Khóa luận : Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng môi trường nước của huyện trảng bom - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết cho đề tài
Trong những năm qua và gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà Nước đã, đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng,
vững chắc và mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển kinh tế thì kep theo nó các vấn đề môi
trường diễn ra càng phức tạp. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những
quốc gia đang phát triển, nơi nhu cầu sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần
thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Nhưng do môi trường là một
khái niệm có nội hàm vô cùng rộng lớn và phức tạp nó chứa đựng rất nhiều vấn đề như
: Ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn,…
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng diễn biến
phức tạp, có chiều hướng gia tăng nếu không được quản lý và bảo vệ tích cực. Để có
nền kinh tế phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi
trường. Nghị quyết số 10-NQ/HU ngày 07/09/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ Huyện
“về một số nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế – xã hội theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa giai đoạn 2006 – 2010” đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm về tăng cường
quản lý nguồn tài nguyên và làm tốt công tác bảo vệ môi trường góp phần phát triển
kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2006 – 2010 thực sự bền vững.
Nước – nguốn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận. Mặc dù
lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh
hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3%. Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị
ô nhiễm trẩm trọng do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động sản
xuất và ý thức của con người.
Trong đó tài nguyên nước của Huyện Trảng Bom cũng có một phần nhỏ nào đó,
chúng ta muôn biết nó như thế nào, ra sao phải đì tìm hiểu, đánh giá và đưa ra biện
pháp sử dụng hợp lý. Đó cũng là lý do em đã chọn đề tài “ Đánh giá hiện trạng và đề
xuất hướng sử dụng môi trường nước tại huyện Trảng Bom”. Từ đó ta có thể biết được
hiện trạng tài nguyên nước của huyện như thế nào? Sau đó tìm hiểu và đưa ra biện
pháp sử dụng nước một cách hợp lý.
2. Mục tiêu của đề tài

- Xã Sông Thao
- Xã Sông Trầu
- Xã Hối Nai 3
- Xã Bắc Sơn
- Xã Bình Minh
- Xã Quảng Tiến
- Xã Tây Hòa
- Xã Đồi 61
- Xã Hưng Thịnh
- Xã Trung Hòa
- Xã An Viễn
- Xã Đồng Hòa
- Xã Giang Điền
4.3 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu :
Phương pháp này đánh giá tình hình chung của hiện trạng sử dụng nước của
huyện. Do đó, việc thu thập các tài liệu liên quan là hết sức cần thiết :
2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Tài liệu của Phòng tài nguyên Môi trường của huyện.
- Tài liệu của Sở Tài Nguyên Môi Trường của tỉnh Đồng Nai.
- Tài liệu của Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường của Tỉnh Đồng Nai.
- Hiện trạng sử dụng nước của các khu vực điều tra.
- Tiến hành khảo sát : đi đến từng hộ dân.
4.4 Phương pháp điều tra xã hội học :
Đây là phương pháp điều tra thông tin dưới dạng phiếu điều tra.
- Xây dựng phiếu điều tra : phiếu điều tra được xây dựng dưới hình thức đặt câu hỏi trực
tiếp đối với người dân bao gồm các phần : nguồn cấp, chất lượng nguồn cấp, lưu lượng

- Tiến hành điều tra : việc điều tra được tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân theo
các nội dung trong phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước.

trường. Nghị định số 10-NQ/HU ngày 07/09/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện
“về một số nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế – xã hội theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa giai đoạn 2006 – 2010” đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm về tăng cường
quản lý nguồn tài nguyên và làm tốt công tác bảo vệ môi trường góp phần phát triển
kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2006 – 2010 thực sự bền vững. Nhiệm vụ
trọng tâm tập trung vào vấn đề quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên, xây dựng bãi xử
lý rác sinh hoạt, thu gom 100% rác thải y tế và 80% các chất thải khác, áp dụng công
nghệ sạch hơn trong sản xuất công nghiệp và huy động sự tham gia của các thành phần
kinh tế, của toàn bộ xã hội vào hoạt động bảo vệ môi trường.
Từ những vấn đề trên yêu cầu đặt ra cần phải có kế hoạch quản lý và bảo vệ môi
trường của huyện với những nhiệm vụ cụ thể thiết thực và khả thi.
1.1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 1.1 : Bản đồ của huyện Trảng Bom
Huyện Trảng Bom được hình thành từ việc chia tách huyện Thống Nhất (cũ)
theo Nghị định 97/2003/NĐ.CP của Chính Phủ. HTB có tổng diện tích tự nhiên là
32.614 ha, chiếm 5,56% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với 17 đơn vị hành chính bao gồm
16 xã và 1 thị Trấn : xã Hối Nai 3, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Giang Điền,
Sông Trầu, Tây Hòa, Đông Hòa, Trung Hòa, Hưng Thịnh, Sông Thao, Bàu Hàm, An
Viễn, Cây Gáo, Đồi 61, Thanh Bình và thị trấn Trảng Bom. Ranh giới hành chính HTB
được xác định như sau :
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.
5
Huyện Long Thành
Tp
Biên
Hòa
Huyện

