ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
tế
H
uế
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Đ
ại
họ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA 115 NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45 TNMT
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Th.S Mai Lệ Quyên - một người đáng kính trong công việc cũng như
trong cuộc sống đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ hết lòng, đưa
ra nhiều góp ý cho tôi trong suốt quá trình từ khi bắt đầu định hướng
h
đề tài, thực hiện, sữa chữa đến khi hoàn thiện khóa luận này.
in
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế &
cK
Phát triển trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá
trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài, thực
họ
hiện khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.
Đ
ại
i
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hạnh
MỤC LỤC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
1.1.2.4. Chất thải hóa học............................................................................................... 7
1.1.2.5. Chất thải sinh hoạt............................................................................................. 8
1.1.3. Nguồn phát sinh và tính chất của chất thải.................................................8
1.1.3.1. Nguồn phát sinh................................................................................................ 8
1.1.3.2. Thành phần và tính chất của chất thải y tế ...................................................... 9
1.1.4. Những nguy cơ, ảnh hưởng của chất thải y tế..........................................11
1.1.4.1. Ảnh hưởng đến môi trường............................................................................ 11
1.1.4.2. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng..........................12
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
ii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
2.2.2.5. Những thuận lợi và khó khăn tồn tại trong công tác quản lý chất thải của
bệnh viện.......................................................................................................................57
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA 115 NGHỆ AN ........................59
3.1. Xây dựng hệ thống quản lý môi trường...........................................................59
3.1.1. Cơ cấu tổ chức..........................................................................................59
3.1.2. Nhiệm vụ của Ban môi trường. ................................................................59
3.1.3. Đào tạo nhận thức về công tác môi trường. .............................................60
3.2. Đề xuất giải pháp cho công tác quản lý chất thải. ...........................................60
3.2.1. Giải pháp về hành chính. ..........................................................................60
3.2.2. Phương pháp tiến hành .............................................................................60
3.2.3. Giải pháp cho hệ thống quản lý kỹ thuật..................................................62
3.2.4. Giải pháp kêu gọi đầu tư. .........................................................................66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................67
1. Kết luận...............................................................................................................67
2. Kiến nghị.............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................69
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
iii
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Tr
ườ
ng
: Bác sĩ chuyên khoa
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CNK
: Chống nhiễm khuẩn
CTNH
: Chất thải nguy hại
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRYT
: Chất thải rắn y tế
CTTC
: Chất thải tái chế
CTYT
: Chất thải y tế
họ
QCVN
uế
BS CK
: Quy chuẩn Việt Nam
: Trách nhiệm hữu hạn
: Tài Nguyên Môi Trường
Tp KHTH
: Trưởng phòng kế hoạch thực hiện
VGSV
: Viêm Gan Siêu Vi
Đ
ại
TNMT
ng
VLTL – PHCN : Vật liệu trị liệu – phục hồi chức năng
: Tổ chức Y tế thế Giới
Bảng 2.3: Khối lượng CTRNH phát sinh tại bệnh viện 3 tháng đầu năm 2015...........37
Bảng 2.4: Lượng rác thải nguy hại phát sinh theo số giường bệnh năm 2012..............38
h
Bảng 2.5: Chi phí thuê xử lý chất thải rắn y tế năm 2012 – 2014.................................44
in
Bảng 2.6: Chi phí thuê xử lý CTRNH của 3 tháng đầu năm 2015................................45
Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu nước thải y tế ...........................................................47
cK
Bảng 2.8: Nồng độ chất ô nhiễm trước và sau xử lý trong nước thải bệnh viện 115
Nghệ An (tháng 7/2014) ................................................................................................52
họ
Bảng 2.9: So sánh chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý qua các đợt quan trắc ......53
Bảng 2.10: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại bệnh viện 115 (tháng 7/2014) .55
Biểu
Đ
ại
Biểu đồ 2.1: Lượng CTR phát sinh tại bệnh viện năm 2012 – 2014.............................36
Biểu đồ 2.2: Khối lượng CTRNH phát sinh 3 tháng đầu năm 2014 – 2015 .................37
Tr
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống quản lý bảo vệ môi trường. ..................................................59
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Hình 3.2: Bảng phân tích nguyên nhân - giải pháp khắc phục phân loại rác tại nguồn. .........62
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
vii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: Thu thập các tài liệu, số liệu từ các phòng
ban của bệnh viện, các thông tin trên internet, các văn bản pháp luật, văn kiện Nghị
Phương pháp sử dụng:
họ
quyết, sách báo và các nghiên cứu đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn có liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Đ
ại
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
Kết quả đạt được:
ng
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát được các vấn đề lý luận liên quan đến quản lý
chất thải y tế.
