ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. - Pdf 36

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

TRỊNH THỊ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Hà Nội - 2015


2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

TRỊNH THỊ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Ngành : Kỹ Thuật Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường

quý Thầy, Cô trong Khoa Môi Trường thuộc Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi
Trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại
trường. Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nền
tảng cho quá trình em làm đề tài mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội đã tạo điều kiện cho em điều tra, khảo sát để có dữ liệu viết đề tài này.
Dù thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên ngành có hạn nên đề tài không
thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Em mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Trịnh Thị Minh


5

MỤC LỤC


6

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, đối với sinh
vật và sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của dân tộc và nhân loại. Bảo vệ môi
trường gắn liền với phát triển bền vững đang là vấn đề được đặt ra trên toàn thế
giới, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
xã Phù Đổng.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra.
3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng:
+ Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
+ Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
+ Lượng phát thải chất thải rắn sinh hoạt
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù
Đổng:
Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã
Phù Đổng như:
+ Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủng
loại phương tiện thu gom, vận chuyển; Số nhân công thu gom,vận chuyển.
+ Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom; Tần
suất, thời gian thu gom, các điểm tập kết, hiệu suất thu gom, Vạch tuyến thu gom sơ
cấp và thứ cấp.
+ Tình hình phân loại; Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025.
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng:
+ Nhận thức, đánh giá của cán bộ quản lý.
+ Nhận thức, đánh giá của người dân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải răn sinh
hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng:
+ Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác thu gom chất thải sinh hoạt.
+ Giải pháp về nâng cao chất lượng quản lý chất thải sinh hoạt: Về cơ chế,


9

quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác
động vật, vỏ rau quả vv…”


10

1.1.3. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
chất thải

Nguyên vật liệu

chất thải
Chế biến

Thu hồi và tái chế

Chế biến lần 2

Tiêu thụ

Thải bỏ

Hình 1.1. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Ghi chú:
Chất thải
Nguyên vật liệu, sản phẩm, các vật liệu thu hồi và tái sử dụng
1.2.

hoạt động
quản
Các
hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Các quá trình phi sản xuất


CHẤT THẢI SINH HOẠT

Hình 1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2. Phân loại rác thải
a. Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong
những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy,dễ nổ,dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc
hoặc các đặc tính nguy hại khác.
Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.
b. Phân loại theo nguồn thải
- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia đình, nơi
-

công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt.
Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,
làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là rác thải

-

công nghiệp.
Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động như: trồng trọt,
thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò

thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được.
Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét.
1.3.

Thành phần rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn đô thị có chứa nhiều thành phần khác nhau, thông thường
gồm có: rác thực phẩm, giấy loại, bao bì carton, túi nilon, nhựa, vải, cao su, da, gỗ,
thủy tinh vỡ, sành sứ, các loại chai lọ bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, lon đồ hộp,
lon nước,... Tùy theo mục đích và phương án kỹ thuật quản lý chất thải rắn từ nguồn
phát sinh đến nơi thải bỏ cuối cùng, thành phần chất thải rắn có thể được biểu diễn
từ rất đơn giản ( chỉ gồm 2 thành phần chính: (1) rác thực phẩm và (2) phần còn lại)
hoặc rất chi tiết (gồm từng thành phần riêng biệt như kể trên hoặc chi tiết hơn). Đối
với các nước Châu Á, rác thực phẩm ( hoặc thành phần chất hữu cơ có khả năng
phân hủy sinh học) là thành phần thường chiếm tỷ lệ cao nhất ( thường dao động
trong khoảng 50 – 70% tính theo khối lượng ướt) trong CTRĐT. Thành phần


13

CTRĐT thay đổi rất nhiều theo đặc điểm văn hóa, điều kiện kinh tế, xã hội và đặc
điểm hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại của địa phương.
1.4. Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
1.4.1. Tính chất lý học
Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của rác đã
nén.
• Khối lượng riêng
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng riêng trên một đơn vị thể
tích, tính bằng kg/m3. Khối lượng riêng của CTRĐT sẽ rất khác nhau tuỳ theo
phương pháp lưu trữ: (1) để tự nhiên không chứa trong thùng, (2) chứa trong thùng

1050C (kg).
Bảng 1.1. Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong rác
sinh hoạt


14

STT

Thành phần

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Khối lượng riêng
1b/yd3
Khoảng giá
Giá trị
trị
trung bình
220 -810

1- 04
08-12
30-80
15-40
1- 04
02-04

Giá trị
trung bình
70
6
5
2
10
2
10
60
20
2
3

Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Cao su
Da
Rác vườn
Gỗ

Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với thành phần cháy được

trong chất thải rắn bao gồm:
+ Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 105oC trong thời gian 1 giờ)
+ Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở
950oC trong lò nung kín)


15

+ Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi
thải các chất có thể bay hơi)
+ Tro (phần khối lượng còn lại khi đốt trong lò hở).
b. Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt
cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt độ nóng chảy
đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ
2000 đến 22000F (11000C đến 12000C).


16

c. Các nhân tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt
Các nhân tố cơ bản trong chất thải rắn trong sinh hoạt cần phân tích bao gồm
C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh), và tro. Thông thường,
các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng được xác định do các dẫn xuất của clo tồn
tại trong thành phần khí thải khi đốt rác. Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này
được sử dụng để xác định công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong
chất thải rắn sinh hoạt cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm
phân compost.

