kết quả ñánh giá, phân hạng ñất ñai ñược thể hiện bằng bản ñồ, báo
cáo và các bảng biểu số liệu kèm theo.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ñánh giá ñất trên thế giới
ðánh giá ñất là một nội dung không thể thiếu ñược trong sự phát triển
của một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững, vì ñất ñai là tư liệu cơ bản
nhất của sản xuất nông nghiệp. Từ khi loài người bắt ñầu biết sử dụng ñất ñể
phục vụ sản xuất thì cũng bắt ñầu nảy sinh yêu cầu ñánh giá ñất ñai ñể sử
dụng ñất ngày càng hợp lý hơn và hiệu quả hơn.
Trong thực tế việc sử dụng ñất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Các nhu cầu và mục ñích sử dụng
- ðặc tính ñất ñai (thổ nhưỡng, khí hậu, chế ñộ nước…)
- Yếu tố kinh tế và những trở ngại về ñiều kiện tự nhiên, xã hội…
Vì vậy ñể ñưa ra ñược các quyết ñịnh sử dụng ñất một cách ñúng ñắn,
chuyên ngành thổ nhưỡng song ñã có nhiều ñóng góp cho sử dụng ñất mà
những nghiên cứu ñơn thuần của thổ nhưỡng không thể ñáp ứng ñược.
2.2.2.1. Các trường phái ñánh giá ñất trên thế giới
Quá trình nghiên cứu và phát triển ñánh giá ñất trên thế giới ñã hình
thành nhiều quan ñiểm, trường phái khác nhau, trong ñó ñáng chú ý là một số
trường phái và phương pháp ñánh giá ñất sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11* ðánh giá ñất ñai ở Liên Xô (cũ)
- Việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñược tiến hành trong những năm 60
của thế kỷ 20 theo quan ñiểm ñánh giá ñất của V.V Docuchaev; bao gồm 3 bước:
+ ðánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo
tính chất tự nhiên).
+ ðánh giá khả năng sản xuất của ñất (yếu tố ñược xem xét kết hợp với
yếu tố khí hậu, ñộ ẩm, ñịa hình).
+ ðánh giá kinh tế ñất (chủ yếu là ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại
của ñất).
Phương pháp này quan tâm nhiều ñến khía cạnh tự nhiên của ñối tượng
ñất ñai, song chưa xem xét kỹ ñến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng
ñất ñai.
- Phương pháp ñánh giá ñược hình thành từ ñầu những năm 1950 sau
ñó ñã ñược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ñể tiến hành ñánh giá và
thống kê chất lượng tài nguyên ñất ñai nhằm phục vụ cho mục ñích xây dựng
chiến lược quản lý và sử dụng ñất cho các ñơn vị hành chính và sản xuất trên
lãnh thổ thuộc liên bang Xô viết. Nguyên tắc ñánh giá mức ñộ sử dụng ñất
thích hợp là phân chia khả năng sử dụng ñất ñai trên toàn lãnh thổ theo các
nhóm và các lớp thích hợp.
Kết quả ñánh giá ñất ñã giúp cho việc thống kê tài nguyên ñất ñai và
nào có mức ñộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ñến sử dụng là yếu tố
quyết ñịnh mức ñộ thích hợp mà không cần tính ñến những khả năng thuận lợi
của các yếu tố khác có trong ñất. Sau này ñánh giá ñất ở Hoa Kỳ ñược ứng
dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
Phương pháp tổng hợp
: Lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu
chuẩn và phân hạng ñất ñai cho từng cây trồng cụ thể, trong ñó chọn cây lúa
mỳ làm ñối tượng chính.
Phương pháp yếu tố
: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13so sánh, lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm hoặc 100% ñể làm mốc so sánh với
các sử dụng ñất khác.
Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng thích hợp (USDA) tuy
không ñi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ñối với sản xuất nông nghiệp và
hiệu quả kinh tế -xã hội, song rất quan tâm ñến những yếu tố hạn chế bất lợi
của ñất ñai và việc xác ñịnh các biện pháp bảo vệ ñất, ñây cũng chính là
ñiểm mạnh của phương pháp ñối với mục ñích duy trì bảo vệ môi trường và
sử dụng ñất bền vững.
* ðánh giá ñất ñai ở Canaña
Ở Canaña việc ñánh giá ñất ñược thực hiện dựa vào các tính chất của
ñất và năng suất ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì
làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ñổi ra lúa mì.
Trong ñánh giá ñất các chỉ tiêu thường ñược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu
trúc ñất, mức ñộ xâm nhập mặn vào ñất, xói mòn, ñá lẫn. Chất lượng ñất ñai
ñược ñánh giá bằng thang ñiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì.
Trên cơ sở ñó ñất ñược chia thành 7 nhóm: trong ñó nhóm cấp I thuận
- Nhóm rất nghèo: ñạt 10- 19 ñiểm, ñất chỉ làm ñồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: ñạt < 10 ñiểm, ñất không thể dùng vào sản xuất
nông nghiệp ñược mà phải sử dụng cho các mục ñích khác.
* ðánh giá ñất ñai vùng nhiệt ñới ẩm Châu Phi
ðánh giá ñất ñai vùng nhiệt ñới ẩm châu Phi ñược các nhà khoa học Bỉ
nghiên cứu và ñề xuất bằng phương pháp tham biến, có tính ñến sự phụ thuộc
về một số tính chất sức sản xuất của ñất, mà sức sản xuất của ñất lại chịu ảnh
hưởng của các ñặc trưng thổ nhưỡng như:
- Sự phát triển của phẫu diện ñất thể hiện qua sự phân hoá phẫu diện,
cấu trúc ñất, thành phần khoáng và sự phân bố khoáng sét trong tầng ñất, khả
năng trao ñổi cation.
- Màu sắc của ñất và ñiều kiện thoát nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15- ðộ chua và ñộ no bazơ.
- Mức ñộ phát triển của tầng mùn trong ñất.
Tất cả các ñặc tính trên ñược thể hiện bằng tương quan theo phương
trình toán học và từ ñó xác ñịnh ñược sức sản xuất của ñất.
* ðánh giá ñất ñai của tổ chức FAO
Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương liên hợp quốc (FAO) ñã tập hợp
các nhà khoa học, các chuyên gia ñầu ngành về nông nghiệp ñể tổng hợp xây
dựng nên tài liệu “ðề cương ñánh giá ñất ñai”. Qua những hội thảo quốc tế
người ta nhận thức ñược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của
thực tiễn sản xuất ñặt ra ñó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử
dụng ñất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ñối với tài nguyên ñất
ñai. Do ñó, các nhà nghiên cứu ñánh giá ñất ñã nhận thấy cần có những nỗ lực
không chỉ ñơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các
nguyên tắc và tiêu chuẩn ñánh giá ñất ñai trên phạm vi toàn cầu. Kết quả là
sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông
nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc. Phương pháp ñánh giá ñất ñai thích hợp
còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở
hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật
pháp, hệ thống giao thông, các cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn
cho vịêc phát triển tài chính…các nhân tố kinh tế xã hội là những kết quả ñể
giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanki,1998).
Phương pháp ñánh giá ñất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng ñất thích
hợp, cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ñất với
chất lượng ñất, gắn với phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường
ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tối ưu.
Cấu trúc phân hạng thích hợp ñất ñai của FAO ñược thể hiện ở 4 cấp:
bộ (order), hạng (class), hạng phụ (Subclass), ñơn vị (unit) theo sơ ñồ