ườ
- Về mặt nội dung: Đề tài đã tập trung nghiên cứu thực trạng phân loại, thu gom và
xử lý chất thải y tế của bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An trong thời gian qua.
Tr
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế cho bệnh viện
h
của rác thải y tế.
in
Chất thải bệnh viện nếu không được xử lý đúng cách sẽ để lại hậu quả khó lường
cK
khi thải ra môi trường. Không chỉ ảnh hưởng đến môi trường không khí, môi trường
đất, môi trường nước...mà còn ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe
con người. Hiện nay vấn đề về rác thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và
họ
xã hội nhức nhối cho các nhà chức trách. Vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần phải
được đặt lên hàng đầu tại mỗi cơ sở bệnh viện.
Đ
ại
Tại tỉnh Nghệ An nói riêng cũng như các tỉnh khác nói chung, tình trạng ô nhiễm
môi trường do rác thải y tế ngày càng nghiêm trọng. Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng
41 bệnh viện các loại. Theo khảo sát của Sở Y tế năm 2011, lượng rác thải y tế trên địa
bàn tỉnh ước tính bình quân 1,69 kg/giường/ngày, trong đó có 0,24 kg/giường/ngày là
ng
chất thải nguy hại. Như vậy, trung bình mỗi ngày trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An phát
uế
thực hiện nhằm tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý và giúp cho việc phân
loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải y tế của bệnh viện được tốt hơn.
tế
H
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải bao gồm hiện trạng phân loại chất
thải tại nguồn, hiện trạng thu gom và vận chuyển, hiện trạng lưu trữ và xử lý chất thải
y tế của bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An.
h
- Đề xuất một số giải pháp, cách thức quản lý mới về thu gom và xử lý chất thải y
in
tế tại bệnh viện.
cK
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu.
Thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu:
họ
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Vấn đề quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
uế
Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trong phạm vi bệnh viện đa khoa
115 Nghệ An.
tế
H
Về thời gian: Đề tài sử dụng các hệ thống số liệu thu thập trong thời gian 4
Tr
ườ
ng
Đ
ại
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Chất thải y tế
Theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế quyết định số 2575/1999/QĐ-
h
BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999: “Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y
in
tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu,
cK
đào tạo. Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng, và dạng khí ”.
Theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 11 năm 2007: “Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải
Đ
ại
1.1.1.2. Chất thải nguy hại
họ
ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường”.
Theo nước Mỹ: chất thải có thể được coi là nguy hại khi
Nằm trong danh mục chất thải nguy hại do Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa KỳUnited States Environmental Protection Agency (EPA) đưa ra.
Được chủ thải (hay nhà sản xuất) công bố là chất thải nguy hại.
uế
Có một trong 4 đặc tính do EPA đưa ra gồm cháy - nổ, ăn mòn, phản ứng và độc tính.
tế
H
Do có các đặc tính và tiềm năng gây rủi ro về môi trường và sức khỏe con người
mà các loại chất thải y tế nguy hại đòi hỏi phải được thu gom, phân loại và tiêu hủy
theo những quy trình đặc biệt và đảm bảo an toàn có áp dụng các công nghệ phức tạp
h
và thường tốn kém để tránh thoát thải ra môi trường bên ngoài.
in
1.1.1.3. Chất thải y tế nguy hại
Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại số 2575/1999/QĐ-BYT của Bộ Y tế: “Chất
cK
Xử lý ban đầu: là quá trình khử khuẩn hoặc tiết khuẩn các chất thải có nguy cơ
lấy nhiễm cao ngay gần nơi phát sinh khi vận chuyển tới nơi lưu trữ hoặc tiêu hủy.
