Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 18

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, đã được hình thành và trãi qua
quá trình lòch sử lâu dài. Từ một nước Nông nghiệp, chúng ta đang tiến lên Công
nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, các khu đô thò mới cũng đang và đã được
xây dựng. Chính vì thế vấn đề sử dụng đất đô thò đang được quan tâm nhiều.
Quận 2 cũng không nằm ngoài vấn đề đó, là nơi đang trở thành một đại công
trường với những công trình tầm cỡ đã và đang được triển khai như: Đại lộ Đông
– Tây, đường hầm Thủ Thiêm, đường vành đai cầu Phú Mỹ, KCN Cát Lái, Tân
Cảng cùng với các khu dân cư ở các phường Thạch Mỹ Lợi, An Phú, khu đô thò
mới Thủ Thiêm, các ngôi trường mới tiếp tục mọc lên, các trung tâm y tế, văn
hoá, dạy nghề được đầu tư xây dựng mới, các khu dân cư hiện hữu được chỉnh
trang, trung tâm hành chính quận được hình thành … tạo tiền đề cho quận 2 trở
thành một trung tâm đô thò mới văn minh, hiện đại trong một tương lai không xa.
Trên thế giới HTTTĐL (Gis) và Viễn thám ra đời vào đầu thập kỉ 70 và
ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ
hoạ máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu. Từ những năm 80
trở lại đây, công nghệ Gis và viễn thám đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở
thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết đònh, đưa
công nghệ thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu.
Trước đây, người ta quan tâm ứng dụng công cụ tin học để vẽ các bản đồ,
đồ thò. Hình thức này tốn kém nhiều mặt, bên cạnh đó, chưa có những hình ảnh
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
trực quan có tính khái quát biến động đất đai ngay từ đầu và gặp khó khăn khi
cần đánh giá tác động môi trường.
Với công tác quy hoạch đô thò ngày càng phát triển, quận 2 cũng không nằm
ngoài vấn đề này (như khu đô thò mới Thủ Thiêm) thì vấn đề ứng dụng viễn thám
và Gis là không tránh khỏi. Chính vì vậy em chọn đề tài: “ỨNG DỤNG VIỄN

- Sử dụng các phần mềm đã học để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất
đô thò tại quận 2.
1.5. Phương hướng phát triển của đề tài
Xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch đô thò, đòa chính, quản lý nhà đất
nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trên đòa bàn quận 2, thành phố Hồ Chí
Minh với các ưu điểm sau:
- Hệ thống thông tin quản lý và Gis thuộc quận 2 sẽ trở thành một trong
những nguồn trao đổi thông tin quản lý đô thò của quận 2 với hệ thống
thông tin quản lý đô thò Thành phố cũng như các Sở, ban ngành liên quan
trong thành phố Hồ Chí Minh.
- Khai thác triệt để hệ thống thông tin quản lý đô thò để giải quyết các vấn
đề liên quan đến nhà đất và quy hoạch, quản lý xây dựng đô thò quận 2.
- Phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi cho nhân dân.
- Hoàn chỉnh cải cách hành chính và các nhiệm vụ do ngành và UBND yêu
cầu.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
2.1. Phương pháp luận ứng dụng viễn thám (VT) và HHTT Đòa lý (GIS):
2.1.1. Tổng quan về viễn thám:
Ngày nay kỹ thuật viễn thám (Remote and Sensing) đang được sử dụng để
theo dõi về những thay đổi bề mặt trái đất, quản lý các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giám sát môi trường.
Viễn thám được đònh nghóa như một khoa học nghiên cứu các phương pháp
thu thập và phân tích thông tin của đối tượng (vật thể) mà không có những tiếp
xúc trực tiếp với chúng.
Khi vệ tinh Lansat-1 được phóng vào năm 1972, những ứng dụng của kỹ
thuật viễn thám trong lónh vực giám sát môi trường và quản lý tài nguyên thiên
nhiên đã trở nên khá phổ biến và trở thành một phương pháp rất hiệu quả trong
việc cập nhật thông tin của một vùng hay toàn lãnh thổ phục vụ cho công tác khai

