i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập đào tạo thạc sỷ dưới mái trường đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam và quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giảng
dạy, giúp đỡ tần tình của các thầy cô giáo của khoa đào tạo sau đại học Trường đại học Lâm Nghiệp, sự giúp đỡ quý báu của các bàn bè, đồng nghiệp
trong cơ quan ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, các cơ quan và
nhân dân các xã vùng đệm, phòng khoa học bảo tồn của các VQG, KBT trong
khu vực và gia đình đã tạo điều kiện cho bản thân tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc !
Xin chân thành cảm ơn sự chia sẻ, đống góp những ý kiến quý báu của
tiến sỷ Cao Tiến Trung, giảng viên khoa sinh học, Trường đại họcVinh, trong
quá trình thu thập và xử lý số liệu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới phó giáo sư, tiến sỷ Phạm Bình Quyền, Đai học Quốc gia Hà Nội đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quán trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Những nội
dung tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội,ngày 15 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Trần Đức Tú
i
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
3.1 Điều kiện tự nhiên:............................................................................... 12
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng. .................................... 14
3.3. Khái quát về tình hình dân sinh kinh tế xã hội ở các xã vùng
đệm:(Nguồn: Báo cáo tham vấn xã hội của KBT Kẻ Gỗ, 2009) .............. 16
3.3.1.Dân số và dân tộc. ........................................................................... 17
3.3.2.Cơ sở hạ tầng. .................................................................................. 18
3.3.3. Y tế - Giáo dục ................................................................................ 18
3.3.4 Các dự án được các đầu tư cho các xã: .......................................... 19
3.4. Đánh giá tình hình kinh tế xã hội ở 2 xã có tác động mạnh vào khu
bảo tồn trong thời gian gần đây: Xã Cẩm Mỹ (H. Cẩm Xuyên) và xã Kỳ
Thượng (H. Kỳ Anh). ................................................................................. 20
3.4.1. Nghiên cứu cụ thể ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
................................................................................................................... 20
3.4.2. Nghiên cứu ở xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh ............ 24
3.5. Đánh giá tác động của người dân địa phương lên KBT và so sánh
mức thu nhập giửa các hộ dân đi rừng với các hộ không đi rừng. ....... 28
Chương4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐDSH CHO KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN KẺ GỖ, HÀ TĨNH. ......................................................................... 31
4.1. Đặc điểm và giá trị của ĐDSH của khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ Gỗ. .......................................................................................................... 31
4.1.1.Các kiểu sinh cảnh. .......................................................................... 31
4.1.2. Tính đa dạng khu hệ thực vật.......................................................... 33
4.1.3. Tính đa dạng khu hệ động vật......................................................... 39
iii
4.1.4. Sự biến động về tài nguyên rừng do nhóm nguyên nhân: Cháy rừng,
Lấn chiếm đất rừng làm nương rẩy, Khai thác lâm sản, Săn bắt động vật
4.7.4. Công tác xã hội. .............................................................................. 69
4.8. Những khó khăn, thách thức trong khâu quản lý của KBTTN Kẻ Gỗ
trong thời gian qua………………………………………………………..63
4.9. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH cho
KBTTN Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh. ............................................................................. 71
4.9.1. Giải pháp về công tác tổ chức: Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng
hiệu lực trong việc quản lý bảo tồn ĐDSH: ............................................. 72
4.9.2. Giải pháp cho công tác chuyên môn: ............................................. 73
4.9.3. Giải pháp về kinh tế xã hội: ............................................................ 74
4.9.4 Nhóm giải pháp chiến lược: ............................................................ 75
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………………………………………………..72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ
LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tên
BQL
Ban quản lý
KBTTN
CITES
Công ước quốc tế về buôn bán các loại động thực vật hoang giã
đang bị nguy cơ tuyệt chủng.
IUCN
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế
WWF
Quỷ bảo vệ thiên nhiên
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
NGO
Quỷ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam.
VCF
Các tổ chức của liên hợp quốc và nhiều tổ chức phi chính phủ.
RĐD
Rừng đặc dụng
3.1
Hiện trạng sử dụng và tài nguyển rừng ở KBTTN Kẻ Gỗ.