Tiêu hủy: là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp)
chất thải nguy hại làm mất khả năng nguy hại với môi trường và sức khỏe con người.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
1.1.1.5. Chất thải tái chế
- Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để
chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động và sản xuất.
Để chế biến thành các sản phẩm mới, các vật liệu chất thải phải trải qua các
uế
quá trình xử lý lý, hóa hoặc sinh học tùy thuộc vào nhu cầu sản phẩm tái chế.
tế
H
- Tái chế vật liệu: bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ nguồn
rác, xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này để tái sản xuất các sản phẩm mới hoặc các
ng
1.1.2.1. Chất thải lâm sàng.
Chất thải lâm sàng gồm 5 nhóm:
ườ
Nhóm A: là chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm: những vật liệu bị thấm máu, thấm
dịch, các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, găng tay, bột bó, đồ vải,
Tr
các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi dịch dẫn lưu …
Nhóm B: là các vật sắc nhọn, bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ,
cưa các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi loại vật liệu có thể gây ra các vết cắn hoặc
chọc thủng, cho dù chúng có thể nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Nhóm C: là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét
họ
các xét nghiệm, chẩn đoán điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm,
gạc vi khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ…
Đ
ại
Chất thải phóng xạ lỏng gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát sinh trong
quá trình chẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước xúc
rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ…
ng
Chất phóng xạ khí gồm: các chất khí dùng trong lâm sàng như 133Xe, các khí
thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ.
ườ
1.1.2.3. Các bình chứa khí có áp suất
Tr
Các cơ sở y tế thường có các bình chứa khí có áp suất như bình đựng oxy, CO2,
bình ga, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần. Các bình này dễ gây cháy,
nổ khi thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng.
1.1.2.4. Chất thải hóa học
h
phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà giặt, nhà ăn...bao gồm:
in
giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát tông, túi nilon, túi đựng phim, vật liệu
cK
gói thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh, và rác quét dọn từ các sàn nhà.
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh...
1.1.3.1. Nguồn phát sinh
họ
1.1.3. Nguồn phát sinh và tính chất của chất thải
Mỗi loại chất thải đều có những nguồn gốc phát sinh khác nhau. Các hoạt động
Đ
ại
của bệnh viện rất đa dạng phong phú. Từ những hoạt động khám chữa bệnh, điều trị,
xét nghiệm, thí nghiệm, điều dưỡng, từ hoạt động sinh hoạt của con người trong bệnh
viện...những hoạt động này đều làm phát sinh chất thải cũng như gây nên các yếu tố
ng
uế
phát sinh từ nhà ăn, các dung dịch tẩy rửa,lau chùi...
tế
H
1.1.3.2. Thành phần và tính chất của chất thải y tế
Là thông tin quan trọng để đánh giá khả năng thu hồi phế liệu lựa chọn công
nghệ xử lý thích hợp.
h
Thành phần,tính chất vật lý.
in
- Đồ bông vải sợi: gồm băng gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
cK
- Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
- Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bông tiêm, thủy tinh, ống nghiệm…
họ
- Đồ nhựa, hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng…
- Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng…
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Thành phần của chất thải nhiễm khuẩn
- Giấy và quần áo: 50-70%
- Plastic: 20-60%
uế
- Chất dịch: 1-10%
Thành phần,tính chất hóa học
tế
H
Thành phần hóa học
- Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất, thuốc
thử…Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất, thuốc thử…
h
- Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa…
in
Nếu phân tích nguyên tố thì thấy chất thải y tế có những thành phần C, H, O, S,
cK
chất thải trong quá trình sống của con người thải vào. Nồng độ ô nhiễm trong nước
thải bệnh viện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện hoạt động cụ thể của bệnh
viện, thói quen của bác sĩ, y tá trong việc khám,chữa và điều trị cho bệnh nhân...tuy
nhiên nhìn chung nước thải của bệnh viện đều chứa một số lượng lớn vi trùng. Nước
thải bệnh viện có chứa nhiều mầm bệnh có khả năng lây nhiễm cao như: Samonella,
Shigella, Vibro, Cloriom, tụ cầu, liên cầu...Ngoài ra nước thải bệnh viện còn có nguy
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
cơ nhiễm các loại virut đặc biệt là các loại virut đường tiêu hóa, virut bại liệt,nhiễm
các loại ký sinh trùng, amip, và các loại nấm.