nh viễn thám có thể được lưu theo các kênh ảnh đơn (trắng đen) ở dạng số
trong máy tính hoặc các kênh ảnh được tổ hợp (ảnh màu) hoặc có thể in ra giấy,
tuỳ theo mục đích mình sử dụng.
H×nh 2: S¬ ®å ph©n lo¹i viƠn th¸m theo bước sóng
Nguồn năng lượng chính sử dụng trong các nhóm:
- Nhóm a: bức xạ mặt trời.
- Nhóm b: bức xạ nhiệt do chính vật thể sản sinh ra.
- Nhóm siêu cao tần: 2 loại kỹ thuật chủ động và bò động đều được áp dụng.
Trong Viễn thám siêu cao tần bò động thì bức xạ siêu cao tần do chính vật
thể phát ra được ghi lại, trong khi viễn thám siêu cao tần chủ động lại thu
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
những bức xạ tán xạ hoặc phản xạ từ vật thể sau khi được phát ra từ các
máy phát đặt trên vật mang.
c. Dữ liệu VT:
Một khía cạnh của việc thu thập dữ liệu từ vệ tinh là toàn bộ nội dung của
những tài liệu liên quan, dữ liệu nhận được là dữ liệu số. Nó được chia ra thành
nhiều phần tử nhỏ, mang giá trò thể hiện độ phản xạ trung bình. Mỗi phần tử nhỏ
được gọi là mỗi pixel, mỗi pixel tương ứng 1 đơn vò không gian. Dữ liệu số cần
phải loại bỏ mọi nhiễu, hiệu chỉnh hình học và chuyển đổi vào khuân dạng chuẩn
của ảnh viễn thám. Nguồn thông tin từ ảnh ban đầu có giá cao, ngày càng giảm
do sự phát triển của công nghệ.
d. Phạm vi ứng dụng của ảnh viễn thám:
Khí tượng: dùng để dự báo thời tiết, dự báo thiên tai liên quan đến biến đổi
nhiệt độ bề mặt đất, mây, ….
Bản đồ: là công cụ đắc lực phục vụ cho ngành bản đồ, thành lập các loại
bản đồ đòa hình và bản đồ chuyên đề ở nhiều tỉ lệ khác nhau.
Nông – Lâm nghiệp: theo dõi mức độ biến đổi thảm phủ thực vật, độ che
phủ rừng, ….
Đòa chất: Theo dõi tốc độ sa mạc hoá, tốc độ xâm thực bờ biển, phân tích

 Phần cứng:
Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó có một hệ GIS hoạt động. Gồm:
- Máy tính (workstation) hoặc cụ thể là bộ xử lý trung tâm (CPU).
- Bàn số hoá (digitizer) hoặc các thiết bò tương tự.
- Máy vẽ (plotter) hoặc các thiết bò tương tự.
- Băng từ hoặc CD-ROM.
Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng,
từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
 Phần mềm:
Các thành phần chính trong phần mềm GIS:
- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin đòa lý.
- Hệ quản trò cơ sở dữ liệu (DBMS).
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thò đòa lý.
- Giao diện đồ họa người – máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng.
Một số phần mềm thông dụng:
- Phần mềm Arc/info: thuộc loại hàng đầu trên thò trường. Chấp nhận
nhiều format khác nhau.
- Phần mềm ArcView: Hỗ trợ lập trình và Webmap.
- Phần mềm Autocad MAP: Liên kết dữ liệu với SQL, DBF, Access.
Cho phép dựng 3D.
- Phần mềm GRASS: Chuyên xử lý ảnh, giải đoán ảnh viễn thám, phân
tích không gian, thống kê.
- Phần mềm MapInfo: Có nhiều chức năng xây dựng bản đồ tốt nhưng
các chức năng phân tích không gian thì hạn chế.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
 Dữ liệu:
Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu. Các dữ
liệu đòa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp
hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại. Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu

we
b
Thông
tin đòa lý
Thông tin
đòa lý số
Thông tin
đòa lý số
Thông tin
đòa lý số
Thông tin
đòa lý
Thế giới
Thế giới
thực
thực
Thu thập và
Thu thập và
nhập dữ liệu
nhập dữ liệu
Lưu trữ dữ
Lưu trữ dữ
liệu
liệu
Cộng đồng
Cộng đồng
người sử dụng
người sử dụng
Hiển thò và
Hiển thò và

những bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin đòa
lý (GIS). Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
tin như hướng đối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu
(database aproach) sang hướng tri thức (knowledge aproach).
Hệ thống thông tin đòa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thò tri thức
đòa lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:
- Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu đòa lý để tra cứu, trình bày
kết quả và sử dụng như là 1 nền thao tác với thế giới thực.
- Các tập thông tin đòa lý: thông tin đòa lý dạng file và dạng cơ sở dữ liệu
gồm các yếu tố, mạng lưới, topology, đòa hình, thuộc tính.
- Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động.
- Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạng hơn là 1 cơ sở dữ liệu
thông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thông
tin khác. Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu đòa lý đóng vai trò
quan trọng.
- Metadata: hay tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức,
tìm hiểu và truy nhập được tới tri thức đòa lý.
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như
là một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ (bản đồ) để biến chúng thành các
thông tin trợ giúp quyết đònh cho các nhà quản lý.
2.1.3. Giới thiệu dữ liệu sử dụng và phần mền ứng dụng
a. Dữ liệu sử dụng: nh Vệ tinh spot
Vệ tinh Spot-1 được cơ quan hàng không Pháp (Système pour l

Observation
de la Terre) phóng lên quỹ đạo năm 1986, sau đó vào các năm 1990, 1993, 1998
và 2002 lần lượt các vệ tinh SPOT-2,3,4 và 5 được đưa vào hoạt động. Đây là loại
vệ tinh đầu tiên sử dụng kỹ thuật quét lọc tuyến chụp với hệ thống quét dọc

5m
5m
5m
Bảng 1: Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian vệ tinh spot5
Độ cao bay Altitude 822 km
Quỹ đạo Orbit Đồng bộ mặt trời
Chu kỳ lặp Recurrent period 26 ngày
Thời gian hoàn tất Period per revolution Khoảng 101 phút
Năm phóng Launch year 2002
Bảng 2: Đặt trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh Spot5
Trong đồ án này ta sử dụng ảnh Spot chụp tại quận 2 vào năm 2006.
b. Phần mềm ứng dụng:
b.1. Phần mềm ENVI:
Đối với những yêu cầu về làm bản đồ cập nhật mới nhất cho một vùng rộng
lớn trong một thời gian ngắn thì việc sử dụng ảnh viễn thám là thích hợp nhất.
Việc lựa chọn phần mềm xử lý ảnh viễn thám đóng một vai trò quan trọng trong
quá trình làm bản đồ từ ảnh viễn thám.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang14
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
ENVI là phần mềm xử lý ảnh số (digit) của Research Sstem Inc, USA được
viết bằng ngôn ngữ IDL (Interactive Data Languaa – IDL@), là dạng ngôn ngữ
lập trình cấu trúc rất mạnh được dùng cho việc xử lý ảnh tổng hợp. ENVI là một
hệ thống xử lý ảnh được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu xử lý ảnh máy bay, ảnh
vệ tinh – các dữ liệu viễn thám, phần mềm này cung cấp các công cụ cho hiển thò
dữ liệu và phân tích ảnh ở các kích thước và các lọai ảnh trong một môi trường
thân thiện và sáng tạo cho người sử dụng.
Các ưu điểm của phần mềm ENVI được thể hiện ở cách tiếp cận trong công
tác xử lý ảnh, đó là việc kết hợp các kỹ thuật dựa trên kênh phổ và kỹ thuật dựa
trên tập tin. Khi dữ liệu được mở, các kênh phổ được lưu vào danh sách nằm chờ
xử lý của chương trình. Hoặc khi các tập tin được mở, các kênh phổ của các tập

