Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 37

MỤC LỤC
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang.....................................................................................................................................2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang. ...................................................................................................................................2
2.3.5 Phương pháp SWOT...............................................................................................................23


DANH MỤC BẢNG BIỂU
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang.....................................................................................................................................2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang. ...................................................................................................................................2
2.3.5 Phương pháp SWOT...............................................................................................................23


DANH MỤC HÌNH
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang.....................................................................................................................................2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang. ...................................................................................................................................2
2.3.5 Phương pháp SWOT...............................................................................................................23


DANH MỤC SƠ ĐỒ
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang.....................................................................................................................................2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.
Tuyên Quang. ...................................................................................................................................2
a. Tính chất vật lý chất thải rắn sinh hoạt..............................................................................5
b. Tính chất hóa học của chất thải rắn sinh hoạt...................................................................5

Thành phố

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND:

Ủy ban nhân dân


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Kết quả nghiên cứu của đồ án là những đóng góp riêng dựa trên số liệu khảo
sát thực tế, trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Những kết quả nghiên cứu kế thừa các công trình khoa học khác đều được trích dẫn
đúng theo quy định.
Nếu đồ án có sự sao chép từ các công trình khoa học khác, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 2 năm 2016.
Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng


LỜI CẢM ƠN.
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, quan tâm nhiệt tình từ tập thể, cá nhân trong và
ngoài trường.
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới các thầy,

đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được.
Thành phố Tuyên Quang nằm ở trung tâm tỉnh Tuyên Quang nơi có đường
giao thông thuận lợi, lại tiếp giáp với thành phố nên các cơ sở sản xuất, các khu
công nghiệp ngày càng được mở rộng thu hút một lượng lớn lao động ở các tỉnh,
huyện khác. Dân số trong thành phố tăng lên nhu cầu tiêu dùng của ngươi dân cũng
tăng theo. Các chợ, quán xá, các dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng phong
phú và đa dạng dẫn đến lượng rác thải tăng lên rất nhiều. Mỗi ngày, ở thành phố
Tuyên Quang có khoảng 25 tấn chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, chiếm khoảng
88-93% khối lượng chất thải phát sinh của toàn thành phố. Tuy nhiên, điều đáng
quan tâm ở đây là chưa có giải pháp đạt hiệu quả tối ưu về việc xử lý các nguồn thải
phát sinh này. Việc quản lý và xử lý chất thải rắn chưa có quy hoạch tổng thể, công
tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế. Ngoài ra cùng với
sự phát triển kinh tế đời sống của người dân được cải thiện. Mức sống của người
dân nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, điều này đồng
nghĩa với việc gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn sinh hoạt phát


sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải vào môi trường ngày
càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô
nhiễm. Ô nhiễm môi trường làm mất cảnh quan gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe con người, ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh, thực phẩm .Vì vậy, bảo vệ môi
trường, quản lý chất thải rắn đã trở nên cấp thiết, cần có chủ trương, giải pháp đồng
bộ để góp phần vào quá trình phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài:“ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang’’ được thực hiện với mong muốn góp phần tìm ra giải
pháp quản lý chất thải rắn thích hợp cho Thành phố Tuyên Quang.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn TP. Tuyên Quang.

con người, như các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ …
Bảng 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
Nguồn
Dân cư

Thương mại

Nơi phát sinh CTR
Nhà riêng, nhà tập thể, nhà

Loại CTR
Rác thực phẩm, giấy thải, các loại

cao tầng, khu tập thể …
Nhà hàng, khách sạn, nhà

chất thải khác

nghỉ, các cơ sở buôn bán,
sửa chữa
Công viên, đường phố, xa

Khu trống

Nông nghiệp

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại
chất thải khác

lộ, sân chơi, bãi tắm, khu

Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dư thừa (cơm, rau…), bao bì
chung cư

hàng hoá (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su,
nhôm, thủy tinh...), tro, đồ điện tử, vật
dụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóng đèn,

Khu thương

đồ nhựa, thuỷ tinh…)
Nhà kho, nhà hàng, Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh,

mại

chợ, khách sạn, nhà trọ, kim loại, chất thải nguy hại
các trạm sữa chữa, bảo

hành và dịch vụ
Cơ quan, công Trường học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh,
sở

văn phòng cơ quan kim loại, chất thải nguy hại.
chính phủ.

Dịch vụ công

Hoạt động dọn rác vệ Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại

cộng đô thị


Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950°C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn
gọi là tổn thất khu nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 –
60%, giá trị trung bình là 53%.
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950°C, tức là các chất trơ dư hay chất
vô cơ.


Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô
cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950°C, hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5-12 %, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro gồm
thủy tinh, kim loại,… Đối với chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, các chất vô cơ này
chiếm khoảng 15-30 %, giá trị trung bình là 20%.
Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn sinh hoạt.
c. Tính chất sinh học của chất thải rắn sinh hoạt
Theo Cục Bảo vệ Môi trường (2008) tính chất sinh học quan trọng nhất của
phần hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có
thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chất rắn vô cơ và hữu cơ khác. Sự tạo
mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu
cơ trong chất thải rắn sinh hoạt đô thị như rác thực phẩm.
1.1.5 Ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường và sức khỏe con người
a. Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất
Chất thải rắn sinh hoạt có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra
nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Các kim loại nặng trong các đồ điện tử tích
lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các
chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, pin, thuộc da,
hóa chất, …
b. Chất thải rắn gây ô nhiễm nguồn nước
Chất thải rắn sinh hoạt không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao
gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, làm giảm diện

Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hướng của chúng
lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức
khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,
cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót lớp phủ thì bãi rác trở
thành nơi phát sinh ruồi, muối, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất


thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể khi
tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con
người.
1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Ngày nay trên thế giới có nhiều mô hình thu gom vận chuyển rác thải khác
nhau tùy thuộc vào lượng rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của các nước và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư mỗi
nước. Tuy nhiên, dù ở đất nước nào thì xu hướng chung của thế giới là mức sống
càng cao thì lượng phát sinh càng nhiều, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:
Canada là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3
kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thì việc
thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm [10].
Trong báo cáo “ Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải”, Ngân hàng thế giới
(WB) nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một
thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, chi phí xử lý rác thải sẽ là
gánh nặng đối với các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở Châu Phi. Các chuyên gia
WB ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra là 2,2 tỷ
tấn/năm – tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải
dự kiến lên tớ 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại. [10].

Ấn Độ
Indonexia
Nhật Bản
Hàn Quốc
Malayxia
Philipin
Srilanka
[4]

thiên, chôn

Thiêu đốt

lấp
96
95
92
70
80
22
90
70
85
90

8
5
74
5
-

nước phát sinh vào khoảng 19 triệu tấn/năm. Lượng CTR đô thị tăng nhanh ở các
đô thị Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tăng nhanh. Đây là hai đô thị có lượng
phát sinh chất thải rắn cao nhất cả nước. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 4.633 tấn/ngày, tiếp đến là thủ đô Hà Nội với 6.500
tấn/ngày. Tuy chỉ có hai đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 7.801
tấn/ngày, chiếm khoảng 45% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị.
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống của từng đô thị.
Bảng 1.4. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam.
Loại đô thị, vùng
Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại 1
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long

Đơn vị hành chính
Thủ đô Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
TP. Đà Nẵng
TP. Huế và huyện lỵ
Quảng Nam
Khánh Hòa
Đăk Nông
Lâm Đồng
Tây Ninh
Đồng Nai
Hậu Giang
Cần Thơ

tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp với
CTRSH đô thị.
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùng
Đông Nam Bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm
37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp
đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là
1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%). Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có
lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp
đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng CTRSH phát sinh lớn
nhất là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%).
Bảng 1.5 Lượng CTRSH đô thị theo vùng đia lý ở Việt Nam.

STT

1
2
3
4
5
6
7
8

Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH

Lượng CTRSH đô thị

bình quân trên

275.575
598.600

Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu

0,59
0,79
0,61

650
6.713
2.136

237.250
2.459.245
779.640

Long.
Tổng cộng

0,73

17.692

6.457.580



Hoạt động tái chế, giảm lượng chất thải sinh hoạt được tập trung chủ yếu vào
đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến rác thải phân hữu cơ. Tuy nhiên, hiệu quả
hoạt động của các nhà máy này chưa cao. Theo số liệu của Bộ xây dựng, gần đây,
đã có một số công nghệ trong nước được nghiên cứu, phát triển với nhiều ưu điểm
như khả năng phân loại rác tốt hơn, đặc biệt là đã tái chế, tái sử dụng được phần lớn
lượng chất thải, đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường như công nghệ SERAPHIN,
ANSINH-ASC và MBT- CD.08 với sản phẩm là phân hữu cơ, các sản phẩm nhựa
tái chế và nhiên liệu, đã được triên khai áp dụng tại các Nhà máy xử lý rác Đông
Vinh (Nghệ An), nhà máy xử lý rác Sơn Tây, (Hà Nội) bước đầu đã đạt kết quả nhất
định. Tuy nhiên, các công nghệ trong nước đều do doanh nghiệp tư nhân tự nghiên
cứu phát triển nên việc hoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong
thực tế còn gặp một số khó khăn.
Vì vậy, trong thời gian vừa qua Bộ Xây dựng đã xây dựng chương trình xử lý
chất thải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2010-2020,
với quan điểm kết hợp đầu tư của Nhà nước và khuyến khích, huy động các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn đô thị, đảm bảo đáp
ứng mục tiêu đến năm 2020 các địa phương đều được đầu tư xây dựng các nhà máy
xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ xử lý hạn chế chôn lấp.
Giai đoạn 2015 vừa qua có tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh
được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó khoảng 60% được tái chế, tái
sử dụng, sản xuất phân hữu cơ. Giai đọn 2016-2020 sẽ có 90% tổng lượng chất thải
rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó
85% được tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng
lượng.
1.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Tuyên Quang
a. Điều kiện về địa lý tự nhiên


