TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
ĐOÀN TRUNG TÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ
TRẤN QUÁN HÀU, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ
TRẤN QUÁN HÀU, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Đoàn Trung Tân
Mã số sinh viên: DQB05140093
Chuyên Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Võ Thị Nho
QUẢNG BÌNH, 2018
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Nội dung nghiên cứu. ..............................................................................................1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..........................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................5
1. Tổng quan về CTRSH. ............................................................................................5
1.1. Khái niệm. ............................................................................................................5
1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. ..............................................................5
2. Hình thức thu gom và kiểu thu gom CTRSH..........................................................5
2.1. Hình thức thu gom. ..............................................................................................5
2.2. Các kiểu thu gom. ................................................................................................6
2.2.1. Kiểu thu gom ở lề đường. .................................................................................6
2.2.2. Kiểu container di động. .....................................................................................6
2.2.3. Kiều container cố định. .....................................................................................6
3. Các phương pháp xử lý CTRSH. ............................................................................7
3.1. Phương pháp chôn lấp. .........................................................................................7
3.1.1. Khái niệm. .........................................................................................................7
3.1.2. Bãi chôn lấp.......................................................................................................7
3.2. Phương pháp ủ phân compost. .............................................................................8
3.2.1. Khái niệm ủ sinh học.........................................................................................8
3.2.2. Đặc điểm ủ sinh học. .........................................................................................8
4. Ảnh hưởng của CTRSH. .........................................................................................9
4.1. Ảnh hưởng đến môi trường đất. ...........................................................................9
4.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước. ........................................................................9
4. Dự báo KL CTRSH và lượng khí Methane tại thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình. .............................................................................................23
4.1. Cơ sở dự báo khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom. ..................................23
4.2. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh. ...............................................................23
4.3. Dự báo khối lượng thu gom CTRSH năm 2018 – 2020. ...................................24
4.4. Dự báo về khối lượng khí methane phát thải. ....................................................24
5. Đánh giá hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH. ................................................26
5.1. Về hình thức thu gom. ........................................................................................26
5.2. Về kiểu thu gom. ................................................................................................26
5.3. Về tỷ lệ thu gom. ................................................................................................26
5.4. Về thời gian và tần suất thu gom. ......................................................................26
5.5. Về điểm tập kết. .................................................................................................26
5.6. Về trang thiết bị thu gom. ..................................................................................27
5.7. Về phương pháp xử lý CTRSH. .........................................................................28
6. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại thị trấn Quán Hàu,
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình........................................................................28
6.1.Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục. ..................................................................28
6.2. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ. ......................................................................28
6.2.1.Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. .....................................................28
6.2.2. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn liên hợp. .....................................................29
6.3. Giải pháp về kinh tế. ..........................................................................................30
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................32
1. Kết luận. ................................................................................................................32
2. kiến Nghị. .............................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................33
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kilôgam trên người nhân ngày đêm
9
10
KL
HC
Khối lượng
Hữu cơ
11
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
12
ĐHQB
Đại học Quảng Bình
6
7
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ thu gom kiểu container cổ điển.........................................................6
Hình 1.2: Sơ đồ thu gom kiểu container di động trao đổi. ..........................................6
Bảng 2.8: Ước tính khối lượng CTRSH phát sinh tại thị trấn Quán Hàu .................24
Bảng 2.9: Dự báo khối lượng CTRSH thu gom tại thị trấn Quán Hàu .....................24
Bảng 2.10: Dự báo khối lượng khí Methane phát thải tại thị trấn Quán Hàu giai
đoạn 2018 – 2025 ......................................................................................................25
Bảng 2.11: Nhu cầu trang thiết bị cho công tác quản lý, thu gom, vận chuyển
CTRSH cho năm 2017 .............................................................................................27
Bảng 2.12: Nhu cầu trang thiết bị cho công tác quản lý, thu gom, vận chuyển
CTRSH cho năm 2025 ..............................................................................................27
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình”.