- Mưa tập trung theo mùa : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 85% tổng
lượng mưa cả năm. Mùa khô từ cuối tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 15% tổng lượng
mưa cả năm. Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.400 mm/năm, nhưng mùa khô lượng
bốc hơi thường chiếm 64 – 65% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây nên tình trạng mât cân
đối nghiêm trọng về chế độ ẩm và mùa khô thường cho hiệu quả cao và ổn định.
• Địa hình
Địa hình HTB chia làm 3 dạng địa hình cơ bản : địa hình thấp phân bố ở phía
nam và ven Quốc lộ 1A (QL1A), địa hình cao phân bố ở phía bắc huyện và địa hình
trung bình phân bố ở phía Bắc QL1A, phía Nam khu vực có địa hình cao, nhìn chung
địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa
dạng hóa cây trồng và xây dựng hạ tầng các KCN.
• Nhiệt độ
Kết quả quan trắc nhiệt độ tại trạm Long Khánh – Trung tâm tính (Bản I.1 phụ
lục) cho thấy nhiệt độ không khí trung bình ngày là 25,9
0
C.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất xuất hiện vào tháng IV. Độ chênh lệch giữa
nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất (biên độ năm) được dao động từ
3,4
0
C – 4,5
0
C.
1.1.3 Những lợi thế của huyện
6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Về đất nông nghiệp là 26.445 ha, chiếm 81,08% đất tự nhiên của huyện. Nông nghiệp
vẫn là ngành chủ yếu, diện tích sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng lên nhờ chú
trọng mở rộng diện tích, khai hoang, phục hóa.
- Ưu thế về đặc thù tự nhiên là nhân tố quan trọng định hướng phát triển các loại cây lâu

2006 đạt 4.430,745 tỷ đồng, năm 2007 đạt 6.089,572 tỷ đồng tăng 37,3% so với năm
2006.
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong những năm qua, đâu tư nước ngoài vào KCN tại Trảng Bom ngày càng
tăng, tính đến ngày 30/09/2007 đã có thêm 11 dự án đầu tư nước ngoài nâng tổng số dự
án trên địa bàn huyện hiện nay là 154 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký lên đến
1.043.311.445 USD, chiếm 11,09% tổng số vốn đăng ký toàn tỉnh. Đã có 126 dự án đi
vào hoạt động. Bên cạnh đó, huyện có 1 cụm công nghiệp (CCN) vật liệu xây dựng Hố
Nai 3 lấp đầy và 6 CCN địa phương đang triển khai và kêu gọi đầu tư.
Một số ngành TTCN địa phương tiếp tục phát triển theo hướng khai thác có hiệu
quả các tiềm năng, lợi thế tại chổ như : chế biến nông sản thực phẩm, chế biến gỗ…
- Thương mại – dịch vụ :
Hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn trong những năm qua cũng tăng
đặc biệt năm 2007 có mức tăng rất cao đạt 102,4% so với năm 2006. Cụ thể năm 2005
đạt 1.936,056 tỷ đồng, năm 2006 đạt 2.516,873 tỷ đồng và năm 2007 đạt 3.473,285 tỷ
đồng.
Toàn huyện có trên 130 doanh nghiệp thương mại – dịch vụ và hơn 9.078 hộ
kinh doanh cá thể đang hoạt động trên 23 chợ lớn, nhỏ.
Hoạt động du lịch đã bước đầu phát triển. Bên cạnh sân golf, khu du lịch (KDL)
Thác Giang Điền đã thu hút lượng lớn (gần 200.000) khách từ các nơi đến tham quan.
- Sản xuất nông – lâm nghiệp :
Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp năm 2005 đạt 610,425 tỷ đồng, năm 2006 đạt
654,179 tỷ đồng, năm 2007 đạt 695,746 tỷ đồng tăng 6,9% so với năm 2006.
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là : 19,178 ha, đạt 100,2% kế hoạch,
bằng 98,7% so với cùng kỳ. Trong đó một số cây trồng chính như : cây lúa 5.892 ha đạt
106,5% kế hoạch; cây bắp 7.215 ha đạt 94,4% kế hoạch; cây Mì 2.431 ha đạt 107,7%
kế hoạch, Rau các loại 1.110 ha đạt 100,4% kế hoạch. Ước tổng sản lượng lương thực
cả năm đạt 59.390 tấn, bằng 99,7% so năm 2006.
Đã cung ứng được khoảng 796,2 tấn giống mới các loại, trong đó Lúa khoảng

