LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội” là kết quả nghiên cứu của tôi. Những số liệu, tài liệu
tham khảo trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Sinh viên thực hiện.
Trịnh Thị Minh
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Phạm Thị Tố Oanh, Trung Tâm Các Chương Trình Kinh Tế Xã Hội, Liên
Minh Hợp Tác Xã Việt Nam và Th.S Nguyễn Thị Linh Giang, giảng viên Khoa
Môi Trường thuộc Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt
quá trình làm đồ án.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ của quý
Thầy, Cô trong Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội đã truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường. Với vốn
kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình
em làm đồ án mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững
chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội đã tạo điều kiện cho em điều tra, khảo sát để có dữ liệu hoàn thành đồ án.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đồ án không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết nhất định. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy
BVMT
: Bảo vệ môi trường
3R
: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
DANH MỤC BẢNG
5
DANH MỤC HÌNH
6
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, đối với
sinh vật và sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của dân tộc và nhân loại. Bảo vệ
môi trường gắn liền với phát triển bền vững đang là vấn đề được đặt ra trên toàn thế
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nhằm đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn xã Phù Đổng và đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý chất thải
rắn sinh hoạt nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra.
3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng:
+ Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
+ Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
+ Lượng phát thải chất thải rắn sinh hoạt.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng:
Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã
Phù Đổng như:
+ Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủng
loại phương tiện thu gom, vận chuyển; số nhân công thu gom, vận chuyển.
+ Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom; tần suất,
thời gian thu gom, các điểm tập kết, hiệu suất thu gom, vạch tuyến thu gom sơ cấp
và thứ cấp.
+ Tình hình phân loại; phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025.
Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn xã Phù Đổng:
+ Nhận thức, đánh giá của cán bộ quản lý.
+ Nhận thức, đánh giá của người dân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn xã Phù Đổng:
+ Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
+ Giải pháp về nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Về cơ chế,
Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị
vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một
9
bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động
sinh hoạt hàng ngày của con người [1].
Chất thải: Là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người,
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia
đình, trường học,... Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của
các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [4].
1.1.2.
Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Nguyên vật liệu
Chế biến
Thu hồi và tái chế
chất thải
chất thải
Chế biến lần 2
Tiêu thụ
Thải bỏ
Hình 1.1. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt [5].
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Hình 1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [1].
1.1.4. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt [1]
a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
- Chất thải từ các hộ gia đình còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt được phát
-
sinh từ các hộ gia đình.
Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải
có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ.
b) Phân loại theo thuộc tính vật lý, hóa học
-
Phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim
loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo.
c) Phân loại theo mức độ nguy hại
11
-
Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải
rắn sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ... có thể gây nguy hại tới con người,
động vật và gây nguy hại tới môi trường. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ
-
yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
5
6
7
8
9
12
Thành phần
Sách, báo và các vật liệu giấy khác
Chai, cốc, kính vỡ…
Sắt, nhôm, hợp kim các loại
Chai nhựa, bao túi nilon, các vật nhựa
Tỉ lệ
(%)
5.1
0.7
0.37
10.52
khác
Hữu cơ dễ cháy
Thức ăn thừa, rau, trái cây, các chất khác
76.3
Chất thải nguy hại Pin, acquy, sơn, bóng đèn, bệnh phẩm
0.15
Xà bần
Sành, sứ, bêtông, đá, vỏ sò
sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
+ CTRSH không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất
vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì
có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong
nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh
hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các
thủy vực.
+ Ở các bãi chôn lấp rác, chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại
các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua
thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
13
- Môi trường không khí
+ Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô
nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,
tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
+ Tại các bãi chôn lấp CTRSH, vấn đề ảnh hưởng đến môi trường không khí là
-
mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
∗ Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người
Ảnh hưởng của CTRSH lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng
lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức
-
Phương pháp truyền thống là chôn lấp rác. Phương pháp này có phí thấp và
được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.
14
Chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng các xe chuyên dụng chở rác tới các
bãi đã được xây dựng trước. Sau khi rác đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề
mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột... theo
thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi
rác giảm xuống. Rác được tiếp tục đổ cho đến khi rác đầy thì chuyển sang bãi rác
mới.
