ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------
Võ Quốc Thắng
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI QUY HOẠCH
NÔNG THÔN MỚI PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------
Võ Quốc Thắng
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI QUY HOẠCH
NÔNG THÔN MỚI PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Địa lý của trường đã tạo điều kiện giúp đỡ về mặt kiến thức, tinh thần cho em trong
suốt quá trình học tập. Đặc biệt, em xin gởi lời cám ơn chân thành sâu sắc đến
PGS.TS. Nhữ Thị Xuân – người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn
này.
Xin cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa, phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đức Hòa, Trung tâm Kỹ
thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp,
bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất và tinh thần giúp em hoàn thành luận văn này.
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên trong
quá trình làm luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý
kiến đóng góp Thầy, Cô để em học tập thêm nhiều kinh nghiệm cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Học viên
VÕ QUỐC THẮNG
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
Chương 1 ......................................................................................................................... 5
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.1. Khái niệm về đất đai, sử dụng đất ........................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về đất đai ........................................................................................ 5
1.1.2. Vấn đề sử dụng đất........................................................................................... 5
1.2 Quy hoạch sử dụng đất ............................................................................................ 8
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................ 8
2.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất....................................................... 48
Tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2000 – 2010 ............................................. 49
Tình hình quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2014........................................ 51
Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 – 2020: ...................................... 52
2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng sử dụng đất qua các năm trong mối quan hệ với quy
hoạch nông thôn mới ................................................................................................... 52
2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 ................................................................... 52
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 ................................................................... 53
2.3.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ................................................................... 54
2.3.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ................................................................... 56
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
2.4. Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2014......................................... 57
2.4.1. Giai đoạn 2000 – 2010: .................................................................................. 57
2.4.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 (tính đến 6/2014)..................... 60
2.5. Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới biến động sử dụng đất ........... 62
2.6. Đánh giá tính hợp lý của sử dụng đất .................................................................... 63
2.7. Những vấn đề tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục ............................................................................................................................ 64
2.8. Đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa ....................................... 65
2.8.1.Tiềm năng phát triển công nghiệp ................................................................... 65
2.8.2. Tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp .............................................................. 66
2.8.3. Tiềm năng đất đai để phát triển dịch vụ .......................................................... 67
2.8.4. Tiềm năng đất đai cho xây dựng, mở rộng đô thị và các khu dân cư nông thôn68
2.9. Hiện trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa......... 68
2.10. Đánh giá quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa ........................ 72
2.11. Đánh giá sự phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch nông thôn mới... 76
Bảng 2.7. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 .................................................................... 56
Bảng 2.8. Biến động sử dụng các nhóm đất chính của huyện Đức Hòa giai đoạn năm 20002010 ................................................................................................................................ 57
Bảng 2.9. Biến động sử dụng đất giai đoạn năm 2011 – 2014 .......................................... 60
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới các xã................................ 69
Bảng 3.1. Định mức sử dụng đất giáo dục ....................................................................... 87
Bảng 3.2. Định mức sử dụng các công trình y tế.............................................................. 88
Bảng 3.3. Định mức sử dụng các công trình văn hóa ....................................................... 89
Bảng 3.4. Định mức sử dụng các công trình thể dục thể thao ........................................... 89
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nhóm đất ở huyện Đức Hòa ............................................................. 31
Biểu đồ 2.2. Giá trị sản xuất (tỷ đồng) qua các năm (2010-2014)..................................... 36
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 ...................................................................... 52
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2005 ...................................................................... 54
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 ...................................................................... 55
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 ...................................................................... 56
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác ............................ 12
Hình 1.2. Quy trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới.................................................. 18
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
Huyện Đức Hòa, tỉnh Long An là một trong 14 đơn vị hành chính cấp huyện
của tỉnh Long An có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa khá nhanh. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế trong những năm qua ổn định ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
rất nhanh từ nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại – dịch vụ. Từ tháng 01
năm 2012, huyện đã triển khai thực hiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn
mới trên 17 xã của địa bàn huyện Đức Hòa. Bước đầu đã có nhiều chuyển biến tích
cực về diện mạo nông thôn, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư tạo điều kiện phát
triển kinh tế xã hội của huyện.