1.1.4. Những nguy cơ, ảnh hưởng của chất thải y tế.
Bệnh viện trong quá trình hoạt động sẽ thải ra các loại chất thải y tế dưới các dạng
uế
khác nhau như dưới dạng rắn, lỏng, khí. Sẽ gây ra những ảnh hưởng, hậu quả khó
lường nếu công tác quản lý kiểm soát và xử lý chất thải y tế diễn ra không tốt. Đó là
tế
H
ng
mạch nước ngầm.
Đối với môi trường nước
ườ
Chất thải y tế nguy hại và đặc biệt là đối với nước thải bệnh viện nếu không được
thu gom và xử lý cẩn thận sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môi trường nước do chất
Tr
thải có chứa nhiều chất độc hại và vi sinh vật gây bệnh. Nước thải bệnh viện chứa
nhiều mầm bệnh có khả năng lây nhiễm cao, ẩn chứa nhiều nguy cơ tiềm tàng như:
Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Vibro, liên cầu, tụ cầu...nguy cơ nhiễm virut chủ
yếu là các loại virut đường tiêu hóa, virut bại liệt, virut viêm gan A, viêm gan B...nguy
cơ nhiễm ký sinh trùng amip, lambli, trứng giun sán. Vẫn còn nhiều cơ sở y tế chưa có
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
họ
CO2, CH4 , NH3 , H2S,...các chất khí này nếu không được xử lý kịp thời và triệt để sẽ
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Đ
ại
Và vần còn nhiều vấn đề khác bất cập:
- Việc vứt rác thải bừa bãi, tồn đọng gây mùi hôi thối cho bệnh viện, các khu dân
cư xung quanh.
ng
- Nước thải bệnh viện gây ô nhiễm không khí do quá trình bốc hơi và phán tán
ườ
các chất độc bay vào không khí.
- Hơi khí độc từ các hoạt động khám chữa bệnh của các khoa phòng như khoa
Tr
chẩn đoán hình ảnh, khoa lây nhiễm, khoa mổ...
1.1.4.2. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng.
Việc tiếp xúc với chất thải y tế có thể gây nên tổn thương hoặc bệnh tật. Tất cả
những người phơi nhiễm với chất thải y tế nguy hại đều là đối tượng có nguy cơ như
bác sĩ, y tá, hộ lý, bệnh nhân, người thăm và các nhân viên của bệnh viện...
nguồn nước mặt, thấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm gần khu vực sinh
in
sống của dân cư mà đây cũng là nguồn nước sinh hoạt chính. Theo thống kê của Trung
cK
tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ-Centers for Disease Control and
Prevention (CDC) 2000, có 384.000 thương tổn qua da xảy ra trên nhân viên y tế trong
bệnh viện hàng năm. Khoảng 1% nhân viên y tế làm việc tại bệnh viện có bằng chứng
họ
của nhiễm VGSV C, hằng năm có vào khoảng 800 nhân viên y tế bị nhiễm VGSV B
sau khi bị phơi nhiễm do nghề nghiệp. Theo thống kê của WHO, toàn thế giới năm
Đ
ại
2000 trong nhân viên y tế có khoảng 16.000 người nhiễm VGSV C, 66.000 nhiễm
VGSV C,và 1.000 nhiễm HIV do phơi nhiễm nghề nghiệp từ những thương tổn qua
da. Năm 1990, WHO đã cho biết có tới 80% bệnh tật của người liên quan đến nước
với số giường bệnh chiếm 50% số giường bệnh của các bệnh viện, nước thải từ khoa
Tr
ườ
ng
tế
H
Nhiễm khuẩn tiêu hóa
Phương tiện gây bệnh
uế
Loại nhiễm khuẩn
Virus herpers
Nhiễm khuẩn sinh dục
Neisseria gonorrhoeae, Virus
cK
in
Nhiễm khuẩn mặt
Dịch tiết của mắt
Dịch tiết sinh dục
herpers
Streptococus spp
hôi, chất nhờn...)