Năm 2017 thì dân số tại thị trấn Quán Hàu là 4572 người. Với hệ số phát sinh
là 0,55 kg/người.ngđ thì khối lượng CTRSH phát sinh là 2,52 tấn/ngày.đêm. Tỷ lệ
thu gom đạt 98% tương ứng với khối lượng CTRSH thu gom là 2,5 tấn/ngày.đêm.
Dựa theo tỷ lệ gia tăng dân số tại thị trấn Quán Hàu huyện Quảng Ninh, dự báo về
khối lượng CTRSH phát sinh của năm 2018 là tấn/năm đến năm 2025 là 1186,25
tấn/năm.
Năm 2017 thì thị trấn Quán Hàu đang sử dụng hình thức không phân loại tại
nguồn và sử dụng kiểu thu gom lề đường.
Đến tháng 11 năm 2017 được vận chuyển và chôn lấp tại BCL huyện Quảng
Ninh tỉnh Quảng Bình. Và từ tháng 11 đến nay thì CTRSH được đưa đến nhà máy
xử lý của công ty TNHH phát triển dự án Việt Nam.
Kết quả ước tính tải lượng cacbon hữu cơ có trong chất thải (DDOCm) năm
2017 là 41,9 (tấn/năm). Khối lượng CH4 tạo ra trong quá trình chôn lấp bằng với tải
lượng phát thải khí Methane năm 2017 là 10,4 (tấn/năm).
Đánh giá hệ thống quản lý CTRSH: Thời gian, tần xuất thu gom hợp lý và
chặt chẽ, trang thiết bị bảo hộ lao động khác đầy đủ. Phương tiện vận chuyển, thu
trấn Quán Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
3. Nội dung nghiên cứu.
Xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Quán Hàu –
huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
Tìm hiểu phương thức và kiểu thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thị
trấn Quán Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
Xác định lượng phát thải khí metan từ chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thị
trấn Quán Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Quán
Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
thị trấn Quán Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu.
Chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình.
b. Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải sinh hoạt từ năm
2015 – 2017.
- Không gian: thị trấn Quán Hàu – huyện Quảng Ninh – tỉnh Quảng Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu.
a) Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
Thu thập số liệu và tài liệu có sẵn tại các phòng ban chuyên môn của huyện
như: phòng Tài nguyên - Môi trường, Ban quản lý Công trình công cộng. Tìm hiểu
những nguồn tài liệu từ phương tiện truyền thông đại chúng như: Báo chí, internet,
ti vi, đài...
Corection Factor), DOCf (fraction of Degradable Organic Cacbon), F (fraction of
CH4).
+ Hệ số tương quan hiệu chỉnh MCF được trình bày trong bảng 1:
Bảng 1.1: Hệ số tương quan hiệu chỉnh MCF của từng loại BCL CTRSH
Loại
Quản lý Quản lý – Không quản lý Không quản lý Bãi chôn lấp
BCL
- kỵ khí
bán hiếu
– sâu (≥ 5m) – nông (
+ RT (Recovered): Lượng khí CH4 được thu hồi vào năm T (tấn/năm).
+ OXT (Oxidation factor): Tỷ lệ Oxy hóa.
4
Phần II: NỘI DUNG
Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về CTRSH.
1.1. Khái niệm.
Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn (CTR)
là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt và các hoạt động khác.[6]
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ
gia đình, nơi công cộng. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại,
sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc
quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vãi, giấy, rơm, rạ, xác động
vật, vỏ rau quả...[8]
1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
Nguồn phát sinh CTRSH bao gồm:
- Chất thải rắn từ các khu nhà ở (hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, biệt thự, …).
- Chất thải rắn từ các khu thương mại, dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán
ăn, nhà hàng, khách sạn, …).
- Chất thải rắn từ các khu cơ quan, công sở (trường học, cơ quan hành chính
nhà nước, văn phòng công ty, …).