dự toán Tỉnh giao, tăng 14,94% so Nghị quyết HĐND huyện và chiếm tỷ trọng 63,01%
so tổng chi. Trong năm, đã ưu tiên, cân đối đủ nguồn vốn cho chi đầu tư phát triển
đồng thời đảm bảo tương đối nhu cầu chi của địa phương và cấp cơ sở.
1.3 Hiện trạng môi trường
1.3.1 Tài nguyên đất
Theo bản đồ tỉ lệ 1/25.000, toàn huyện có 05 nhóm đất :
- Nhóm đất Gley : Nhóm đất này có diện tích nhỏ (614,13 ha), chỉ chiếm 1,99% diện
tích toàn huyện. Do ảnh hưởng của quá trình ngập nước nên trong tầng dày đất từ 0 –
50 cm bị gley nặng, thích hợp với trồng lúa nước.
- Nhóm đất tầng mỏng : Diện tích 61,5 ha, chiếm 0,19% diện tích tự nhiên. Tầng đất hữu
hiệu mỏng, trơ sỏi đá trên bề mặt, không thích hợp sản xuất nông nghiệp.
- Nhóm đất đen : Diện tích 14.332,76 ha, chiếm 44,28% diện tích tự nhiên (lớn nhất
huyện). Loại đất này màu mở thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn trái
và hoa màu.
- Nhóm đất xám : Diện tích 13.701,57 ha, chiếm 42,33% diện tích tự nhiên. Khá thích
hợp với nhiều loại cây nhưng đòi hỏi đầu tư cao.
- Nhóm đất đỏ : Diện tích 3.628,51 ha, chiếm 11,21% diện tích tự nhiên, thích hợp với
nhiều loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, cây ăn trái…
1.3.2 Tài nguyên khoáng sản
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tài nguyên khoáng sản của huyện chủ yếu là đá và đất làm nguyên vật liệu xây
dựng. Đặc biệt có puzelan dùng làm nguyên liệu phụ gia xi măng nằm ở khu vực
Đông nam xã Cây Gáo, trữ lượng 0,8 triệu m
3
. Một số khoáng sản khác : than bùn, sỏi
có thể khai thác làm nguyên liệu chế biến phân bón và vật liệu xây dựng.
1.3.3 Tài nguyên rừng
Năm 2007 đất lâm nghiệp còn 1.409 ha trong đó : đất rừng sản xuất là 1.370 ha,
đất rừng phòng hộ là 3 ha, đất rừng đặc dụng là 36 ha. Độ che phủ, nếu không có biện

