ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
Trần Việt Dũng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI NHÀ MÁY VẠN
LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
Trần Việt Dũng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI NHÀ MÁY VẠN
LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trƣờng
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
1.1.1. Khái niệm về chất thải và chất thải nguy hại ....................................................... 2
1.1.2. Các tính chất và thành phần nguy hại của CTNH................................................ 2
1.1.3. Phân loại CTNH ................................................................................................... 4
1.2. Quản lý tổng hợp CTNH ............................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CTNH...................................................... 6
1.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại ......................................................... 6
1.3. Tổng quan về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam ....... 8
1.3.1. Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Việt Nam........................................ 8
1.3.1.1. Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp ............................................................... 8
1.3.1.2. Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp ............................................................. 13
1.3.1.3. Nguồn thải từ hoạt động y tế ........................................................................... 15
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam .......................................... 19
1.4. Tổng quan về Công ty TNHH Vạn Lợi ...................................................................... 22
1.4.1. Thông tin chung ................................................................................................... 22
1.4.2. Nghành nghề kinh doanh của Công ty................................................................. 23
1.4.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 23
1.4.4. Tình hình hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Vạn Lơi ................................ 24
1.4.5. Các quy trình xử lý của Công ty .......................................................................... 27
CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................... 31
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 31
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 32
ii
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ................................................................ 32
2.3.2. Điều tra, khảo sát thực tế .................................................................................... 32
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số khu vực nghiên cứu ............. 9
Bảng 1.2: Thống kê lƣợng hóa chất BVTV nhập khẩu từ 1991-2007 ................... 14
Bảng 1.3: Số lƣợng các cơ sở y tế và giƣờng bệnh năm 2008 ............................... 16
Bảng 1.4: Chỉ tiêu chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ở Việt Nam .................... 16
Bảng 1.5: Tổng hợp khối lƣợng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại ................... 18
Bảng 1.6: Danh mục các máy móc thiết bị, hệ thống chính của nhà máy ............. 24
Bảng 1.7: Danh sách CTNH Vạn Lợi đăng ký vận chuyển, xử lý ......................... 25
Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên vật liệu của nhà máy .................................................. 27
Bảng 3.1: Kết quả phân tích môi trƣờng xung quanh Công ty TNHH Vạn Lợi .... 35
Bảng 3.2: Kết quả phân tích môi trƣờng không khí trong khu vực nhà máy ......... 36
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lƣợng khí thải lò tái chế kim loại ..................... 38
Bảng 3.4: Số lƣợng Chất thải nguy hại ................................................................. 42
Bảng 3.5: Thông tin về các chủ nguồn thải chuyển giao CTNH để xử lý, tiêu hủy43
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Biểu đồ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế.................. 17
Hình 1.2: Biểu đồ thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại ........................... 17
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Va ̣n Lơ ̣i .............................. 23
Hình 1.4: Quy trình công nghệ hệ thống rửa chất thải rắn lẫn dầu ........................ 28
Hình 1.5: Quy trình làm sạch súc rửa bao bì, thùng phuy dính dầu ...................... 28
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình công nghệ nấu tái chế nhôm phế liệu ........................... 30
Hình 2.1: Bản đồ vị trí nhà máy xƣ̉ lý chất thải nguy hại CTNH Vạn Lợi ............ 32
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh các chất trong nƣớc thải sản xuất năm 2003 với 2015 . 39
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh các chất trong môi trƣờng nƣớc mặt của quá trình quan
trắc MT ngày 06/07/2015 với Báo cáo năm 2003 ................................. 40
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh các chất trong nƣớc ngầm của năm 2003 với 2015 ..... 41
iv
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSS
Total suspended solids (Tổng chất rắn lơ lửng)
vi
MỞ ĐẦU
Quản lý chất thải nguy hại đã và đang là một vấn đề đƣợc quan tâm nhiều trong
công tác bảo vê ̣ môi trƣờng của các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở Viê ̣t Nam . Sƣ̣ phá t
triể n ma ̣nh mẽ của các nghành công nghiê ̣p , các đô thị đóng góp tích cực cho sự phát
triể n kinh tế xã hô ̣i. Mă ̣t khác cũng ta ̣o ra mô ̣t số lƣơ ̣ng lớn chấ t thải , trong đó có nhiề u
chấ t thải chƣ́a các thành phầ n nguy ha ̣i . Các nghiên cƣ́u gầ n đây ở Viê ̣t Nam cho thấ y
chấ t thải nguy ha ̣i đang có xu hƣớng gia tăng về lƣợng , thành phần, chủng loại và ta ̣o
nên sƣ́c ép không hề nhỏ đố i với công tác quản lý
, bảo vệ môi trƣờng sống của con
ngƣời và sinh vật [1-3, 14, 15].