- Chất thải rắn từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường
phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh,…).
2. Hình thức thu gom và kiểu thu gom CTRSH.
2.1. Hình thức thu gom.
Có hai hình thức thu gom:
2.2.3. Kiều container cố định.
Dịch vụ thu gom kiểu container cố định: Xe thu gom đi đến điểm đặt container
(hoặc thùng CTR), lấy và đổ CTR lên xe và trả thùng CTR về chỗ cũ.
6
Hình 1.3: Sơ đồ thu gom kiểu container cố định.
3. Các phương pháp xử lý CTRSH.
3.1. Phương pháp chôn lấp.
3.1.1. Khái niệm.
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi
chúng được chôn nén và phủ đất bề mặt. CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị phân hủy nhờ
quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các chất
như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4...[8]
3.1.2. Bãi chôn lấp.
- Hiện nay trên thế giới thường sử dụng các loại bãi chôn lấp sau:
+ BCL chất thải nguy hại: Loại bãi này đòi hỏi phải có nhiều đầu tư về quản lý
và được kiểm soát nghiêm ngặt trong quá trình thi công và vận hành.
+ BCL không phải là chất thải nguy hại: Loại này đòi hỏi có hệthống thu gom
và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom nước bề mặt, thu hồi khí tạo thành.
- Phân theo kết cấu và hình dạng tự nhiên BCL gồm các loại sau:
+ BCL nổi: Là các bãi được xây dựng ở những khu vực có địa hình bằng
phẳng, bãi được sử dụng theo phương pháp chôn lấp bề mặt. Chất thải được chất
thành đống cao từ 10 - 15m. Xung quanh các ô chôn lấp phải xây dựng các đê bao.
Các đê này có khả năng thấm nước để ngăn chặn sự thẩm thấu của nước rác ra môi
trường xung quanh.
+ BCL chìm: Là bãi tận dụng điều kiện địa hình tại những khu vực ao hồ tự
nhiên, các moong khai thác mỏ, các hào, rảnh hay thung lũng sẵn có. Trên cơ sở đó
kết cấu các lớp lót đáy bãi có khả năng chống thấm. CTR sẽ được chôn lấp theo
Chất hữu cơ + CO2 + VSV kỵ khí
CO2 + H2O + NH3 + CH4 + các sản
phẩm khác.
- Quá trình mùn hóa là quá trình phân giải tái tổng hợp các chất hữu cơ tạo
thành chất mùn. Chất mùn được hình thành nhờ sự tổng hợp các sản phẩm của quá
trình phân hủy chất hữu cơ như axit amin, đường, polyphenol. Chất mùn có thể bị
khoáng hóa thành chất khoáng đơn giản.
+ Quá trình phân hủy protein: dưới tác dụng của men proteaza do VSV tiết ra,
các protein được phân giải thành các hợp chất đơn giản hơn ( polypeptit,
olygopeptit ). Các chất này tiếp tục được phân giải thành axit amin nhờ tác dụng của
men peptitdaza ngoại bào. Các axit amin này xẽ được sử dụng một phần vào quá
trình sinh tổng hợp protein của VSV, một phần được tiếp tục phân giải để tạo thành
NH3, NH4+. Sau đó, bị oxy hóa sinh học tạo thành nitrit và cuối cùng tạo thành
nitrat.
NH4+ + O2 = NO2- + H+ + H2O
NO2- + O2 = NO3-
8
+ Quá trình phân hủy cacbonhydrat: dưới tác dụng của VSV, cacbonhydrat
được chuyển hóa thành đường đơn. Các đường đơn này sẽ được sử dụng một phần
vào quá trình sinh tổng hợp protein của VSV, một phần được tiếp tục phân giải để
tạo thành CO2, H2O.
b. Các pha của quá trình ủ sinh học.
Dựa theo sự biến thiên nhiệt độ, quá trình ủ trải qua 4 pha.