(-OCH3).
 Lignocellulose
 Proteins là chuỗi các amino axit.
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất
thải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh
học tạo các thành khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng
sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa ( rác thực phẩm) có trong chất thải
rắn sinh hoạt.
a. Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ
500oC, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu
cơ trong chất thải rắn sinh hoạt. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn
khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là
không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị
phân hủy sinh học. (ví dụ giấy in báo, và nhiều loại cây cảnh).


18

Bảng 1.2 Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu
cơ tính theo hàm lượng lignin

Thành phần

VS (% của chất rắn
tổng cộng TS)

Hàm lượng lignin
(LC), (% VS)


hydro tạo thành H2S. Quá trình này có thể biểu diễn theo các phương trình sau:
2 CH3CHOHCOOH + SO4 2- → 2 CH3COOH + S2- + H2O + CO2
Lactate
Sulfat
Acetat
Sulfit
224H2 + SO4 → S + 4H2O
S 2- + 2H+ ↔ H2S
Ion Sulfit có thể kết hợp với muối kim loại sẵn có, ví dụ muối sắt, tạo thành
sulfit kim loại:
S 2- + Fe2+ → FeS
Màu đen của chất thải rắn đã phân hủy kỵ khí ở bãi chôn lấp chủ yếu là do sự
hình thành các muối sulfit kim loại. Nếu không tạo thành các muối này, vấn đề mùi
của bãi chôn lấp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất
có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric axit.
+2H
CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH → CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COO
Methionine
Methyl mercaptan
Aminobutyric axit
Methyl mercaptan có thể bị phân hủy tạo thành methyl alcohol và hydrogen
sulfit: CH3SH + H2O → CH4OH + H2O
c. Sự sinh sản ruồi nhặng


19

Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp, sự
sinh sản ruồi ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm. Quá trình phát triển từ

môi trường đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất. Các chất độc


20

hại tích lũy trong đất làm thay đổi thành phần của đất như pH, hàm lượng kim loại
nặng, độ tơi xốp, quá trình nitrat hóa ảnh hưởng tới hệ sinh thái đất.
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su...) nếu không có giải pháp xử lý
thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và làm giảm độ phì của đất ảnh hưởng tới sự
phát triển của thực vật và các động vật sống trong đất.
1.5.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đô thị đối với sức khỏe con người
Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất
vật lý, hóa học, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng khí mà chủ yếu
là các chất độc hại gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. Yếu tố liên quan
đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở ở các loại côn trùng sâu hại
mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải. Đặc biệt, các chất hữu cơ, các kim loại
nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua
thức ăn, thức uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo.
Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến
chất lượng nước và sức khỏe của người dân.
Một số vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng... tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy,
giun sán...


21

Môi trường không khí

Bụi, CH4, NH3, H2S, VOC



22

Xử lý chất thải rắn là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải
nhằm làm giảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội
nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến chất
lượng bảo vệ môi trường. Hiện nay, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường là
nỗi lo của nhân loại: môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí
ngày càng ô nhiễm nặng nề, nhất là những thành phố lớn tập trung dân cư đông đúc,
tài nguyên môi trường cạn kiệt.
1.6.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
• Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. Phương pháp này
có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng các xe chuyên dụng chở rác
tới các bãi đã được xây dựng trước. Sau khi rác đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén
trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi,rắc vôi
bột...theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tưi xốp và thể
tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi rác đầy thì
chuyển sang bãi rác mới.
Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước
đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách
nghiêm ngặt. Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước
đang phát triển.
Các bãi chôn lấp rác thải phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước
ngầm và nguồn nước mặt. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các
lớp chống thấm bằng màn địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu
gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường. Việc thu khí ga để biến đổi
-

không khí do quá trình đốt gây ra.
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt
các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết.Việc thu đốt rác thải
thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải
công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để
• Phương pháp ủ sinh học
Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình
thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi
trường tối ưu đối với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một phương
pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt
chất mùn. Sản phẩm thhu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật
gây bệnh và hạt cỏ. Để đạt được mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng
lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng


24

trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten. Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không
độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm
và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu
khí trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các
chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng là CO 2, nước và các hợp chất hữu cơ bên vững
như: lignin, xenlulo, sợi...
Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định
kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo. Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả,
sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất
1.7.


1.8.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng…. đang là thách thức lớn đối
với các nhà quản lý. Tốc độ gia tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản
xuất, dịch vụ tăng, mà còn vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên.
Theo nguồn trích dẫn từ báo cáo hiện trạng môi trường năm 2011 thì tỷ lệ
thu gom chất thải sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung bình
đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại kkhu vực ngoại
thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp,
trung bình đạt khoảng 40 – 50% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ
thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị
tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa.
Sơ đồ và cơ cấu quản lý CTR ở Việt Nam được tổ chức như sau:

UBND Thành phố

Bộ Xây dựng

Sở XD

Sở TNMT

Công ty MTĐT (thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ)

UBND các cấp dưới

Chất thải rắn

Hình 1.4. Sơ đồ Hệ thống quản lý CTR tại một số sinh hoạt Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status