Để xử lý lƣợng chất thải rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng; các nhà máy
xƣ̉ lý chấ t thải nguy ha ̣i đã đƣơ ̣c xây dựng và vận hành
, trong đó có nhà máy xử lý
chất thải nguy hại thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH Va ̣n Lơ ̣i
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chất thải nguy hại
1.1.1. Khái niệm về chất thải và chất thải nguy hại
Chất thải là gì?
Theo định nghĩa của Công ƣớc Basel về Kiểm soát Chất thải Xuyên biên giới
và việc Tiêu hủy chúng (gọi tắt là Công ƣớc Basel): chất thải là “Những chất hoặc vật
thể bị thải bỏ, hoặc chuẩn bị bị thải bỏ hoặc bị các điều khoản của luật pháp quốc gia
yêu cầu phải thải bỏ”.
Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng (BVMT) năm 2015 thì Chất thải là vật chất đƣợc
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [13].
Chất thải nguy hại là gì?
Công ƣớc Basel không đƣa ra một định nghĩa cụ thể về CTNH mà đƣa ra các
phụ lục trong Công ƣớc, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục I và có ít nhất
một thuộc tính trong Phụ lục III, hoặc các chất do nƣớc sở tại quy định trong luật pháp
của nƣớc đó, đƣợc coi là CTNH.
EU, tại Chỉ thị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa CTNH là chất thải đƣợc
xác định là thuộc danh sách tại Phụ lục I và II, và có ít nhất một đặc tính nhƣ trong
Phụ lục III của Chỉ thị. Đây là cách định nghĩa khá tƣơng đồng với định nghĩa của
Công ƣớc Basel.
Cục BVMT Mỹ (US EPA, 2010), định nghĩa CTNH là “Chất thải có tính chất
nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm tàng đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Chất
thải nguy hại có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc bùn. Chúng có thể là sản phẩm thƣơng
mại bị thải bỏ nhƣ dung dịch tẩy rửa hoặc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hoặc là phụ
phẩm của quá trình sản xuất”.
Theo Luật BVMT 2015: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,
phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại
khác” [13]. Để cụ thể hoá định nghĩa này, Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT đã đƣa ra
danh mục các CTNH theo nguồn thải.
1.1.2. Các tính chất và thành phần nguy hại của CTNH
chất đó.
Gây nhiễm trùng:
▫ Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố đƣợc cho là gây bệnh cho con
ngƣời và động vật.
Có độc tính:
▫ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thƣơng nghiêm trọng hoặc
có hại cho sức khoẻ qua đƣờng ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
▫ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hƣởng từ từ
hoặc mãn tính, kể cả gây ung thƣ, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.
3
Có độc tính sinh thái:
▫ Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi
trƣờng, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật.
Những tính chất đƣợc liệt kê ở đây cũng tƣơng đồng với những tính chất đƣợc
liệt kê ở Phụ lục III của Công ƣớc Basel.
1.1.3. Phân loại CTNH
CTNH có thể đƣợc phân loại theo 2 cách cơ bản là theo đặc tính và theo nguồn
phát sinh. Tuy nhiên, việc phân loại theo đặc tính gặp nhiều khó khăn bởi một CTNH
có thể có nhiều hơn một đặc tính nguy hại. Do đó, cách thức phân loại theo nguồn phát
sinh (theo danh mục) là cách thức phổ biến hơn trên thế giới.