- Pha thích nghi: là giai đoạn cần thiết để VSV thích nghi với môi trường mới.
- Pha tăng trưởng: đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ do quá trình phân hủy
sinh học các chất hữu cơ của VSV chịu nhiệt.
- Pha ưa nhiệt: Là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất. Đây là giai đoạn ổn định
4.3. Ảnh hưởng đến môi trường không khí.
CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới
tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản
sinh ra các chất khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6% và một số khí khác). Trong đó
CH4, CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên
và các khu chôn lấp.
Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các
chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí.
Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy
cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí. Việc đốt rác sẽ làm phát
sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu. CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo,
Flo, lưu huỳnh và nito, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí
độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn.
Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý
khí thải phát sinh không đảm bảo khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn
làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại
đối với sức khỏe con người. Một số kim loại nặng và hợp chất kim loại cũng có thể
bay hơi theo tro bụi phát tán vào môi trường.
4.4. Ảnh hưởng đến mỹ quan.
CTRSH vứt bừa bãi trên đường phố không thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý
cũng như thu gom và vận chuyển đến các bãi tập kết tạm thời làm ảnh hưởng đến
cảnh quan đường phố nói riêng và vẻ đẹp của khu vực nói chung.
10
5. Tổng Quan Về Điều Kiện Tự Nhiên, Kinh Tế - Xã Hội Tại Thị Trấn
Quán Hàu, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình.
công nghiệp hóa. Do đó, đến năm 2017, ngành nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng 27
%, ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng 73%. Nhiều cơ sở kinh doanh tiểu thủ
công nghiệp và các cở sở dịch vụ như: dịch vụ nhà nghỉ, công ty TNHH cây xanh
Anh Đức, công ty TNHH di động Thế Mạnh… ngày càng mở rộng và phát triển
hiện đại.
Dân số ngày càng tăng thì các nhu cầu về sinh hoạt, dịch vụ ngày càng tăng
lên dẫn đến các vấn đề về chất thải ra môi trường ngày càng tăng lên gây sức ép với
môi trường. Theo số liệu trong báo cáo tình hình kinh tế xã hội của phòng thống kê
thị trấn Quán Hàu thì dân số thị trấn Quán Hàu từ năm 2015-2017 như sau:[5]
Bảng 1.2: Dân số thị trấn Quán Hàu năm 2015 – 2017
Năm
2015
2016
2017
Dân số (người)
4441
4482
4523
Dựa vào bảng trên ta thấy, dân số thị trấn Quán Hàu tăng liên tục từ năm
2015-2017. Dân số tại thị trấn Quán Hàu tính đến năm 2017 là 4531 người tăng
1,8% so với năm 2015.
12
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Đặc điểm CTRSH tại thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình.
1.1 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh và thu gom.
Theo số liệu thống kê của Ban quản lý Công trình công cộng huyện Quảng
2.4
2.3
Khối lượng CTRSH phát sinh
( tấn/ngày.đêm )
2.2
Khối lượng CTRSH thu gom (
tấn/ngày.đêm )
2.1
2
1.9
2015
2016
2017
Hình 2.1: Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom từ
năm 2015 – 2017
Nhận xét:
Qua biểu đồ ta thấy, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong ngày tại
thị trấn Quán Hàu tăng liên tục qua các năm 2015 – 2017 từ 2,35 (tấn/ngày.đêm) lên
2,52 (tấn/ngày.đêm). Năm 2016, khối lượng CTRSH tăng 3,4 % so với năm 2015.
Năm 2017 tăng 3,7 % so với năm 2016.
13
Thủy tinh, gốm ,
sứ
6,2%
Gỗ
2,7%
Dẻ lau
0.5%
Các chất khác
10,4%
Rác vườn
10,1%
CTRSH hữu cơ
64,2%
Hình 2.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Quán Hàu
14