Công tác quản lý, sử dụng đất đai trong thời gian qua đã có nhiều chuyển
biến tích cực. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội của huyện
cũng đã phát sinh nhiều vấn đề về môi trường, về sử dụng đất như: ô nhiễm môi
trường nặng nề ở các khu, cụm công nghiệp, nhà máy, ô nhiễm ở các khu dân cư, đô
thị… Nhiều khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu dân cư vượt lũ chưa khai thác
hết tiềm năng theo quy hoạch gây lãng phí tài nguyên đất, một số khu dân cư, chợ
tự phát xung quanh khu công nghiệp không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môi
trường. Một số quy hoạch sử dụng đất đã duyệt chưa được triển khai thực hiện, kê
biên đã lâu nhưng chưa áp giá bồi thường… gây thiệt hại về kinh tế cho cả Nhà
nước lẫn nhân dân.
Với những lý do nêu trên, nhằm đánh giá lại thực trạng sử dụng đất, thực
trạng công tác xây dựng nông thôn mới và đề xuất hướng sử dụng hợp lý, bền vững
tài nguyên đất trên địa bàn huyện Đức Hòa, tôi thực hiện đề tài “Phân tích đánh
giá thực trạng sử dụng đất trong mối quan hệ với Quy hoạch nông thôn mới
phục vụ quản lý đất đai huyện Đức Hòa, tỉnh Long An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ thực trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng
quy hoạch nông thôn mới, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa
Đưa ra các đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An đến năm 2020.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp bản đồ.
- Phương pháp chuyên gia.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Qua kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá về hiện
trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa
làm cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch sử dụng đất hợp lý theo hướng phát
triển bền vững.
3
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
- Ý nghĩa thực tiễn: Các đề xuất định hướng sử dụng đất đai trong đề tài là
nguồn tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai trong việc
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững của
huyện Đức Hòa nói riêng và cho tỉnh Long An nói chung.
7. Cơ sở tài liệu chủ yếu phục vụ nghiên cứu
- Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Các văn bản về nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Hòa năm 2010;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất thị trấn
Hậu Nghĩa, thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hiệp Hòa giai đoạn 2010 – 2020;
- Báo cáo quy hoạch nông thôn mới và bản đồ quy hoạch nông thôn mới 17
xã của huyện Đức Hòa giai đoạn 2010 – 2020;
- Kết quả kiểm kê đất đai;
- Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Đức Hòa;
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức
Hòa;
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông - lâm
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai
là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian.
1.1.2. Vấn đề sử dụng đất
Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: (Điều 10 Luật
đất đai năm 2013):
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
5
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực
tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh.
3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng.
Vấn đề sử dụng đất
Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sử
dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: “những hoạt động của con người
có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên
chúng”.
Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn, nước,
phân hoá học...), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa vụ...) cho
phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động môi trường và kinh tế,
lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến đổi sử dụng đất hoặc việc chuyển đổi
việc sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối
bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều
kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát một số
điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.
Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diện
tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng... Cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự
nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất
như: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng.
Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số, lao
động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu cầu
về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương
nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử
dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn
nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất đai
là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người. Đất đai
hạn chế về số lượng, giới hạn về không gian, lãnh thổ, có vị trí cố định và là tư liệu
qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi
trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các
quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích
cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
8
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả
sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm, điều
kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho
các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết
của mình; Xác lập tính ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất
đai; Làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an
ninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,
tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất (đặc
biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu
cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm
môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã
hội và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn
chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong những năm gần
rõ rệt. Quy hoạch sử dụng đất đai phải quán triệt luật pháp, chính sách và các quy
định của Đảng và Nhà nước liên quan đến đất đai.