Tại Hoa Kỳ, CTNH đƣợc phân thành các loại sau (US EPA, 2010):
- CTNH đã đƣợc đƣa vào danh mục: những chất thải đã đƣợc EPA xác định là
CTNH, đƣợc đƣa vào danh mục và công bố rộng rãi. Các danh mục bao gồm:
Danh mục F (CTNH từ những nguồn không đặc thù): danh mục này nhằm giúp
xác định CTNH từ các quá trình công nghiệp và sản xuất thông thƣờng, ví dụ nhƣ
dung môi đã sử dụng để tẩy rửa hoặc khử dầu mỡ. Do các quá trình làm phát sinh ra
các chất thải này có thể diễn ra trong nhiều ngành khác nhau nên các CTNH thuộc
06. Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng.
07. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác.
08. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản phẩm
che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in.
09. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy.
10. Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm.
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm).
12. Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải, xử lý nƣớc thải tập trung, xử lý
nƣớc cấp sinh hoạt và công nghiệp.
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y.
14. Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
15. Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị, phƣơng tiện giao thông vận tải đã hết
hạn sử dụng.
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác.
17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất
lạnh và chất đẩy.
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ.
19. Các loại chất thải khác.
5
1.2. Quản lý tổng hợp CTNH
1.2.1. Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CTNH
Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc
tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải. Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm
giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Theo
Luật BVMT 2015, quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,
giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [13]. Cụ thể hơn, đối
với chất thải rắn, theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất
môi trƣờng năm 1993, sau đó khái niệm này đã đƣợc chỉnh sửa tại Thông tƣ 12. Tại
thông tƣ này, khái niệm quản lý CTNH đƣợc diễn đạt một cách cụ thể, rõ ràng, có nội
hàm rộng lớn và đầy đủ hơn so với qui định tại Khoản 3 Điều 3 của quy chế. Các nhà
làm luật đã liệt kê hàng loạt hoạt động của việc quản lý CTNH theo một quy trình chặt
chẽ hơn, bao gồm cả những hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu,
phân loại CTNH. Nhƣ vậy, trách nhiệm quản lý chất thải của cơ quan Nhà nƣớc và các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý CTNH không chỉ có từ khi chất thải đó
phát sinh, mà các chủ thể trên còn có trách nhiệm trong việc phòng ngừa, giảm thiểu
bằng việc áp dụng mọi biện pháp kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến… nhằm hạn
chế lƣợng CTNH phát sinh trên thực tế. Theo quy định trên, quản lý CTNH có những
đặc điểm sau:
Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quản
lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Các cơ quan Nhà nƣớc có trách nhiệm
quản lý CTNH là những chủ thể có những hoạt động liên quan trực tiếp đến CTNH
nhƣ: chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy.
Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về
BVMT và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện. Cụ thể là: các cơ quan Nhà
nƣớc có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý CTNH,
thanh tra, kiểm tra, phát hiện và sử lý kịp thời những sai phạm. Các tổ chức, cá nhân
có liên quan phải tiến hành những hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý
CTNH.
Quy trình quản lý CTNH đƣợc thực hiện theo 3 giai đoạn. Đó là [7, 9]:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh CTNH. Đây là việc tiến hành các biện
pháp để quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó. Cách thông
thƣờng nhất đƣợc nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên là tiến hành
thủ tục đăng ký cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH, đặc biệt là trong
nghành công nghiệp.
Giai đoạn 2: Phân loại, thu gom và vận chuyển CTNH. Giai đoạn này đƣợc thực
hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả nguồn phát sinh ra chúng.
Việc quản lý PCB ở Việt Nam hiện còn rất bất cập: không có hệ thống theo dõi
lƣợng PCB sử dụng, không có hệ thống hoặc thiết bị đúng chức năng để vận chuyển,
lƣu giữ các nguyên liệu chứa PCB, chƣa thực hiện đƣợc việc xử lý và tiêu huỷ PCB an
toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chƣa quan trắc ô nhiễm môi trƣờng do PCB một cách
hệ thống.