Hiện nay, chôn lấp CTRSH hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát
triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt.
Chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển.
Các bãi chôn lấp CTRSH phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước
ngầm và nguồn nước mặt. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các
lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác phải thiết kế khu thu
gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường. Việc thu khí ga để biến đổi
thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích.
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải.
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn.
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn.
∗ Phương pháp đốt
Xử lý bằng phương pháp đốt rác là làm giảm tới mức tối thiểu chất thải rắn
sinh hoạt cho khâu xử lý cuối cùng. Bằng phương pháp đốt, dung tích chất thải rắn
để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá trình ủ, oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm
lần và hơn nữa so với bể aeroten. Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc
hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và
nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí
trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất
thối rữa. Sản phẩm cuối cùng là CO 2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như:
lignin, xenlulo, sợi...
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định
kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo. Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả,
sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất
hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất.
1.2. Cơ sở pháp lý
+ Luật bảo vệ môi trường 2014.
16
+ Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
+ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chất thải
và phế liệu.
+ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy định về
phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (CTR).
+ Nghị định 80/2006 NĐ-CP ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ
môi trường.
+ Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 80/2006 NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
+ Nghị định 59/2007/ NĐ-CP ngày 9/04/2007 về quản lý chất thải rắn.
+ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn
một số điều của Nghị định 59/2007/ NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về quản
Theo tính toán của cơ quan chuyên môn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗi tháng
thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần 4 tỷ đồng chi phí xử lý rác.
1.3.2. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
a) Chôn lấp
Hầu như các đô thị đều sử dụng phương pháp chôn lấp CTRSH là chủ yếu.
Tuy nhiên, chỉ có 15/16 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Theo thống kê,
có 149 bãi rác cũ không hợp vệ sinh (21 bãi cấp tỉnh, thành phố và 128 bãi cấp
huyện, thị trấn). Năm 2006, cả nước có 98 bãi chôn lấp CTRSH đang hoạt động,
trong đó chỉ có 16/98 bãi chôn lấp vệ sinh, 82/98 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh,
chỉ là những bãi tự nhiên hoặc hoạt động không hiệu quả.
Thực tế, đa số bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt chỉ đơn thuần là nơi đổ rác
lộ thiên, không được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định
bãi chôn lấp vệ sinh, vị trí thường gần khu dân cư (khoảng cách 200-500m, thậm
chí có bãi chỉ cách khu dân cư 100m), không có lớp chống thấm ở hành và đáy ô
chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác, quy trình vận hành
chôn lấp không đúng kỹ thuật. Đặc biệt, nước rác và khí rác do phân hủy kỵ khí từ
các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm môi trường nước, đất,
không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Chính vì vậy, trong
439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý triệt để (theo quyết
định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của thủ tướng chính phủ) có 52 bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt, trong đó có 3 bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải xử lý
18
khẩn cấp trước năm 2005 (đóng cửa), 29 bãi chôn lấp phải nâng cấp cải tạo và 20
bãi phải xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm.
Gần đây, một số đô thị đã xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt vệ
sinh, bước đầu hoạt động có hiệu quả, điển hình là bãi chôn lấp Nam Sơn (Hà
Nội), Khánh Sơn 2 (Đà Nẵng),...
Một số cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ đốt công suất
lớn, hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần
dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn sinh hoạt và sản
xuất phân bón tại cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty TNHH MTV môi
trường đô thị Thái Bình;…
1.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.4.1. Điều kiện tự nhiên xã Phù Đổng
∗ Vị trí địa lý
Xã Phù Đổng có diện tích 1.165,5 ha, với 3.944 hộ gia đình với 13.597 nhân
khẩu thuộc huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
15km, là một xã nông thôn ngoại thành nằm dọc bên bờ đê tả ngạn sông Đuống.
Ranh giới của xã như sau:
-
Phía Đông giáp xã Trung Mầu và hai xã Hữu Ngạn sông Đuống là Lệ Chi và Kim
Sơn.
Phía Tây giáp các xã: Đình Xuyên, Dương Hà
Phía Nam giáp các xã: Đặng Xá, Cổ Bi và phường Phúc Lợi quận Long Biên
Phía Bắc giáp xã Ninh Hiệp và các xã Phù Chẩn, Đại Đồng, Chi Phương tỉnh Bắc
Ninh.