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Một số kế hoạch đạt được : 01 HCV quốc gia môn võ cổ truyền; 03 HCB, 01 HCĐ và
xếp thứ 4 toàn đoàn tại giải thể thao người Khuyết tật Tỉnh Đồng Nai lần thứ II; 19
HCV, 14 HCB, 8 HCĐ, 4 giải khuyến khích, xếp thứ nhất toàn đoàn tại giải giao lưu
VHTT các Ban Đảng và Văn phòng cấp ủy.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phát triển rộng khắp và đi
vào chiều sâu được các cấp, các ngành và nhân dân hưởng ứng tích cực, năm 2007 có
63/69 ấp, khu phố văn hóa đạt 91,3% ( trong đó có 3 ấp, khu phố văn hóa mới công
nhận trong năm 2007, 4 ấp không dữ vững); có 90,4% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình
văn hóa năm 2007; có 152/169 cơ quan đơn vị đạt chuẩn có đời sống văn hóa tốt đạt
89,94%.
1.4.3 Dân số
Dân số huyện năm 2007 khoảng 198.510 người. Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm từ
1,37% năm 2005 xuống còn 1,27% năm 2007.
Bảng 1.2 : Dân số huyện Trảng Bom qua các năm
Số liệu thống kê 2005 2006 2007
Dân số trung bình (người) 192.410 195.431 198.510
Tổng số hộ (hộ) 38.319 38.877 40.096
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (%) 1,37 1,25 1,27
Số người trong độ tuổi lao động (người) 125.066 128.521 131.420
Số người tham gia lao động (người) 122.007 124.668 129.138
Nguồn : Tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Trảng Bom năm 2007.
Quan tâm bảo vệ chăm sóc trẻ em với nhiều hoạt động thiết thực. Thực hiện đầy
đủ và kịp thời công tác cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo
quy định; huy động các tầng lớp nhân dân đóng góp cho Quỹ Bão trợ trẽ em ở cà 2 cấp
huyện – xã được gần 250 triệu đồng, trong đó chuyển về tỉnh 100 triệu.
1.4.4 Tôn giáp – dân tộc
Trên địa bàn huyện có 12 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc Kinh
chiếm 84,3% trong tổng số hộ toàn huyện, số còn lại thuộc các dân tộc như : Hoa,
Nùng, Tầy, ChoRo…. Các hộ đồng bào dân tộc tuy không nhiều nhưng lại phân bố rải

có thị trấn, hàng chục tuyến giao thông nông thôn đã được huyện tập trung đầu tư. Nhờ
đó tìm năng đất đai những xã vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến cũng được
đánh thức. Bên cạnh đó huyện còn đặc biệt chú trọng đến công tác quản lý môi trường
để duy trì quá trình phát triển bềnh vững.
Với những nổ lực không ngừng, Tràng Bom sẽ là địa phương “đi trước về
trước” trong quá trình CNH – HĐH ở tỉnh Đồng Nai.
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện đạt trên 4.230 tỷ đồng năm 2006
và 5.455 tỷ đồng năm 2007 vượt các chỉ tiêu do Nghị quyết đề ra và tăng so với năm
trước. Cộng nghiệp phát triển đã đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên
địa bàn huyện theo hướng tích cực với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm gần
90%.
Bảng 1.3 : Giá trị sản xuất công nghiệp của các huyện qua các năm
Tên huyện Giá trị công nghiệp (tỷ đồng)
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Năm 2006 Năm 2007 Quý I/2008
Trảng Bom 4.230 5.455 65,251
Long Thành 5.564 6.795 278,217
Tân Phú 45,4 53,4 12,475
Cẩm Mỹ 63,7 70,2 31,9
Thống Nhất 120,8 127 45,519
Định Quán 179,5 398 27,469
Xuân Lộc 297,3 351 126,032
Long Khánh 226,7 248 121,614
Vĩnh Cữu 2.135 2.498 44,4
Nhơn Trạch 5.847 6.873 -
Biên Hòa 32.701 40.670 109,520
Nguồn : sơ công thương tỉnh Đồng Nai
Tỷ trọng Giá trị sản xuất công nghiệp của huyện tiếp tục xếp thứ 4 sau thành
phố Biến Hòa, huyện Nhơn Trạch và huyện Long Thành và chiếm tỷ trọng 8,58% so