15
3.2
Các dự án đầu tư cho các xã vùng đệm
19
3.3
Các đặc điểm dân số của xã Cẩm Mỹ
20
3.4
Sử dụng đất và các đặc điểm Lâm nghiệp/ NN ở xã Cẩm Mỹ
21
3.5
Các đặc điểm dân số của xã Kỳ Thượng
23
31
bắc miền trung
4.4
Các loài cây biến quý hiếm đổi mạnh trong khu bảo tồn:Mốc
34
trước năm 1997 và mốc năm 2011
4.5
Thành phần các loài động vật có xương sống trong khu bảo tồn
36
4.6
So sánh thành phần loài động vật ở KBT Kẻ Gỗ với các
37
KBT,VQG lân cận.( luận chứng KHKT 1997;các số liệu tác giã
thu thập từ phòng khoa học bảo tồn của các KBT, VQG cung cấp
2011.)
vii
Hoạt động khai thác một số LSNG ở KBTTN Kẻ Gỗ trong
48
thời gian gần đây.
4.12
Đánh giá mùa đánh bắt động vật rừng của người dân địa
51
phương ở KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian gần đây
4.13
Tình trạng khai thác một số loài động vật ở KBT hiện nay ở
52
KBTTN Kẻ Gỗ.
4.14
Tổng hợp nguồn nhân lực cán bộ công nhân viên chức ở
55
KBTTN Kẻ Gỗ
4.15
Tỷ lệ cán bộ công nhân viên chức biên chế và hợp đồng ở
17
4.1
Điều tra thực địa 6/2011
28
4.2
Thực vật Kẻ Gỗ 6/2011
32
4.3
Bò tót phát hiện ở Rào Môn năm 2002
39
4.4
Khai thác lam sản trái phép, 6/2011
47
4.5
Cháy rừng trồng ở Kẻ Gỗ năm 2009
tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả quản lý chưa được
như yêu cầu nhiệm vụ. Vì vậy, việc lựa chọn KBTTN Kẻ Gỗ để đánh giá hiện
trạng quản lý và đưa ra một số giải pháp quản lý bảo tồn là rất cần thiết.
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nâng cao hiệu quả quản lý
bảo tồn ĐDSH ở KBTTN Kẻ Gỗ, chúng tôi thực hiện đề tài "Đánh giá hiện
trạng quản lý đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh”
Với các nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá cập nhập xu thế biến đổi đa dạng sinh học của khu bảo tồn Kẻ Gỗ.
- Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu và hiệu quả quản lý của khu bao tồn Kẻ Gỗ.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiêu quả bảo tồn tại khu
bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cơ sở khoa học và thực tiễn công
tác quản lý bảo tồn ĐDSH cho khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh,
những giải pháp đua ra được đúc kết nhằm giải quyết những kho khăn hiện tại
và tương lai cho khu bảo tồn, đồng thời góp phần cho cộng đồng dân cư vùng
đệm sống quanh khu bảo tồn có cách nhìn toàn diện hơn về giá trị của ĐDSH
và thay đổi thói quen, tập quán của người dân địa phương.
2
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường và phát triển bền vững ở
Rio De Janero Brazin năm 1992 đã thông qua Công ước quốc tế về ĐDSH và
các nguyên tắc về rừng với sự tham gia của 156 quốc gia trên thế giới và liên
minh Châu Âu. Rõ ràng, ĐDSH không những chỉ có ý nghĩa quan trọng về
mặt khoa học, mà còn có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của loài
Các cá thể trong một loài thường không tự do giao phối với những cá thể của
loài khác. Điều này được qui định bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự khác biệt về
gen, các tập tính, nhu cầu sinh học cũng như khu vực địa lý sinh sống.
- Đa dạng di truyền: Là tần suất và sự đa dạng các kiểu gen hoặc các
kiểu gen khác nhau. Gen là đơn vị cơ bản của di truyền. Một khía cạnh quan
trọng của đa dạng di truyền là nó cho phép các loài thích nghi dần với những áp
lực của môi trường xung quanh theo thời gian. Không phải cá thể nào hay loài
nào cũng có kiểu gen hay bộ gen cho phép chúng có thể duy trì được sự sống
trong một điều kiện sống đặc biệt. Việc một số cá thể hay loài mất đi do môi
trường sống bị phá huỷ hay những điều kiện khác làm giảm tổng số lượng gen
của loài và làm hạn chế khả năng thích nghi hay tiến hoá của loài. Do đó, nếu
được duy trì thì sự đa dạng gen có thể làm tăng cơ hội sống cho loài..
1.2 Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam.
Ở Việt Nam thuật ngữ ĐDSH mới chỉ được đề cập đến trong những năm
cuối của thập kỷ 80. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về Đa dạng sinh học
thì được tiến hành từ lâu. Đó là những công trình nghiên cứu về giới thực vật,
động vật cùng những giá trị của chúng.