Xã Phù Đổng là vùng đất nằm bên bờ sông Đuống có trên 6km đường sông
chảy qua, nối liền đường thủy với sông Hồng và nội thành, ngược là Phú Thọ, Yên
Bái, xuôi về Hải Dương, Hải Phòng.
20
Hình 1.3. Sơ đồ hành chính xã Phù Đổng.
∗ Đặc điểm địa hình
1.970 giờ. Tổng lượng bức xạ cao, trung bình khoảng 4.272Kcal/m2/tháng.
Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông
Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước từ biển
21
vào. Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra lạnh và
khô. Rét đậm trong tháng 12 và tháng 1 và thường gây ra những thiệt hại cho sản
xuất.
∗ Đặc điểm thủy văn
Xã Phù Đổng chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của các sông:
-
Sông Hồng: Lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s mực nước lũ thường cao 912m. Mực lũ cao nhất là 12, 38m vào năm 1904; 12,60m (1915); 13,9m (1945);
12,23m (1968); 13,22m (1969); 14,13m (1971); 13,2m (1983) 13,30m (1985)
-
12,25m (1986) và 12,36m (1996).
Sông Đuống: Mực nước lớn nhất tại Đổng Viên trên sông Đuống là 13,68m (1971).
Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông Đuống khoảng 25%.
Nước mặt: Phù Đổng có con sông lớn chảy qua là Sông Đuống. Đây là con
sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu về nguồn nước
ngọt phục vụ cho phát triển sản xuất và đời sống dân sinh.
Nước ngầm: Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của
xã Phù Đổng, nguồn nước ngầm của xã có 3 tầng: Tầng chứa nước không áp có
chiều dày nước thay đổi từ 7,5m-19,5m; trung bình 12,5m. Chất sắt khá cao từ 510mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ. Tầng nước không áp hoặc áp yếu, đây là tầng
chứa nước nằm giữa lưu vực Sông Hồng. Chiều dày chứa nước từ 2,5-22,5m,
1
2
3
4
5
6
23
Tên thôn
Phù Dực 1
Số khẩu
Số hộ
642
2239
Phù Dực 2
2674
853
Phù Đổng 1
2228
607
Phù Đổng 2
1920
562
Phù Đổng 3
1520
480
Mầm non
Tên trường
Trường mầm non xã Phù Đổng
Diện tích
(m2)
Lớp học
(lớp)
Học sinh
(người)
6.000
7
180
Tiểu học
Trường Tiểu học xã Phù Đổng
22.235
22
800
THCS
THCS xã Phù Đổng
25.000
17
552
∗ Cơ sở hạ tầng
Giao thông: Nhiều mạch giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1B chạy
qua thôn Phù Dực 1, cầu Phù Đổng bắc qua sông Đuống với chiều dài 1,5km sang
địa bàn xã Cổ Bi nối với quốc lộ 5. Đường tỉnh lộ 179 nối các tỉnh Hưng Yên từ
huyện Văn Giang qua sông Đuống với 2 huyện Yên Phong và Từ Sơn thuộc tỉnh
Bắc Ninh, sang Bắc Giang. Đường liên xã dài 3km nối liền Trung Mầu, Phù Đổng,
Ninh Hiệp.
Thủy lợi: Triển khai xây dựng 6 tuyến mương tiêu bên đồng, với chiều dài
2090m đã hoàn thành 4 tuyến và tiếp tục triển khai xây dựng 2 tuyến còn lại của
thôn Phù Đổng 1 và thôn Đổng Viên.
Văn hóa: Xã Phù Đổng có nhiều công tình văn hóa tầm cỡ quốc gia và quốc
tế như: Khu di tích đền Gióng, Nhà thờ Đặng Công Chất, chùa kiến Sơ... và lễ hội
đền Gióng được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của
nhân loại.
Thể thao: Được duy trì thường xuyên và rộng khắp trên toàn xã. Trong năm
đã tổ chức 2 giải bóng đá cho thanh thiếu niên trong xã, giao lưu tăng thêm tinh
thần đoàn kết. 14 buổi văn nghệ của và nhiều buổi giao lưu thể dục thể thao khác.
25