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
2.1 Tài nguyên nước và vai trò của nó
2.1.1 Tài nguyên nước của trái đất
Trái đất có khoảng 361 triệu km
2
diện tích các đại dương (chiếm 71% diện tích
bề mặt trái đất). Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỷ km
3
, trong đó nước nội
địa chỉ chiếm 91 triệu km
3
(61%), còn 93,9% là nước biển và đại dương. Tài nguyên
nước ngọt chiếm 28,25 triệu km
3
(1,88% thủy quyển), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng
băng ở hai cực trái đất (hơn 70% lương nước ngọt). Lượng nước thực tế con người có
thể sử dụng được là 4,2 triệu km
2
(0,28% thủy quyển).
Vị trí Thể tích (x 10
12
m
3
) Tỷ lệ (%)
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Vùng lục địa
Hồ nước ngọt
Hồ nước măn, biển nội địa

biển để tuần hoàn trở lại, đó là chu trình nước. Tuy nhiên lượng nước ngọt và nước
mưa trên hành tinh phân bố không đều. Hiện nay hằng năm trên toàn thế giới mới chỉ
sử dụng khoảng 4000 km
3
nước ngọt chiếm khoảng hơn 40% lượng nước ngọt có thể
khai thác được.
15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 2.1 : Chu trình tuần hoàn nước trên trái đất
2.1.2 Vai trò của nước
Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hòa các yếu tố khí hậu,
đất đai và sinh vật. Nước còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sinh
hoạt hằng ngày, tưới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất diện năng và
tạo ra nhiều cảnh quan đẹp.
2.1.2.1 Vai trò của nước với sức khỏe con người
Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật.
Nước chiếm 74% trọng lượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành, 50%
cở thể nữ trưởng thành. Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên
quan đến nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng. Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt
lương thực, thực phẩm … đều cần nước.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn trong
năm tuần, nhưng nhịn uống nước thi không quá năm ngày và nhịn thở không quá năm
phút. Khi đói trong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiều thụ hết lượng glycogen, toàn bộ mỡ
dự trữ, một nửa lượng protein để duy trì sự sống. Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn
10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20 – 22% nước sẽ dẫn đến tử vong.
Theo nghiên cứu của viện dinh dưỡng quốc gia : Khoảng 80% thành phần mô
não được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả
năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ. Nếu thiếu nước, sự chuyển hóa protein và
enzyme để đưa chất dinh dưỡng đến các bộ phận khác của cơ thể sẽ gặp khó khăn.
Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc và giải phóng những độc tố xâm nhập vào

2.2 Đặc điểm, Thành phần, Tính chất nước mặt, nước ngầm
2.2.1 Nước mặt : sông, hồ, biển
2.2.1.1 Nước sông
Nước mưa, hơi nước trong không khí ngưng tụ và một phần do nước ngầm tập
trung lại thành những dòng sông và suối.
Ưu điểm : trử lượng lớn, dễ thăm dò và khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt
nhỏ.
Nhược điểm :
- Thay đổi lớn theo mùa về độ đục, lưu lượng, mức nước và nhiệt độ.
17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Sông có nhiều tạp chất. Hàm lượng cặn cao về mùa lũ, chứa lượng hữu cơ và vi trùng
lớn, dễ bị nhiễm bần bởi nước thải nên giá thành xử lý cao.
2.2.1.2 Nước suối
Mùa khô nước trong nhưng lưu lượng nhỏ. Mùa lũ nước lớn nhưng nước đục,
có nhiều cát sỏi, mức nước lên xuống đột biến.
Ứng dụng : có thể sử dụng cấp nước cho các bản làng hoặc các đơn vị quân đội
trong khu vực. Nếu muốn sử dụng cho hệ thống cấp nước qui mô lớn phải có công
trình dự trữ và phòng chống phá hoại.
2.2.1.3 Nước ao hồ
Hàm lượng cặn bé nhưng độ màu các hợp chất hữu cơ và phù du rong tảo rất
lớn. Thường dễ nhiễm trùng, nhiễm bẩn nếu không được bảo vệ cẩn thận.
2.2.2 Nước ngầm là gì ?
“ Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích
bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề mặt trái đất, có
thể khai thác cho các hoạt động sống của con người”.
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước
ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyền nhanh trong các
lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường
không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biển đổi