Dịch não tủy
HIV
Máu, chất tiết sinh dục
Các virus: Junin, Lassa, Ebola,
Tất cả các sản phẩm
Marburg
máu và dịch tiết
Staphyloccus app
Máu
Nhóm tụ cầu khuẩn, Enterobacter, Máu
loại vi khuẩn khác nhau)
Enterococcus, Klebssiella,
Tr
Nhiễm khuẩn huyết (do các
Streptococus spp
Theo báo cáo của cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tại hội nghị chất
thải y tế đã đánh giá số trường hợp nhiễm virut viêm gan B và C hàng năm do tổn
thương gây ra bởi các vật sắc nhọn trong số nhân viên y tế và các nhân viên quản lý
chất thải. Số nhiễm virut viêm gan B hàng năm ở Mỹ do tiếp xúc với chất thải y tế vào
uế
khoảng từ 162 đến 321 ca so với tổng số 300.000 trường hợp mỗi năm. Trong bất kỳ
một cơ sở y tế nào, y tá và những bệnh nhân quản lý tại bệnh viện là những nhóm nguy
tế
H
cơ chính bị tổn thương. Tỷ lệ tổn thương hàng năm của những đối tượng này vào
khoảng 10-20 phần nghìn, tỷ lệ hàng năm ở Mỹ là 180 phần nghìn. Vẫn còn một tỷ lệ
đáng kể các tổn thương các vết cắt, thủng do các vật sắc nhọn bị loại bỏ gây ra.
h
Ảnh hưởng của các chất thải hóa chất và dược phẩm.
in
Các chất thải hóa chất và dược phẩm có thể gây độc, ăn mòn, gây sốc và ảnh
cK
hưởng đến di truyền. Đã có nhiều vụ tổn thương hoặc nhiễm độc do việc vận chuyển
hóa chất và dược phẩm trong bệnh viện không đảm bảo, nhưng cho đến nay vẫn chưa
có một tài liệu nào cụ thể minh chứng cho việc phổ biến về mức độ của bệnh tật gây ra
với chất thải phóng xạ thì chất thải phóng xạ còn có thể tác động đến gen từ đó ảnh
hưởng đến chất liệu di truyền của con người và gây nên những trường hợp quái thai, dị
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
dạng ở thế hệ sau. Đã có nhiều trường hợp tiếp xúc với chất thải phóng xạ bệnh viện
có liên quan đến các vấn đề về sức khỏe, song có những trường hợp được ghi nhận
nhưng cũng có những trường hợp không được ghi nhận. Điển hình là sự cố về nhiễm
chất thải phóng xạ ở Brazil. Sự việc là một bệnh viện chuyên về trị liệu bằng phóng xạ
uế
trong khi chuyển địa điểm đã làm thất thoát tại địa điểm cũ một nguồn xạ trị đã được
niêm phong; một người dân chuyển đến địa điểm này đã nhặt được nó và mang về nhà.
tế
H
Hậu quả là đã có 249 người tiếp xúc với nguồn phóng xạ này, nhiều người trong số đó
hoặc đã chết hoặc gặp hàng loạt các vấn đề về sức khỏe. Ngoại trừ biến cố xảy ra tại
Brazil, còn lại không có dữ liệu khoa học đáng tin cậy nào có giá trị về ảnh hưởng của
chất thải phóng xạ bệnh viện.
ườ
sở y tế đòi hỏi cần phải có nhiều thời gian bởi những khó khăn gây ra của việc điều tra
Tr
đánh giá.
1.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải y tế.
Có rất nhiều phương pháp được áp dụng để xử lý chất thải y tế. Đối với mỗi
phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau tùy thuộc vào điều kiện
và hoàn cảnh của mỗi địa phương, quốc gia hay các cơ sở y tế.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh - Lớp: K45 TNMT
16