Hà Nam
8
Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có các
thành phần sau: dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, bùn thải, chất bảo quản hết hạn sử
dụng, mực in, lô chứa mực in, cặn sơn, dung môi, hoá chất nhuộm, thuốc nhuộm, bao
bì đựng thuốc nhuộm… Lƣợng rác thải nguy hại phát sinh hàng năm khoảng 1.378
tấn/năm. Toàn tỉnh đã có 80 cơ sở đƣợc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH [15,
17].
Bảng 1.1: Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số khu vực nghiên cứu
Tỉnh/thành phố
Hà Nội
Chất thải công nghiệp Chất thải công nghiệp
không nguy hại
nguy hại
1.010
371
Hải Phòng
72
Bình Dƣơng
180
120
3613
1.126
Tp Hồ Chí Minh
Tổng cộng
Hải Dƣơng
Thông qua việc lập sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và kiểm tra
thực tế tại 110 cơ sở công nghiệp đóng trên địa bàn (trong và ngoài khu công nghiệp)
cho thấy lƣợng chất thải nguy hại 3504 tấn/năm.
Số liệu tổng hợp về CTNH của 11 doanh nghiệp đƣợc khảo sát điều tra cho
thấy, năm 2005 là 4,25 tấn/ngày, năm 2008 là 8,4 tấn/ngày (252 tấn/tháng); 9 tháng
đầu năm 2009 là 7,61 tấn/ngày (228 tấn/tháng). Tỷ lệ gia tăng lƣợng CTR phát sinh
khoảng từ 20-40%/năm. Toàn tỉnh đã có 134 cơ sở đƣợc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn
thải CTNH [15, 17].
Hải Phòng
Tổng lƣợng chất thải công nghiệp hiện nay của Hải Phòng ƣớc tính hơn
600.000 tấn/năm trong đó 1% là chất thải nguy hại, chủ yếu từ các cơ sở sản xuất thép,
9
Thiên Huế, 790 tấn chất thải công nghiệp phát sinh từ 2 KCN nằm tại tỉnh Thừa Thiên
Huế [17].
Đà Nẵng
10
Thành phố Đà Nẵng có 4 KCN đang hoạt động với tổng diện tích là 1086 ha.
Số lƣợng chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy hại theo báo cáo của Sở
TN&MT lần lƣợt là khoảng 72 tấn/ngày và 25 tấn/ngày [17].
Thành phố Hồ Chí Minh
Toàn thành phố có hơn 800 nhà máy nằm trong 15 khu công nghiệp, khu chế
xuất đang hoạt động; gần 35.000 cơ sở sản xuất lớn, vừa và nhỏ nằm phân tán khắp
thành phố, mỗi ngày thành phố tiếp nhận khoảng 1000 - 1.500 tấn chất thải rắn công
nghiệp, 350 tấn CTNH (trong đó có khoảng 10-20% chất thải nguy hại chƣa đƣợc xử
lý). Đó là chƣa kể chất thải từ các tỉnh lân cận nhƣ Đồng Nai, Bình Dƣơng, Bà RịaVũng Tàu… đƣa về thành phố để xử lý do các địa phƣơng này chƣa đủ năng lực tự
giải quyết; chƣa kể tới lƣợng chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động thƣơng mạidịch vụ cho tới nay vẫn chƣa xác định đƣợc [15, 17].
Đến nay, trên địa bàn thành phố có 1100 cơ sở đã đƣợc cấp sổ đăng ký chủ
nguồn thải trong số 9.000 công ty, nhà máy có nguồn CTNH (số liệu năm 2009). Hiện
nay mỗi ngày các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố thải ra trung bình từ 250 đến
350 tấn CTNH và khoảng 1.000 tấn chất thải rắn công nghiệp nhƣ: các chế phẩm nông
nghiệp, thuốc trừ sâu, hóa chất, nhựa, rác y tế... Ngoài ra, còn có từ 150 đến 200 tấn
CTNH từ các tỉnh lân cận cũng đƣợc đƣa về xử lý ở TP.Hồ Chí Minh.
Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh công nghiệp lớn thứ 2 của cả nƣớc hiện đã quy hoạch đƣợc 29
khu công nghiệp với tổng diện tích 8.121 ha. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 24 KCN
với diện tích 6.496 ha, thu hút 927 dự án đầu tƣ của 30 quốc gia. Trong đó, có 19 KCN
và 686 dự án đi vào hoạt động, thu hút khoảng 290 ngàn lao động. Tốc độ hình thành
các KCN và thu hút vốn đầu tƣ trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, nhƣng kéo theo đó
phát sinh khoảng 500-700 tấn/ngày, trong đó tổng lƣợng chất thải nguy hại phát sinh
khoảng 120-150 tấn/ngày. Dự báo trong bối cảnh tăng trƣởng kinh tế - xã hội và phát
triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020, lƣợng CTNH phát sinh sẽ vào khoảng 1.370
tấn/ngày, trong đó có các ngành sản xuất công nghiệp có khả năng phát sinh CTNH
cao nhất là sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuộc da, dệt nhuộm, xi mạ...[17].
Bà Rịa - Vũng Tàu
Cho đến nay toàn tỉnh có 11 KCN đƣợc thành lập với tổng diện tích 6.350 ha,
trong đó có 06 KCN đã đi vào hoạt động gồm: Đông Xuyên, Phú Mỹ I, Mỹ Xuân A,
Mỹ Xuân A2, Mỹ Xuân B1-Conac và Cái Mép; thải ra khoảng 276 tấn chất thải
rắn/ngày cụ thể nhƣ sau:
- KCN Đông Xuyên: khoảng 5,67 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 2,8 tấn; rác thải
công nghiệp 2,4 tấn, rác thải nguy hại 0,47 tấn);
- KCN Phú Mỹ I: khoảng 187 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 4 tấn, rác thải công
nghiệp 181, rác thải nguy hại 2 tấn). Chủ yếu phát sinh từ các Công ty: Thép Miền
Nam với khối lƣợng 170 tấn/ngày và Công ty thép tấm lá Phú Mỹ 2 tấn/ngày (xỉ lò
luyện, vảy thép…);
- KCN Mỹ Xuân A: khoảng 75,5 tấn/ngày (rác sinh hoạt 2,5 tấn, rác công nghiệp
72 tấn, rác thải nguy hại 1 tấn);
12
- KCN Mỹ Xuân A2: khoảng 4,5 tấn/ngày (rác sinh họat 1,5 tấn, rác công nghiệp
2,2 tấn, rác thải nguy hại 0,3 tấn);
- KCN Mỹ Xuân B1-Conac: khoảng 1,9 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 0,3
tấn/ngày, rác công nghiệp 1,5 tấn, rác nguy hại 0,1 tấn);
- KCN Cái Mép: khoảng 2 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 0,35 tấn, rác thải công
nghiệp 1,5 tấn, rác thải nguy hại 0,1 tấn).
Trong tỉnh cũng phát sinh một lƣợng lớn chất thải do vệ sinh tàu dầu hằng năm
khoảng 2.560 tấn/tàu (tƣơng đƣơng 15.270 m3/tàu). Chƣa kể chất thải từ các nhà máy
Ở Việt Nam trên 300 loại hóa chất bảo vệ thực vật hiện đang đƣợc sử dụng (có
cả các loại thuốc bị cấm nhƣ Wolfatox, Monitor, DDT), trong đó có 10 tên hoá chất
BVTV có nguy cơ gây độc hại cực cao đang đƣợc phép sử dụng. Điều đáng nói ở chỗ
chính những loại hóa chất BVTV này lại nằm trong bản quyết định danh mục hóa chất
BVTV đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 12/3/2002. Các
chất này đƣợc xếp vào loại cực độc và độc cao, rất dễ gây độc cấp cho ngƣời và vật
nuôi theo bảng xếp loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Có 27 tên hóa chất thƣơng
mại đƣợc pha chế từ 10 hoạt chất này đang đƣợc lƣu thông tự do, không có các quy
định kiểm soát, quản lý nghiêm ngặt và phần lớn đang đƣợc sử dụng rộng rãi trong
nông nghiệp. Ví dụ nhƣ hóa chất Hinossan trừ bệnh đạo ôn hại lúa; Supracid trừ sâu,
rệp... trên rau, dƣa, đậu đỗ, nho, cây ăn quả; Thiodan là loại hóa chất hạn chế sử dụng
vì rất độc đối với ngƣời, chim, cá nhƣng vì đƣợc lƣu thông tự do, giá lại rất rẻ nên đã
đƣợc nhiều ngƣời nông dân sử dụng và nó là nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc qua
thực phẩm và gây hại cho thuỷ sản ở nhiều nơi. Tổng cộng đã có 43 hoá chất độc hại
đƣợc pha chế thành 286 tên hóa chất thƣơng mại đƣợc các nhà khoa học phát hiện
trong danh mục hóa chất BVTV và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đang đƣợc sử dụng
phổ biến trừ sâu hại lúa, rau quả và cây công nghiệp.