có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vi mô đối với xí
nghiệp. Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có
khi lại mang ý nghĩa vĩ mô.
Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc
đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn
những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội nào.
19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
2.2.4 Thành phần
Cục địa chất Hoa kỳ đã định nghĩa 15 thành phần của vòng tuần hoàn nước như
sau :
- Nước đại dương : một lượng nước khổng lồ được trữ trong các đại dương trong một
thời gian dài hơn là được luân chuyển qua vòng tuần hoàn nước. Ước tính có khoảng
1.338.000.000 km3 nước được trữ trong đại dương, chiếm khoảng 96,5% và đại dương
cũng cung cấp khoảng 90% lượng nước bốc hơi vào trong tuần hoàn nước.
Hình 2.3 : Phần trăm nước trên trái đất
- Bốc hơi : Bốc hơi nước
là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc khí. Bốc hơi nước là
đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn mà nước chuyển từ thể lỏng thành hơi
nước trong khí quyển. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các đại dương, biển, hồ và
sông cung cấp gần 90% độ ẩm của khí quyển qua bốc hơi, với 10% còn lại do thoát
hơi của cây.
- Nước khí quyển : mặc dù khí quyển không là kho chứa khổng lồ của nước, nhưng nó là
một “siêu xa lộ” để luân chuyển nước khắp toàn cầu. Trong khí quyển luôn luôn có
nước : những đám mây là một dạng nhìn thấy được của nước khí quyển, nhưng thậm
chí trong không khí trong cũng chứa đựng nước – những phần tử nước này quá nhỏ để
có thể nhìn thấy được. Thể tích nước trong khí quyển tại bất kỳ thời điểm nào vào
khoảng 12.900 km
3

dòng chảy mặt và dòng chảy sông ngòi xuất phát từ tuyết và băng. Bên cạnh việc gây
ra lũ lụt, tuyết tan nhanh có thể gây ra sạt lở đất và dòng chảy bùn đá.
- Dòng chảy mặt : nhiều người chỉ nghĩ đơn giản rằng mưa rơi, chảy tràn trên mặt đất
(dòng chảy mặt) và chảy vào sông, sau đó đổ ra các đại dương. Đó là sự đơn giản hóa,
bởi vì các sông còn nhận và mất nước do thấm. Tuy nhiên, lượng lớn nước trong sông
là do dòng chảy trực tiếp trên mặt đất cung cấp và được định nghĩa là dòng chảy mặt.
- Dòng chảy sông ngòi : Sông ngòi rất quan trong không chỉ đối với con người mà đối
với cuộc sống khắp mọi nơi. Sông ngòi không chỉ là một nơi rộng lớn cho con người
và những con vật của họ hoạt động, con người còn sử dụng nước sông cho nhu cầu
nước uống và nước tưới, sản xuất ra điện, làm sạch chất thải (xủ lý nước thải), giao
thông thủy,và kiếm thức ăn. Sông ngòi còn là môi trường sống chính cho tất cả các loại
21
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
động và thực vật nước. Sông ngòi bổ sung cho tầng ngầm nước ngầm dưới mặt đất qua
lòng sông, và tất nhiên cả đại dương.
- Lượng trữ nước ngọt : Nước ngọt trên mặt đất, một thành phần của chu trình nước, yếu
tố cần thiết cho mọi sự sống trên trái đất. Nước mặt bao gồm nước trong cá dòng sông,
ao, hồ, hồ nhân tạo, và các đầm lày nước ngọt.
Lượng nước trong các sông và hồ luôn luôn thay đổi phụ thuộc vào lưu lượng
vào và ra. Dòng chảy vào từ mưa, dòng chảy tràn trên mặt đất, lượng nước ngầm dưới
đất, và lượng nước gia nhập từ các sống nhánh. Dòng chảy ra khỏi các hồ và sông bao
gồm lượng bốc hơi và dung tích nước bổ sung cho nước ngầm. Con người cũng sử
dụng nước mặt cho các nhu cầu thiết yếu của mình. Lượng và vị trí của nước mặt thay
đổi theo thời gian và không gian, một cách tự nhiên hay dưới sự tác động của con
người. Nước mắt duy trì sự sống.
- Thấm : bất cứ nơi nào trên thế giới, một phần lượng nước mưa và tuyết đều thấm
xuống lớp đất và đá dưới bề mặt. Lượng thấm bao nhiêu phù thuộc vào một số các
nhân tố. Trên đỉnh băng của Greenland lượng nước mưa thấm xuống là rất nhỏ, ngược
lại, một dòng sông chảy vào trong hang động ở vùng cho thấy sông cũng có thể chảy
trực tiếp vào trong nước ngầm.

