BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI HUYỆN
HOÀI ÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
2.2.1 vị trí địa lý …………………………………….………………… 12
2.2.2.Tài nguyên thiên nhiên 26
2.3. Tình hình kinh tế xã hội 14
2.3.1.Tình hinh kinh tế 14
2.3.2.Tình hình xã hội 27
2.3.3. Về khoa học công nghệ và môi trường 35
2.4 Nhận xét 36
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN RỪNG VIỆT NAM
3.1. Định nghĩa 38
3.2 Đặc điểm chung của rừng 38
3.2.1 Thành phần thực vật rừng 38
3.2.2 Vai trò của rừng trong cuộc sống 41
3.2.3 Đặc trưng của rừng 42
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 2
3.2.4 Cấu trúc rừng 41
3.2.4.1 trúc tổ thành 43
3.2.4.2 Cấu trúc tầng thứ 43
3.2.4.3Cấu trúc tuổi 44
3.2.4.4Cấu trúc mật độ 44
3.2.4.5 Một số chỉ tiêu cấu trúc khác 44
3.2.5 Phát triển của rừng 45
3.3 Diển thế rừng 45
3.3.1 Diễn thế nguyên sinh 46
3.3.2 Diễn thế thứ sinh 47
3.4 Hiện trạng rừng việt nam 47
3.5 Sự tàn phá rừng ở Việt Nam 50
4.4.3 Quan điểm của huyện 72
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 4
4.5 Các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn theo cách
nhìn của lãnh đạo và người dân địa phương 74
4.6 Lâm tặc hoành hành ở rừng phòng hộ Hoài Ân 76
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận 82
5.2 kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
SVTH:Võ Đông Tùng 6
ii. Danh mục các bảng và danh mục các biểu đồ, hình ảnh
:
thứ tự nội dung biểu đồ trang
Biểu đồ 2.1 Nguồn lao động huyện………………………………16
Biểu đồ 2.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp…………………18
Biểu đồ 2.3 Giá trị sản xuất ngành thủy sản…………………… 22
Biểu đồ 2.4 Giá trị sản xuất ngành công ngiệp………………… 24
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi rừng qua các năm…… 59
Biểu đồ 4.2 Giá trị sản xuất lâm nghiệp………………………….60
Biểu đồ 4.3 Sản lượng sản phẩm ngành lâm ngiệp……………….61
Biểu đồ 4.4 Sản lượng sản phẩm ngành lâm nghiệp…………… 62 Thứ tự Nội dung bảng trang
Bảng 2.1 Nguồn lao động…………………………………………15
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp…………………….17
Bảng 2.3 Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt…………… 21
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất ngành thủy sản…………………………21
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất ngành công ngiệp………………………23
Bảng 2.6 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn huyện……………….26
Bảng 2.7 Nghành quốc doanh………………………………… …26
Bảng 2.8 Cơ sở kinh doanh thương nghiệp nhà hàng khách sạn….26
Bảng 2.9 Bảng thống kê dânsố……………………………………28
Bảng 2.10 Dân số từng xã thuộc huyện Hoài Ân……………… …32
Bảng 3.1 Tài nguyên rừng ở Việt Nam ………………………… 46
Bảng 4.1 thống kê diện tích rừng huyện………………………… 58
Bảng 4.2 Giá trị sản xuất lâm nghiệp………………………… …60
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 8
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Sự giàu có về tài nguyên rừng của nước ta và sự gắn bó của rừng đối với đời
sống của các cộng đồng dân tộc Việt Nam qua nhiều thời kì lịch sử xa xưa cho đến
ngày nay đã được đúc kết thành câu tục ngữ "Rừng vàng, biển bạc". Do điều kiện
khí hậu nóng ẩm, các kiểu thực bì thống trị ở nước ta thuộc rừng rậm nhiệt đới ẩm,
quanh năm thường xanh. Thảm thực vật rừng thực sự là một "kho vàng" chứa đựng
nhiều động vật, thực vật đa dạng, có giá trị. Rừng Việt Nam có tính đa dạng sinh
học cao. Mặc dù đã trải qua nhiều biến động, đã có một số loài động thực vật bị
huỷ diệt, nhưng ở những công trình nghiên cứu gần đây cho thấy tính đa dạng sinh
học của rừng Việt Nam vẫn có giá trị bảo tồn cao.
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là cơ sở
phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng
tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố
cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ
lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các
thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí. Vấn đề quản
lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam. Một trong
1.3. Nội dung đề tài
- từ việc khảo sát hiện trạng rừng và số liệu rừng tại huyện Hoài Ân sau đó
được phân tích và đánh giá mức độ của việc sử dụng rừng tại Huyện.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 10
1.4. phương pháp nghiên cứu:
- Từ việc khảo sát hiện trạng rừng và số liệu rừng tại huyện Hoài Ân sau đó
được phân tích và đánh giá mức độ của việc sử dụng rừng tại Huyện.
