ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Trần Thị Tường Vân
SVTH: Hồ Thị Hải
MSSV: 107108028
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
NƯỚC CẤP SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT
CẢI THIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẤP
NƯỚC CHO NGƯỜI DÂN HUYỆN DIỄN
CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
NỘI DUNG BÁO CÁO
Đặt vấn đề
1
Khảo sát và đánh giá hiện trạng sử dụng
nước sinh hoạt của người dân
2
Đề xuất các giải pháp cải thiện nguồn
cấp nước sinh hoạt cho người dân
3
Kết luận – Kiến nghị
4
1. Đặt vấn đề
–
Hiện nay trên thế giới có 1,2 tỉ người không
được sử dụng nước sạch, 2,6 tỉ người thiếu nước
do các cơ sở dịch vụ cung cấp.
–
Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu
nước sạch.
–
Tại Việt Nam, ở thành thị có khoảng 52% dân
Đánh giá chất lượng nguồn nước, từ đó có
những đề xuất cải thiện các giải pháp cấp nước
sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cho
người dân huyện Diễn Châu.
2. Khảo sát và đánh giá hiện
trạng sử dụng nước sinh hoạt
của người dân huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An
2.1 Các nội dung khảo sát:
–
Về các nguồn nước người
dân sử dụng.
–
Về tình trạng lượng nước
cấp cho người dân.
–
Về chất lượng dịch vụ
cấp nước của các nhà
máy.
–
Về các biện pháp khai
thác nước ngầm và thu
nước mưa tại các hộ dân.
2.2 Các phương pháp khảo sát:
–
Thu thập số liệu
–
Lập phiếu khảo sát và phỏng vấn người dân
–
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
20 Diễn Hạnh 30 30
Bảng thống kê số mẫu nước lấy tại các xã
TT Nơi lấy mẫu
Tên mẫu
Giếng
đào
Giếng
khoan
Nước
mưa
Công trình cấp
nước tập trung
1 Diễn Đoài 10 2 4 0
2 Diễn Lâm 8 4 4 0
3 Diễn Phú 9 3 4 0
4 Diễn Thọ 5 7 4 0
5 Diễn Trung 4 4 4 0
6 Diễn Nguyên 0 0 0 2
7 Diễn Đồng 0 0 0 2
8 Diễn Thái 0 0 0 2
9 Thị trấn 0 0 0 2
Tổng 36 20 20 8
2.4 Kết quả khảo sát
TT Tên nhà máy
Năm xây
dựng
Công suất thiết
kế (m
3
/ngày
đăng ký
Số hộ đã
dùng
Tỷ lệ % dùng nước
sạch
1 Diễn Thái 1710 Nhà máy nước
Diễn Thái
1367 1367 80%
2 Diễn Đồng 1154 Nhà máy nước
Diễn Đồng
1150 1150 99%
3 Diễn Nguyên 1425 Nhà máy nước
Diễn Nguyên
1196 1196 84%
4 Diễn Ngọc 2800 Nhà máy nước
Diễn Châu
1000 845 30%
5 Diễn Bích 2200 Nhà máy nước
Diễn Châu
1600 1200 55%
6 Diễn Thành 2300 Nhà máy nước
Diễn Châu
1495 839 36,5%
7 Diễn kỷ 2560 Nhà máy nước
Diễn Châu
120 5%
8 Thị Trấn 1672 Nhà máy nước
Diễn Châu
76 5%
9 Diễn Phúc 1500 Nhà máy nước
8 0
8 Clorua – Cl
-
(mg/l) 8 0
9 Sắt - Fe (mg/l) 8 0
10
Độ oxy hóa - KMnO
4
(mg/l)
7 1
11 Tổng chất rắn hòa tan - TDS 8 0
12 Mangan - Mn (mg/l) 8 0
13 Coliform (VK/100ml) 8 0
14 Coliform chịu nhiệt (VK/100ml) 8 0
Nhận xét:
Công nghệ xử lý nước mặt của các nhà
máy cấp nước huyện Diễn Châu nhìn chung là
đạt hiệu quả.
Chất lượng nguồn nước máy sử dụng tương
đối tốt. Chất lượng nước tới hộ dân đảm bảo
an toàn vệ sinh, nhưng còn một số chỉ tiêu vẫn
chưa đạt an toàn như: Độ màu (TCU), Độ đục
(NTU), Độ cứng (mg/l), Độ oxy hóa - KMnO4
(mg/l).
Biểu đồ thể hiện lưu lượng nước máy sử dụng
của huyện Diễn Châu
Biểu đồ thể hiện thời gian cúp nước của các
nhà máy cấp nước của huyện Diễn Châu
2.7 Kết quả khảo sát về nước ngầm của người dân
đang sử dụng
9 Sắt - Fe (mg/l) 31 5 10 10
10 Độ oxy hóa - KMnO
4
(mg/l) 25 11 15 5
11 Tổng chất rắn hòa tan - TDS 32 4 15 5
12 Mangan - Mn (mg/l) 29 7 13 7
13 Coliform (VK/100ml) 15 21 17 7
14 Coliform chịu nhiệt 14 22 7 13
Nhận xét:
–
Nguồn nước ngầm của huyện khá dồi dào.
Hầu hết các giếng do dân tự đào, khoan nên
chất lượng nước ngầm không ổn định.
–
Đa số các chỉ tiêu đều không đạt tiêu
chuẩn. Thực tế là chất lượng nước ngầm của
huyện đang dần có nguy cơ nhiễm bẩn. Ở
các vùng ven biển nước bị nhiễm mặn về
mùa khô do thủy triều lên.
2.8 Kết quả khảo sát về nước mưa của người dân
đang sử dụng
Thống kê tổng số mẫu nước mưa đạt và không đạt
STT Tên chỉ tiêu
Số mẫu đạt Số mẫu không đạt
Số mẫu % Số mẫu %
1 Độ màu (TCU) 11 55 9 45
2 Mùi vị 20 100 0 0
3 Độ đục (NTU) 9 45 11 55
4 Clo dư (mg/l) 20 100 0 0
5 pH 11 55 9 45
độ đục, 45% số mẫu không đạt tiêu chuẩn
pH, 100% số mẫu không đạt chỉ tiêu
Coliform, 85% số mẫu không đạt chỉ tiêu
Coliform chịu nhiệt.
2.9 Đánh giá về nhu cầu sử dụng nước
sạch của người dân
Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt hiện tại của toàn
Huyện:
–
Lưu lượng nước cần để cung cấp cho toàn huyện
Q = N × q Với N: dân số của huyện năm 2010
q: tiêu chuẩn dùng nước
→ Q = 301036 × 60 = 18062160 (lít/ngày)
= 18062 (m
3
/ngày)
–
Theo số liệu thu thập được tổng công suất của 4
nhà máy là 2700 (m
3
/ngày đêm). Vậy công suất của
các nhà máy không đủ để cung cấp cho nhu cầu sử
dụng của người dân.
–
Cần đầu tư xây dựng thêm một số trạm cấp
nước. Dự tính công suất mỗi trạm là 1000
m
3
/ngày đêm. Số trạm cấp nước cần xây dựng