Hiện tại, cả nƣớc có khoảng 50 cơ sở sản xuất hoá chất nông nghiệp. Trong số
hơn 300 loại hoạt chất hóa chất BVTV sử dụng tại Việt Nam chỉ có 4 loại hóa chất
BVTV đƣợc sản xuất trong nƣớc ở 02 cơ sở liên doanh với nƣớc ngoài. Các cơ sở
khác nhập nguyên liệu hóa chất BVTV từ nƣớc ngoài để gia công sang chai, đóng gói
thành các loại sản phẩm hóa chất BVTV [15, 17]
Bảng 1.2: Thống kê lượng hóa chất BVTV nhập khẩu từ 1991-2007
Năm
Lƣợng hóa chất BVTV (tấn)
1991
1992
2003
2004
2005
2006
2007
Tổng cộng
38.081
36.018
48.288
51.764
71.345
80.000
650.579
Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ, hiện cả nƣớc có 1.153 điểm tồn lƣu hóa chất.
Tổng cục Môi trƣờng đã phân loại đƣợc 240 điểm hóa chất thuộc danh mục gây ô
nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, 95 điểm ở mức độ gây ô
nhiễm. Nghệ An là địa phƣơng có nhiều điểm tồn lƣu hóa chất nguy hại nhất - 193
điểm; sau đó phải kể đến các địa phƣơng là Hà Tĩnh 8 điểm; Thanh Hóa, Quảng Bình
7 điểm; Thái Nguyên 5 điểm... Nhiều địa phƣơng mới chỉ thống kê 1- 2 điểm nhƣ Hà
Giang, Bắc Ninh, Hải Dƣơng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang... Còn rất
nhiều địa phƣơng chƣa thực hiện thống kê nên danh mục các điểm tồn lƣu đang danh
mục mở.
Tổng số các loại hoá phẩm nông nghiệp hiện đƣợc lƣu giữ có thể hơn 37 nghìn
tấn, trong đó có 53% đƣợc lƣu giữ tại khu vực đồng bằng sông Mê Kông. Bên cạnh
các kho lƣu giữ, theo điều tra tại 39 tỉnh thành trong cả nƣớc thì có đến hơn 730 nghìn
hoá phẩm nông nghiệp không nhãn mác, bao gồm các chai lọ bằng nhựa, thuỷ tinh hay
kim loại. Những hoá phẩm này hiện đang vứt bỏ không đúng cách hoặc vẫn đƣợc sử
dụng. Điều này ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cƣ.
2015
2025
Tuyến trung ƣơng
0,45
0,50
0,70
Tuyến tỉnh
0,25
0,30
0,40
Tuyến huyện
0,18
0,20
0,25
Nguồn: Cục Khám chữa bệnh, Bộ Y tế 2010
5.357
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
3.136
Đồng bằng Sông Cửu Long
2.000
514
0
Vùng kinh tế
Hình 1.1: Biểu đồ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế
Chất thải y tế đƣợc chia làm 5 loại là: Chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ,
chất thải hoá học, các bình khí có áp suất và chất thải sinh hoạt. Chất thải rắn y tế nguy
hại chiếm tỉ trọng khoảng 20-25% tổng lƣợng phát sinh trong các cơ sở y tế. Đó là chất
thải lây nhiễm nhƣ máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học,
dƣợc phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ [17].
Thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại
18%
1%
0%
3%
Lâm sàng
Hóa học