4
1.2.1. Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu quan trọng về thực vật, tính đa dạng thực
vật và rừng Việt nam có thể kể đến là:
- Maurand P.1943. L' Indochine Forestiere. Hanoi.
- Humbert H. 1938 - 1950. Supplément à la flore génerale de L'
Indochine. Paris.
- Lecomte H. 1907 - 1951 flore génerale de L' Indochine. Paris.
- Phạm Hoàng Hộ, 1970 - 1972, Cây cỏ miền nam Việt Nam, tập 1 - 2.
Sài Gòn.
phát hiện được thêm nhiều loài động vật cho thế giới.
1.3. Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ.
Theo báo cáo của chương trình điều tra đa dạng sinh học KBTTN Kẻ
Gỗ (VCF, năm 2009 ) cho thấy Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã phát hiện
270 loài chim, 47 loài thú, 567 loài thực vật. Trong đó nổi bật có loài Mang
lớn (Megamuntiacus vuquangensis) là một trong hai loài thú mới được phát
hiện tại Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là nơi lưu dữ và bảo vệ 10
loài chim và 18 loài thú hiện đang bị đe dọa tuyệt chủng (Anon. 1992, Collar
et. al. 1994). Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ được xếp hàng ưu tiên trong
chương trình bảo vệ đa dạng sinh học ở trong nước và Quốc tế.
Từ những giá trị đa tác dụng của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ về môi
trường sinh thái, kinh tế xã hội... đã thu hút được sự chú ý của Chính phủ Việt
Nam và nhiều tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên quan tâm.
Chương trình tài trợ của Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) số C06-08 của
Hiệp hội phát triển Quốc tế IDA (Ngân hàng thế giới) có Dự án “Nâng cao
6
năng lực bảo tồn đa dạng sinh học và đồng quản lý ở Khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ Gỗ”. Hội thảo các bên liên quan về xác đinh ranh giới Khu bảo tồn thiên
nhiên Kẻ Gỗ là một trong những chương trình của Dự án nhằm mang lại một
tầm nhìn, hiểu biết hơn về tầm quan trọng của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ
Gỗ. Trên cơ sở các bên liên quan (Ban quản lý Khu bảo tồn, chính quyền các
cấp, các ngành và người dân sống xung quanh Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ
Gỗ) nắm rõ phạm vi ranh giới, giá trị địa lý, giá trị về đa dạng sinh học... và
những ảnh hưởng tiêu cực đến Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Qua đó đánh
gía đúng mức độ cấp bách và đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhất để bảo
tồn hệ sinh thái cảnh quan và đa dạng sinh học tại đây.
a. Kiểu rừng và khu hệ thực vật ở khu bảo tồn Kẻ Gỗ.
- Ngành Ngọc Lan Magnoliophyta 101 họ
Do bị khai thác bất hợp lý thời gian trước đây nên nhiều loài có giá trị kinh
tế bị khai thác kiệt quệ, trong đó có 10 loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam:
Kim Giao, Gụ lau, Chò Chỉ, Sưa, Re Hương, Vàng tâm, Lát hoa, Sến mật,
Song mật và Trầm hương.
c. Khu hệ động vật ở khu bảo tồn Kẻ Gỗ.
Khu hệ động vật Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm trong vựng Indomalayan
Realm và thuộc vùng phụ Indochinese Subregion bao gồm Việt Nam, Lào,
Campuchia, Thái Lan và Myanma. Về địa lý động vật Việt Nam vùng này
thuộc khu hệ động vật Bắc Trường Sơn (Đào Văn Tiến 1975), có quan hệ gần
gũi với khu hệ Nam Trung Hoa và Myanma. Theo Delacour (1931) Đông
Dương đựơc chia thành 9 vùng, tương tự như sự phân chia của Mackinnon
(1986), trong đó Việt Nam bao gồm 5 gồm. Khu hệ động vật khu bảo tồn
thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Phần lớn diện tích Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm ở dưới độ cao 300m và
tương đối thấp, nhô với những quả đồi thấp, kiểu cảnh quan thường thấy ở
Miền Trung. Nhìn chung dạng rừng nguyên sinh ở địa hình thấp hiện còn lại
8
trong hệ thống các khu bảo vệ ở miền Trung chỉ có thể gặp ở một số nơi như
Pù Mát, Vũ Quang, Bạch Mã và Phong Nha nhưng không nhiều.Tại Cúc
Phương cũng có một số nơi thuộc rừng địa hình thấp nhưng trên núi đá vôi
tương tự như ở Phong Nha Kẻ Bàng. Cho nên có thể nói rằng: Khu bảo tồn
thiên nhiên Kẻ Gỗ là đại diện điển hình của hệ thống rừng địa hình thấp còn
lại ở Miền trung Việt Nam. Do vậy, cần phải có những hoạt động kịp thời để
bảo vệ những sinh cảnh phù hợp cho môi trường sống của các loại động vật
đặc hữu ở đây.