Chính GIS đã cho chúng ta những thông tin thêm từ những thông tin đầu
vào, ví dụ từ sự phân tích các dữ liệu viễn thám. Những thông tin thêm này chính
là cái mà các nhà quản lý và ra quyết đònh cần chứ không phải là các kỹ thuật
phức tạp mà chúng ta thực hiện trong quá trình xử lý dữ liệu. Những thông tin này
cũng phản ánh những thành tựu mà các nhà khoa học Việt Nam đạt được trong
quá trình phát triển các ứng dụng công nghệ.
Trong giai đoạn từ năm 1997 – 1999, Bộ KHCN & MT đã xây dựng một dự
án lớn, một chương trình quốc gia mà mục tiêu là triển khai áp dụng GIS ở các
tỉnh trong đó có hơn 30 tỉnh được tham gia. Thành tựu lớn nhất của dự án này là
nâng cao nhận thức của các cơ quan đòa phương về sự hữu ích của GIS trong quá
trình ra quyết đònh. Ví dụ, Bình Thuận là tỉnh đã ứng dụng GIS trong đánh giá
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
tính phù hợp của thổ nhưỡng, kiểm soát lưu lượng nước hồ Đá Bạch. Ứng dụng
của Viễn thám vào Kế hoạch kiểm soát sốt rét ở Bình Thuận là một trong những
ví dụ về sự thành công của Chương trình GIS Quốc gia.
Ngoài ra, dự án đầu tiên của UNDP ứng dụng viễn thám ở Việt Nam là
nâng cao năng lực về thống kê rừng ở Viện điều tra Quy hoạch rừng vào những
năm 80. Sau đó, UNDP tiếp tục tài trợ dự án thứ 2 mà đối tượng chính là các nhà
khoa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong vài năm. Vào
những năm 90, Việt Nam đã thu hút một số lớn các dự án quốc tế trong lónh vực
nâng cao năng lực quản lý môi trường và tài nguyên, trong đó Viễn thám và Gis
luôn là 2 hợp phần quan trọng. Tuy nhiên đôi khi các dự án này không mang lại
những kết quả như mong đợi trong chuyển giao công nghệ và sự bền vững về
khoa học. Những kinh nghiệm trước đây cho thấy rằng những dự án có kết quả tốt
không nhất thiết phải là những dự án có nguồn ngân sách dồi dào mà đó là những
dự án được lên kế hoạch chi tiết, được sự phối hợp và hỗ trợ lâu dài từ phía chính
phủ, các ngành công nghiệp và các trường đại học trong quá trình nghiên cứu
khoa học.
Những ứng dụng viễn thám và Gis trong các dự án gồm dự báo và xây dựng

Ứng dụng kỹ thuật viễn thám và HTTT đòa lý (Gis) để giải đoán, thành lập
bản đồ chuyên đề.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang18
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
Liên kết thông tin đòa lý và các loại thông tin khác trong phạm vi một hệ
độc lập. Nó tạo ra một cái nền nhất quán để phân tích dữ liệu các loại bản đồ.
Bằng cách tạo ra bản đồ và các dạng khác của các thông tin ở dạng số, Gis
và Viễn thám cho phép chúng ta tạo ra và hiển thò kiến thức về mặt đòa lý theo
những phương pháp đã có và những phương pháp mới.
Ứng dụng kỹ thuật Viễn thám và Gis tạo ra những liên hệ giữa các hoạt
động dựa trên các vùng đòa lý, giúp chúng ta có thể nhìn thấy để nhận thức và
quản lý các hoạt động và các nguồn tài nguyên.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang19
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU, ĐẶC ĐIỂM
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI Q. 2, TP.HCM
3.1. Điều kiện tự nhiên:
3.1.1. Vò trí:
Quận 2 nằm ở phía Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh. Là nơi có vò trí
quan trọng trong quá trình đô thò hoá hiện nay với nguồn đất đai rộng lớn. Hiện
nay quận 2 đang thực hiện những dự án khu đô thò mới như khu Thủ Thiêm.
Hình 4: Bản đồ cân bằng sử dụng đất quận 2
Quận 2 sẽ là trung tâm mới của thành phố sau này, là đầu mối giao thông
về đường bộ, đường xe lửa, đường thuỷ nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai,
Bình Dương, Bà Ròa – Vũng Tàu.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
3.1.2. Ranh giới:
- Phía Bắc giáp quận Thủ Đức.
- Phía Nam giáp quận 7 (qua sông Sài Gòn).