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm tổng hợp. Nó vận dụng kiến
thức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa
học kinh tế, khoa học xã hội. Mục đích của quy hoạch sử dụng đất đai là nhằm khai
thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất, bao gồm sáu loại đất chính.
- Quy hoạch sử dụng đất đai có tính chất dài hạn và tính chiến lược. Thời
hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.
Trên cơ sở dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế - xã hội quan
trọng như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
nhu cầu và khả năng phát triển của các ngành kinh tế, tình hình phát triển đô thị,
dân số và cơ cấu lao động... xác định quy hoạch trung hạn và dài hạn về sử dụng
đất đai. Việc xây dựng quy hoạch phải phản ánh được những vấn đề có tính chiến
lược như: phương hướng, mục tiêu, chiến lược của việc sử dụng đất đai; cân đối
tổng quát nhu cầu sử dụng đất đai của từng ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất
đai và việc phân bố đất đai; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử
dụng đất đai; các biện pháp, chính sách lớn. Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở
khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm.
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm khả biến. Do quy hoạch sử
dụng đất đai trong khoảng một thời gian tương đối dài, dưới sự tác động của nhiều
10
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
nhân tố kinh tế - xã hội, kỹ thuật và công nghệ nên một số dự kiến ban đầu của quy
hoạch không còn phù hợp. Do vậy việc bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện quy
hoạch là việc làm hết sức cần thiết.
1.2.3. Vai trò quy hoạch sử dụng đất
Mail: [email protected] - 0972.162.399
- Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản 2 điều 40 luật
đất đai năm 2013 đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch
đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các
điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai năm 2013 thì thể hiện chi tiết
đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
1.2.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
Quy hoạch phát triển nông
nghiệp
Quy hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng vật
nuôi
Quy hoạch sản xuất
Quy hoạch đô thị
Quy hoạch
sử dụng đât
Quy hoạch phát triển
lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng
Quy hoạch phát triển
công nghiệp
Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội
và vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các
chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm, hàng hóa, giá trị sản phẩm… trong một thời
gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của
quy hoạch sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự
báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ
đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp. Hai loại quy
hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau.
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát
triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây
dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện, hợp lý
toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo những
điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất
đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử
dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị.
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện
và điểm, cục bộ và toàn bộ. Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất
xây dựng… Trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất
đai. Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô
thị.
13
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất
đai của địa phương
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của điạ
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
Trên quan điểm phân bố dân cư và nguồn thu nhập phục vụ đời sống thì
nông thôn là khu vực tập trung dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề nông.
b. Chương trình xây dựng nông thôn mới:
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông
thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Ngày 19/04/2009, Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg,
ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí và được chia
thành 05 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và
tổ chức sản xuất; văn hóa – xã hội – môi trường; về hệ thống chính trị.
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm quy hoạch và thực
hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ
nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình
thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính
trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội. Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những
chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn nông thôn
mới.
1.3.2. Mục tiêu, nội dung và tiêu chí quy hoạch nông thôn mới
1. Mục tiêu:
Mục tiêu chung của chương trình là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo
+ Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
+ Về chính trị: phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp
lý tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa
Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức
hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn
mới.
16
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399
+ Về văn hoá xã hội: xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau
xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
+ Về con người: xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá
giả, giàu có, kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của
các dòng họ, gia đình.
+ Về môi trường: xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái.
Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất
thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ
vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông
thôn mới.
lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó chính là sức
mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới vừa tự hoàn
thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng
quê hương văn minh giàu đẹp.
1.3.3. Quy trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới:
Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình nông thôn mới cấp xã
Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí
Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổng thể đến 2020, kế
hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2010-2015)
Xây dựng quy hoạch NTM của xã
Tổ chức thực hiện (kế hoạch)
Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án
Hình 1.2. Quy trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới
18
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected] - 0972.162.399