Cho đến nay trong phạm vi khu bảo tồn đã ghi nhận được 385 loài
+ Nghiên cứu được một số giải pháp mang lại hiệu quả quản lý bảo
tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Kẻ Gỗ.
+ Điều tra, đánh giá tính ĐDSH trong vùng lõi khu BTTN Kẻ Gỗ là
kết quả kế thừa của các đề tài nghiên cứu trước, các văn bản trong khâu tổ
chức, quản lý liên quan đến hoạt động bảo tồn và giới hạn mức độ chỉ nghiên
cứu các loài thực vật, chim, thú, ếch nhái.
10
+ Đi sâu nghiên cứu hoạt động dân sinh kinh tế 2 xã đại diên cho các xã
vùng đệm ( Xã Cẩm Mỹ và xã Kỳ Thượng ).
2.4. Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1. Thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp.
Là những tài liệu được tổng hợp và xử lý của các cơ quan cấp tỉnh,
huyện, xã và những nghiên cứu khoa học có trước. Những tài liệu thu thập là
tài liệu nghiên cứu có liên quan về ĐDSH về kỹ thuật, phương pháp QLR dựa
vào cộng đồng, ví dụ như:
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTTN Kẻ Gỗ.
- Các văn kiện thực thi dự án bảo vệ và phát triển nông thôn tại địa bàn
thuộc KBTTN Kẻ Gỗ.
- Các số liệu về các vụ vi phạm lâm luật từ năm 2008 - 2010, các số
liệu khí tượng thủy văn của khu vực, các số liệu diễn biến dân số của các xã
vùng đệm khu bảo tồn.
2.4.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa thu thập số liệu.
-Việc điều tra đánh giá giá trị ĐDSH chỉ kế thừa kết quả nghiên cứu có
trước, chỉ kiểm tra bổ sung thông qua các số liệu mà các tổ chức đang nghiên
cứu ( Có thể điều tra một tuyến ngẩu nhiên trên thực địa ) tại khu bảo tồn về
hiện trạng động thực vật trong khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA):
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ
3.1 Điều kiện tự nhiên:
a. Vị trí địa lý:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ ( dự án khả thi Kẻ Gỗ, 1996) nằm ở phía Nam
của tỉnh Hà Tĩnh và phía đông của dãy Trường Sơn Bắc. Có Tọa độ địa lý:
180 19’ 91” 180 20’ 16” độ bắc và 105033” – 1050 57” kinh độ đông.
(Nguồn KBTTN Kẻ Gỗ)
Phía Đông và Đông Bắc giáp các xã: Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm
Sơn, Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, phía Nam giáp với xã Kỳ Thượng, huyện
Kỳ Anh, phía Tây Nam giáp xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình, phía Tây giáp các xã Hương Trạch, Lộc Yên, huyện Hương Khê.
KBTTN Kẻ Gỗ cách Thành phố Hà Tĩnh khoảng 20 km về phía Tây Nam và
cách quốc lộ 1A khoảng 15 km về phía Đông. Bao quanh KBT là các khu dân
cư của 8 xã thuộc 3 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê.
13
Gần KBT có các tuyến giao thông quan trọng như đường 12, đường Hồ Chí
Minh, đường 17... do đó vừa chứa đựng các yếu tố thuận lợi và khó khăn đặc
biệt là trong công tác quản lý bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học của KBT.
b. Địa hình:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc kiểu địa hình đồi núi thấp của các tỉnh
Bắc trung bộ. Phía Tây và Tây nam địa hình tương đối phức tạp, ở đây bị chia
chắt bới các dãy núi có độ cao từ 300 - trên 500m so với mặt nước biển, chạy
theo hướng Đông bắc Tây nam. Phía Đông địa hình thấp dần, tập trung các
dãy núi có độ cao từ 100- 200 m so với mặt nước biển, chạy theo hướng Tây
bắc Đông nam, đã tạo nên vùng thung lũng giữa trung tâm khu bảo tồn, chạy
dài từ đập A hồ Kẻ Gỗ đến tận vùng thượng nguồn Cát bịn là nơi đã tìm thấy
tác quản lý bảo vệ rừng cũng hết sức khó khăn.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng.
Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng được phân chia cụ thể theo các loài
rừng loại đất rừng, mục đích sử dụng, các kiểu trạng thái rừng,…theo diện
tích hành chính của các xã vùng đệm được thể hiện như ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng và tài nguyển rừng ở KBTTN Kẻ Gỗ.
Loại đất
Tổng
(ha)
Cẩm
Cẩm
Cẩm
Cẩm
Cẩm
Kỳ
Hương
Mỹ
Quan
Sơn
I.Đất lâm nghiệp
34.157.99 11.433.0 2.060.9
2.452.6 5.436.4 117.3
6.190.59 5.866.3
I.1 Có rừng
27.929.49 9.146.3
790.3
2.247.3 3.986.8 73.2
5.746.1
Rừng tự nhiên
25.099.29 7.537.8
691.5
2.197.3 3.029,8 7.4
5.594.59 5.440.0
Rừng trồng
426.3
I.2.1 Trạng thái I.c
5.645.1
1.977.4
1.218.5
170.8
1.335.9 44.1
422.1
426.3
I.2.2 Trạng thái I.b
534.2
309.3
52.1
34.5
85.1
7.393.7
3.425.5
965.4
1.370.3 914.3
117.3
---
---
II.1.1.Có rừng
5.101.4
2.207.9
349.0
1.323.3 597.1
73.2
---
---
---
---
II.1.2. Chưa có rừng
2.292.3
1.217.6
616.4
47.0
317.2
44.1
---
---
I.c
2.098.0
1.033.1
606.6
---
---
---
----
---
---
---
---
II.2 Rừng đặc dụng
21.758.9
8.007.5
---
857.6
3.096.3 ---
3.931.2
3,572.9
5,440,0
Rừng trồng
583.6
1.069.1
---
---
126.4
---
---
---
II.2.2 Chưa có rừng
2.589.1
944.3
---
124.8
---
---
---
---
---
---
---
I.a
---
---
---
---
---
---
991.3
---
2.173.2
---
Rừng tự nhiên
2,652.39
---
359.3
103.9
167.5
---
2,021.69 ---
Rừng trồng
1,005.9
---
I.c
1,082.8
---
611.9
68.3
320.8
---
63.8
---
I.b
215.1
---
42.3
34.5
85.1
(Nguồn: Rà soát 3 loại rừng. VCF, 2008. )
16
Qua bảng 3.1 chúng ta thấy: Diện tích tự nhiên của KBT có
36,949.09ha trong đó diện tích rừng đặc dụng chiếm 21,758.9ha ( 58,9% tổng
diện tích tự nhiên ), rừng sản xuất chỉ 5,005.39ha và rừng phòng hộ chiếm
7,393.7ha. Trong diện tích đất chưa có rừng thì trạng thái rừng I.c, I.b là chủ
yếu và trạng thái I.a rất ít.
3.3. Khái quát về tình hình dân sinh kinh tế xã hội ở các xã vùng
đệm:(Nguồn: Báo cáo tham vấn xã hội của KBT Kẻ Gỗ, 2009)
Vùng đệm khu bảo tồn có diện tích 22 000 ha, gồm 10 xã của 4 huyện:
Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Cẩm Thạch huyện
Cẩm Xuyên; Kỳ Thượng, Kỳ Anh; Hương Trạch Hương Khê và xã Hương
Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình và xã Thạch Điền huyện Thạch Hà;
với gần 50 000 dân cư sinh sống chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra còn có
khoảng 400 người Mường thuộc xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh
Quảng Bình. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm cao 2,2 - 2,6% năm 2006; trình độ
dân trí nhìn chung còn thấp; nhận thức về Pháp luật còn nhiều hạn chế. Thu
nhập bình quân đầu người thấp, nguồn thu nhập chủ yếu là từ các hoạt động
sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp, khai thác lâm sản và chăn nuôi gia súc.
Nguồn lương thực chủ yếu là lúa gạo, nhưng diện tích đất trồng lúa ít, bình
quân 200 m2/người, năng suất thấp, thường xuyên bị thiên tai như hạn hán, lũ
lụt, sâu bệnh đe doạ.
Các xã vùng đệm thường cách xa trung tâm, giao thông cách trở, đi lại
khó khăn do đó việc thu hút các dự án đầu tư về trên địa bàn nhằm thu hút lao
động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân trong những năm qua hầu
như rất hạn chế.