Quận 2 169.106 257.767 313.762 209.504
Bảng 4: Giá trò sản xuất CN cá thể theo ss phân theo quận (ĐV: triệu
đồng).
Tổng số 2002 2003 2004 2005
8.188.820 9.087.488 9.945.234 10.990.935
Quận 2 23.475 33.105 35.972 36.389
- Giá trò sản xuất Nông nghiệp: (tiếp tục giảm như dự kiến) đạt 14 tỷ đồng,
bằng 94% KH, nhưng so CK là giảm 34%. Biến động ảnh hưởng mạnh về
chăn nuôi những tháng cuối năm, là hoạt động phòng chống dòch cúm gia
cầm và nguy cơ đại dòch ở người phát sinh trên đại bàn; vận động tiêu huỷ
5.083 con gia cầm, đã cơ bản loại trừ việc chăn nuôi gia cầm trên đòa bàn.
Vận động được 01 cơ sở giết mổ gia cầm (có giấy phép) tự nguyện ngưng
hoạt động.
Bảng 5: Diện tích gieo trồng một số cây (đơn vò ha).
2002 2003 2004 2005
Lúa cả năm 751 367 359 175
Lúa Đông Xuân - 4 - -
Lúa hè thu 101 26 59 15
Lúa mùa 650 337 300 160
Rau đậu các loại 170 163 55 42
Đậu phộng 5 4 - -
Mía 2 - 2 -
Riêng NN 1.521 1.231 971 812
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang22
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
Bảng 6: Năng suất các loại cây trồng (tạ/ha).
2002 2003 2004 2005
Lúa cả năm 23,4 24,3 27,2 27,5
Lúa Đông Xuân - 22,5 - -
Lúa hè thu 26,8 15,7 24,7 22,0

- Thương mại – Dòch vụ: ước thực hiện 4.503 tỷ đồng, tăng 49.5% so CK, đạt
108% KH. Trong đó, quận quản lý 2.565 tỷ, tăng 38% so CK và đạt 106%
KH. Doanh thu chủ yếu tập trung ở ngành nghề môi giới, mua bán máy
móc, xăng dầu, vật liệu xây dựng và kinh doanh nhà; chỉ riêng công ty siêu
thò Metro năm qua đã đạt doanh số 1.045 tỷ đồng.
Đã cấp mới và thu đổi: 2.632 giấy chứng nhận ĐKKD, trong đó cấp mới 879
hộ KD, đạt 195% so CK, với tổng số vốn đăng kí 14,532 tỷ đồng.
SVTH: Trần Thò Hải Hà Trang24
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thanh Hoà
- Đầu tư xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên đòa bàn đạt
16.49% kế hoạch, bằng 101.9% so cùng kỳ.
Bảng 9: Thực hiện xây dựng cơ bản (ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng cộng
555,90 1.611,70 1.989,95 2.552,46 3.517,16
Phân theo nguồn vốn
1. Nguồn vốn thuộc ngân
sách nhà nước
2. Vốn khác (công trình từ
nguồn vốn huy động)
3. Vốn ngành điện
4. Vốn ngành nước
5. Nguồn vốn xd có phép
trong dân
6. Nguồn vốn các dự án đầu
tư.
57,00
5,90
8,72
22,15

Đơn vò tính Số lượng
Trường THCS Bình An (trung
tâm Y tế cũ)
Trụ sở UBND An Phú (vọng
gác)
Cơ sở hạ tầng phường Thảo Điền
Cải tạo nâng cấp đường Nguyễn
Tuyển
Trung tâm Y tế quận 2
Cviên xung quanh trường MN
Vườn Hồng
Hàng lang nối trường THCS An
Phú
Nhà trẻ mẫu giáo phường Bình
P. An Khánh
P. An Phú
P. Thảo Điền
P. Bình Trưng Tây
P.BìnhTrưng Tây
P. An Khánh
P. An Phú
P. Bình Trưng
Đông
Phòng học
m
2
m
m
giường
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status