Hình 1.1: Thành phố Tuyên Quang

hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa nên có 2 mùa rõ rệt, mùa đông hanh
khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều.
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung
bình khoảng 280C. Lượng mưa trung bình từ 1500 đến 1800mm.
Mùa đông lạnh, thời tiết khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ
trung bình là 160C. Do vị trí địa lý nên hàng năm chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa
Đông Bắc. Vào mùa khô, nhiệt độ và độ ẩm tương đối thấp.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,50 C, nhiệt độ tối thấp trung bình từ 12 – 13 0
C; nhiệt độ tối cao trung bình năm từ 33 – 35 0C. Độ ẩm trung bình năm biến động
từ 82 đến 85%.
Lượng mưa bình quân hàng năm 1500mm - 1800mm.
d. Thủy văn
Mạng lưới sông ngòi của TP.Tuyên Quang tương đối dày đặc và phân bố
tương đối đồng đều giữa các vùng. Các sông lớn chảy trên địa bàn tỉnh lòng sông


hẹp, nhiều thác ghềnh nên cũng thường gây nguy hiểm bất ngờ cho thuyền bè và
gây lũ lụt ở nhiều vùng thấp. Do chảy trên địa hình đồi núi nên lòng sông dốc, nước
chảy xiết và có khả năng tập trung nước nhanh vào mùa lũ.
Sông chính chảy qua Tp.Tuyên Quang là Sông Lô. Sông Lô: Bắt nguồn từ Vân
Nam Trung Quốc chảy qua Hà Giang xuống Tuyên Quang. Chiều dài sông là 470
km (phần Việt Nam 275 km), đoạn qua Tuyên Quang dài 145 km, diện tích lưu vực
2.090 km2. Nhìn chung, thủy chế ít điều hòa và có sự chênh lệch lớn giữa các mùa
trong năm, giữa năm này với năm khác (lưu lượng lớn nhất là 11.700 m 3/s, nhỏ nhất
là 128 m3/s) [17].
e. Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên đất.
Đất đai ở TP. Tuyên Quang thích hợp cho việc trồng các loại cây như chè,
mía, cây nguyên liệu giấy, các loại cây ăn quả như nhãn, vải…và chăn nuôi bò thịt.
Nhóm đất phù sa: Diện tích 44,5 ha chiếm 2.14% diện tích đất tự nhiên của thị

- Đá vôi: ước lượng ở Tuyên Quang có hàng tỷ m 3 đáng chú ý nhất là hai mỏ
đá vôi Tràng Đà trữ lượng khoảng trên 1 tỷ tấn có hàm lượng cao từ 49-54% đủ tiêu
chuẩn sản xuất xi măng mác cao.
- Đất sét: Đất sét được thấy nhiều nơi thuộc thành phố Tuyên Quang, trong đó
đáng chú ý nhất mỏ sét bên cạnh mỏ đá vôi Tràng Đà được dùng để sản xuất xi
măng.
Ngoài các loại khoáng sản trên, Tuyên Quang còn nhiều khoáng sản như
vonfram, pirit, kẽm, cao lanh, sét chịu lửa, nước khoáng, vàng, cát, sỏi.. đang được
khai thác với quy mô nhỏ.
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tiềm năng kinh tế
Thành phố là trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của tỉnh Tuyên Quang.
Tính đến đầu năm 2015, toàn thành phố có 28 hợp tác xã thủ công nghiệp, 391
doanh nghiệp đóng trên địa bàn, trong đó 56 công ty cổ phần, 257 công ty TNHH,
78 doanh nghiệp tư nhân,tổng thu ngân sách nhà nước ước tính gần 160 tỷ đồng.
Trên địa bàn Thành phố còn có khu công nghiệp Long Bình An với quy mô 109 ha
và 2 điểm công nghiệp tập trung tại phường Tân Hà và phường Nông Tiến.


Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố giai
đoạn 2010-2015 đạt 12,23%. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 8,7 triệu
đồng; năm 2008 ước đạt 9,9 triệu đồng [6].

Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2015.
b. Văn hóa, xã hội
 Dân số, dân tộc, lao động:
Theo số liệu thống kê năm 2014 toàn Thành phố có 23.255 hộ, với khoảng
13,9 vạn người dân, mật độ dân số bình quân là 924 người/km 2, trong đó Nam
chiếm 50, 10%, nữ 49,90%. Dân cư phân bố không đồng đều: dân cư thành thị là
59,33%, dân cư nông thôn là 40,67% [2].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status