- Lưu lượng nước ngầm : một lượng lớn nước trữ trong đất. Nước này vẫn tiếp tục
chuyển động, có thể rất chậm, và nó vẫn là một phần của vòng tuần hoàn nước. Phần
lớn nước ngầm là do mưa và lượng nước thấm từ lớp đất mặt. Tầng đất phía trên là
vùng không bão hòa, trong tầng này lượng nước thây đổi theo thời gian, mà không làm
bão hòa tầng đất. Bên dưới lớp đất này là vùng bão hòa, tất cả các khe nứt, các ống
mao dẫn, và các khoảng trống giữa các phân tử đá được lấp đầy nước. Thuật ngữ “
nước ngầm” được dùng để mô tả cho khu vực này. Một thuật ngữ khác của nước ngầm
là “bể nước ngầm”. Bể nước ngầm là kho chứa nước ngầm khổng lồ và con người khắp
nơi trên thế giới phụ thuộc vào nước ngầm trong cuộc sống hàng ngày.
- Mực nước ngầm khu vực TPHCM mỗi năm sụp từ 2 – 3 m khiến cho tình trạng xâm
nhập mặn ở các tầng chứa nước ngầy càng nghiêm trọng hơn.
Nước ngầm đang diễn biến theo “chiều hướng suy giảm chất lượng là thực tế
đáng lo ngại với hầu hết các công trình khai thác nước của các vùng trên toàn quốc”,
nghiên cứu mới đây của Trung tâm Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước, Bộ Tài
nguyên & Môi Trường, cảnh báo.
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC HUYỆN TRẢNG BOM
3.1 Hiện trạng môi trường nước
3.1.1 Chất lượng nước mặt
Toàn huyện có 3 hồ chứa lớn là hồ Sống Mây, hồ Thanh Niên, hồ 3/2, ngoài ra
còn hồ Bàu Hàm (hồ suối Dâm) và một phần hồ Trị An và một số sông như sông
Buông, sông Thao cùng nhiều nhánh suối nhỏ như suối Đá, suối Tre,… Tuy nhiên phần
diện tích của hồ Trị An nằm trong khu vực huyện là tương đối nhỏ, khoảng 1% so với
23
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
diện tích chung của hồ và không sử dụng với mục đích cấp nước – thoát nước cho khu
vực.
Bảng 3.1 : Diễn biến chất lượng nước sông giai đoạn 2006 – 2010 (từ dưới hồ
Trị An đến các nhánh sông khác)
STT

Bảng 3.2 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại hồ 3/2 và khu du lịch Thác
Giang Điền
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Hồ 3/2
Thác Giang
Điền
Tiêu chuẩn TCVN
5942 – 1995, cột B
1 pH 6,25 7,68 5,5 – 9
2 Nhu cầu oxi sinh hóa BOD5 mgO
2
/l 6 1 <25
24
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3 Nhu cầu oxi hóa học COD mgO
2
/l 23 9 <35
4 Chất rắn lơ lửng SS mg/l 14 57 80
5 Ammoniac N-NH
3
mg/l 0,79 KPH 1
6 Nitrate N-NO
3
mg/l 2,65 2,44 15
7 Dầu mỡ tổng cộng mg/l KPH - 0,3
8 Sắt tổng cộng Fe
tc
mg/l 0,67 - 2
9 Tổng coliforms KL/100ml 1,9x10
3
2,9x10

mg/l 0,1 10
7 Tổng coliforms KL/100ml 4x10
3
5.000
Nguồn : Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Đồng Nai
Về động vật phiêu sinh trong nước hồ Sông Mây cho thấy nước hồ hiện đang
hiện diện các loại tảo sau : Actinastrum, Ankistrodesmus, Chlococcum, Chlorella,
Coelastrum, Scenedesmus, Spirulina, Oscilatoria, Phytoconys,… và một số loài tảo có
khả năng làm sách nước như : Ankistrodesmus, Spirulina… Nhìn chung, kích thước tế
bào tảo trong nước hồ nhỏ nhưng chủng loại lại rất phong phú và đa dạng. Về phiêu
sinh động vật : chỉ thấy xuất hiện loại Paramecium có kích thước trung bình và di
truyền nhanh.
Việc tảo phát triển và tồn tại phiếu sinh động vật Paramecium cho thấy nước hồ
chưa bị ô nhiễm nặng. Các loại tảo có khả năng làm sạch nước đã góp phần làm giảm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status