1.5.Cấu trúc bài: gồm có 5 chương.
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN HOÀI ÂN
CHƯƠNG 3.TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN RỪNG VIỆT NAM
CHƯƠNG 4. TÀI NGUYÊN RỪNG HUYỆN HOÀI ÂN
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, Hoài Ân là căn cứ vững chắc,
bảo vệ an toàn cho nhiều cơ quan của tỉnh, Liên khu V và đạt nhiều thành tựu trong
xây dựng hậu phương vững mạnh toàn diện, động viên nhân tài, vật lực cho tiền
tuyến. Trong thời gian này, hàng trăm người con của Hoài Ân đã tự nguyện lên
đường tham gia chiến đấu tại các chiến trường Quảng Nam - Đà Nẵng, An Khê.
Trong những năm tháng chống đế quốc Mỹ, cứu nước, Hoài Ân luôn là trọng điểm
đánh phá ác liệt của địch, đồng thời là nơi tiến hành các chiến dịch tấn công tổng
lực. Mặc dù kẻ thù đã dội nhiều bom đạn xuống mảnh đất này, nhưng Đảng bộ và
nhân dân Hoài Ân vẫn kiên cường bám trụ, đấu tranh đánh bại những âm mưu, thủ
đoạn của kẻ thù và giành được những chiến thắng quan trọng mà tiêu biểu là chiến
thắng Gò Loi. Đặc biệt, trong cuộc tấn công xuân - hè năm 1972, quân và dân Hoài
Ân đã phối hợp cùng Sư đoàn 3 Sao Vàng Anh hùng nổi dậy tiến công giải phóng
Hoài Ân vào ngày 19-4-1972.
Sau ngày giải phóng, bất chấp mưa bom, bão đạn, nhân dân Hoài Ân tiếp tục
phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường, liên tục phản công và tiến công bẻ gãy
hàng chục đợt phản kích lấn chiếm quy mô lớn của Mỹ - nguỵ, bảo vệ vững chắc
vùng giải phóng, căn cứ địa và hậu phương trực tiếp của quân dân Bình Định, góp
phần làm nên trận đại thắng lịch sử mùa xuân năm 1975.
Với những thành tích đã đạt được, toàn huyện có 14 đơn vị và một cá nhân
được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, 135
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng và 2.356 người được công nhận là liệt sĩ. Những tấm
gương của các anh hùng, liệt sĩ làm rạng rỡ truyền thống yêu nước và đấu tranh bất
khuất của quê hương Hoài Ân sẽ mãi là những tấm gương sáng cho những người
con của Hoài Ân hôm nay noi theo. Hoài Ân là quê hương của Nhà yêu nước Tăng
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 13
SVTH:Võ Đông Tùng 14
1A tại cầu Dợi, Hoài Đức, Hoài Nhơn, chạy qua thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Đức,
Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, lên huyện Kbang, Gia Lai nối với tỉnh lộ 637 qua huyện
lỵ Vĩnh Thạnh và nối với quốc lộ 19 tại vườn Xoài, Tây Thuận, Tây Sơn. Ngoài ra
còn có tỉnh lộ 631 nối với quốc lộ 1A tại đèo Nhông, Mỹ Trinh, Phù Mỹ chạy qua
địa phận xã Ân Tường Đông tới Gò Loi, Tân Thạnh, Ân Tường Tây giáp với tỉnh
lộ 630. Trong tương lai gần (theo kế hoạch cơ bản thông toàn tuyến vào năm 2020)
có đường bộ cao tốc bắc nam chạy qua địa phận thị trấn Tăng Bạt Hổ, Ân Phong,
Ân Tường Đông huyện Hoài Ân(cuối tháng 4 năm 2011 đã khảo sát cắm mốc trên
địa bàn huyện).
Danh lam thắng cảnh:Thác Đổ, thác Trà Lan (Trà Cơi) (Nghĩa Điền-Ân Nghĩa,
bock tới - Ân Nghĩa) là những ngọn thác đẹp. Tại đây, đặc biệt là vào dịp lễ Tết có
rất nhiều người đến tham quan ngắm cảnh.
Hồ Thạch Khê (Ân Tường Đông) là một hồ chứa nước lớn đầu tiên ở huyện
phục vụ công tác tưới tiêu cho nông nghiệp.
Hồ Vạn Hội (thôn Vạn Hội, Ân Tín) là một hồ chứa nước lớn nhất huyện (tính
đến năm 2007) phục vụ công tác tưới tiêu cho nông nghiệp.
Thác Đổ (Tân Xuân-Ân Hảo),Thác Đá Dàn (Bình Hòa-Ân Hảo ):là những ngọn
thác đẹp vv
2.3. Tình hình kinh tế xã hội:
2.3.1.Tình hinh kinh tế:
Trong những năm qua Đẳng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hoài Ân đẩy
mạnh phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân và đã
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 15
Huyện Hoài Ân là huyện có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung
chủ yếu ở nông thôn .
Nhìn chung số người trong độ tuổi lao động cao cho thấy nguồn lao động vô
cùng dồi dào , đây là một nguồn lực lao động dồi dào, đầy tiềm năng cho sự phát
triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện thành công quá trình CNH - HĐH (công
nghiệp hoá hiện đại hoá) đất nước.,nhưng số lao động này đa số làm việc trong
ngành nông nghiệp.
2007
lao động
đang làm
việc
lao động
chưa có
việc làm
2008
lao động
đang làm
việc
lao động
chưa có
việc làm
2009
lao động
đang làm
việc
lao động
chưa có
việc làm
ọ
t
Chăn nuôi
D
ị
ch v
ụ
nông
ngiệp
Săn b
ắ
t thu
ầ
n
dưỡng
Giá trị (triệu
đồng)
364,410 175,810 1,1037 142
uyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình ĐịnhSVTH:Võ Đông Tùng 18
ệ
p
săn bắt thuần
dưỡng
Đánh giá hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng tài nguyên rừng tại Huyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình Định
SVTH:Võ Đông Tùng 19
Trồng trọt mang lại giá trị lớn nhất theo đó là chăn nuôi.Trồng trọt chủ yếu là trồng
lúa nước như chúng ta đã biết:
Năm 1989 là một dấu mốc lịch sử vì đây là lần đầu tiên, từ một nước thiếu thốn
lương thực, thường phải nhập khẩu gạo, Việt Nam xuất khẩu một triệu tấn gạo. Từ
nhiều năm qua, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế
giới.
Hiện nay, Việt Nam là quốc gia dẫn đầu ASEAN về năng xuất thu hoạch lúa
gạo với trung bình 7 tấn trên một hecta trở lên, trong vụ đông xuân.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới, cho dù Việt Nam xuất khẩu gạo rất
nhiều về số lượng, tuy nhiên giá trị thu về còn thấp, không có thương hiệu, còn
thiếu sự liên kết về sản xuất và xuất khẩu, các tỉnh vẫn theo kiểu “mạnh ai nấy
làm”, đời sống của nhà nông còn khó khăn.
Về phía đại diện ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn cũng nhìn nhận rằng,
việc xuất khẩu lúa gạo chưa được tổ chức công bằng, kém hiệu quả, doanh nghiệp
chưa gắn kết với nông dân, để cùng tạo dựng chất lượng cao và thương hiệu ăn
khách, cạnh tranh được với các đối tác khác trên thương trường.
Tại huyện nhà lao động chủ yếu nằm trong nganh nông nghiệp cụ thể là trồng
lúa nước nhưng theo đánh giá tại huyện nhà ngành trồng lúa nước nói riêng và
ngành trồng trọt nói chung đang gặp rất nhiều khó khăn.
Điểm mạnh thì nông dân Việt Nam, từ xưa tới nay là có tính cần cù lao động,
lao động có sáng tạo, đó là điểm mạnh của nông dân,nhưng Cái khó khăn trong sản
Bảng 2.3.Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt(phòng tài nguyên môi trường
huyện):
Năm 2007 2008 2009
Di
ện tích 12752 13032 12838
Sản lượng 61044 64757 60304
Diện tích lúa 11366 11635 11385
Năm xuất 47.5 49.3 45.7
Sản lượng 53988 57377 52065
Lũ lụt và bệnh Rầy nâu hoành hành năm 2009 do đó kể cả diện tích,năng xuất,sản
lượng đều giảm
Bảng 2.4.Giá trị sản xuất ngành thủy sản(phòng tài nguyên môi trường huyện) :
Năm 2007 2008 2009
Giá trị (triệu đồng) 1,678 1,654 1,836
Diện tích (ha) 382 341 387,7
uyện Hoài Ân-Tỉnh
Bình ĐịnhSVTH:Võ Đông Tùng 22
Biểu đồ 2.3 Giá trị sản xuất ngành thủy sản(phòng tài nguyên môi trường huyện): Giá trị nuôi trồng thủy sản chủ yếu nuôi trồng nước ngọt cụ thể như tai các hồ
huyện tham gia tích cực, nên kinh tế thủy sản tiếp tục tăng trưởng và phát triển
mạnh. Định hướng phát triển vào giai đoạn mới, kinh tế thủy - hải sản vẫn được
xác định là mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Hoài Ân. Các
lĩnh vực chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá tiếp tục phát triển mạnh, đáp ứng yêu
cầu phát triển trong tình hình mới.
Hình 2.3 Đánh bắt hải sản
Bảng 2.5.Giá trị sản xuất ngành công ngiệp(phòng tài nguyên môi trường huyện) :
Năm 2007 2008 2009
Giá trị (triệu đồng) 22,511 25,479 27,878
Cơ sở sản xuất 815 845 872
Số lao động tham
gia (người)
1,422 1,978 2,062