Đánh giá tính chất và đề xuất hướng sử dụng các nhóm đất mặn, phèn huyện hoà bình tỉnh bạc liêu - Pdf 78



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------
ĐINH GIA TUấN

NH GI TNH CHT V XUT
H
NG S DNG CC NHểM T MN, PHẩN
HUY
N HềA BèNH - TNH BC LIấU Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyờn ngnh : KHOA HọC ĐấT
Mã số : 60.62.15

Ngi hng dn khoa hc : pgs.ts. Đỗ NGUYÊN HảI

hà nội - 2011

Trng ủi hc Nụng nghip H ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .
i

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu
trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và

Trờng, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa Bình và gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong cả quá trình học
tập cũng nh thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tác giả
Tác giảTác giả
Tác giả đinh gia tuấn
đinh gia tuấnđinh gia tuấn
đinh gia tuấn

2.3.1. Tình hình nghiên cứu chất lượng ñất nông nghiệp trên thế giới .................... 23

2.3.2. Tình hình nghiên cứu chất lượng ñất nông nghiệp ở Việt Nam..................... 25

2.4. Một số nghiên cứu về nhóm ñất mặn, phèn ở Việt Nam và vùng ñồng bằng
sông Cửu Long
....................................................................................................................................29

2.4.1. Quá trình hình thành ñất mặn, phèn ở Việt Nam........................................... 29

2.4.2. ðất mặn, phèn ở vùng ðồng bằng sông Cửu Long ....................................... 31

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................38

3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................................38

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu................................................................................... 38

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 38

3.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................................38

3.2.1. Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội có liên quan ñến ñiều
kiện hình thành và sử dụng ñất tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
........... 38

3.2.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm của các loại ñất trong nhóm ñất mặn và phèn phân
bố trên ñịa bàn huyện Hòa Bình
................................................................ 39


4.3.1. Mô tả hình thái và tính chât các loại ñất trong nhóm ñất mặn và phèn. ......... 57

4.3.2. Nhận ñịnh chung về một số tính chất của nhóm ñất mặn, phèn ở huyện
Hòa Bình tỉnh Bạc Liêu ............................................................................ 80

4.5. ðề xuất hướng sử dụng nhóm ñất mặn, phèn ở huyện Hòa Bình................................85

4.5.1. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất ở huyện Hòa Bình ............................... 85

4.5.2. ðề xuất hướng sử dụng ñất ở huyện Hòa Bình ............................................. 90

2.5.3. Hướng cải tạo nhóm ñất mặn và ñất phèn..................................................... 95

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................99

5.1. KẾT LUẬN..................................................................................................................................99

5.2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................................100

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................101

PHỤ LỤC....................................................................................................................106
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….


Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hòa Bình năm 2010 ............................... 56

Bảng 4.4: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 01 .................................................... 59

Bảng 4.5: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 03 .................................................... 62

Bảng 4.6: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 04.................................................... 64

Bảng 4.7: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 05.................................................... 66

Bảng 4.8: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 06 .................................................... 71

Bảng 4.9: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 07 .................................................... 74

Bảng 4.10: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 33................................................... 77

Bảng 4.11: Kết quả phân tích phẫu diện HB - 28................................................... 79

Bảng 4.12: Quy mô diện tích các loại ñất phân theo những yếu tố hạn chế............ 81

Bảng 4.13: Quy mô diện tích ñất bị nhiễm mặn trong huyện Hòa Bình. ................ 81

Bảng 4.14: Quy mô diện tích các loại ñất có tầng sinh phèn và tầng phèn ............ 82

Bảng 4.15: Một số ñặt tính về tính chất nông hóa của nhóm ñất mặn, phèn ở huyện
Hòa Bình
............................................................................................ 84

Bảng 4.16: Sự hiện diện của các loại hình sử dụng ñất ở các vùng ñất khác nhau ............. 85

Bùi Huy ðáp ñã viết “phải bảo vệ một cách khôn ngoan tài nguyên ñất còn
lại cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững”.
Xã hội ngày càng phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng ñất có hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
do có sự khác nhau về chất lượng, mỗi loại ñất bao gồm những yếu tố thuận
lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng ñất thể hiện ở yếu tố tự
nhiên vốn có của ñất như ñịa hình, thành phần cơ giới, hàm lượng các chất
dinh dưỡng, chế ñộ nước, ñộ chua, mặn…), nên phương thức sử dụng ñất
cũng khác nhau ở mỗi vùng, khu vực, mỗi ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
2
Hòa Bình là huyện ven biển của tỉnh Bạc Liêu, có ñịa hình tương ñối
bằng phẳng, ñất màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất ñược
nhiều vụ trong năm. Hiện nay, sản xuất nông nghiệp trong huyện ñã cơ bản
chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng
khá. Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi cơ cấu sử dụng ñất có sự chuyển ñổi cho phù hợp
nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng ñất. Việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất
nông nghiệp của huyện còn mang tính tự phát chưa hiệu quả và không bền
vững nhất là việc chuyển ñổi ñất trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản ở
khu vực ven biển ñã làm môi trường ñất, nước thay ñổi theo chiều hướng xấu,
nhiều nơi ñã bị nhiễm mặn và giảm diện tích ñất trồng lúa nước ảnh hưởng tới
phát triển bền vững, an ninh lương thực và các vấn ñề xã hội khác.
Xuất phát từ những vấn ñề cấp thiết ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá tính chất và ñề xuất hướng sử dụng các nhóm ñất mặn, phèn
huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu”.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá các tính chất lý hóa học của nhóm ñất mặn, phèn ở huyện
Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- ðề xuất hướng sử dụng, cải tạo cho nhóm ñất mặn, phèn của huyện.

các hoạt ñộng về vật lý, hóa học và sinh học luôn xảy ra trong nó.
Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Hội Khoa học ñất Mỹ
ñã cho rằng chất lượng ñất ñược quyết ñịnh chủ yếu bởi các thuộc tính cơ bản
mang tính kế thừa của ñất như: ñá mẹ, quá trình phong hoá, các yếu tố thời
tiết khí hậu. Chất lượng ñất còn là khả năng của ñất ñáp ứng các nhu cầu sinh
trưởng, phát triển của cây trồng mà không làm thoái hoá ñất ñai hoặc gây tổn
hại ñến hệ sinh thái môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006) [35].
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về ñịnh nghĩa chất lượng ñất.
Trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, chất lượng ñất ñồng nghĩa với
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
4
khả năng sản xuất hàng hoá ở mức ñộ cao, giữ vững và nâng cao năng suất,
ñạt lợi nhuận tối ña và duy trì nguồn tài nguyên ñất cho các thế hệ tương lai.
Các nhà tự nhiên học xem xét chất lượng ñất trong mối quan hệ hài hoà giữa
cảnh quan và môi trường xung quanh. Theo các nhà môi trường học thì chất
lượng ñất phản ánh các chức năng của nó biểu hiện ở khả năng bảo tồn ña
dạng sinh học, nâng cao chất lượng nước, thúc ñẩy quá trình tuần hoàn dinh
dưỡng trong một hệ sinh thái.
Như vậy, mỗi ñối tượng quan tâm ñến chất lượng ñất ở một góc ñộ
khác nhau nhưng hầu hết các nghiên cứu ñều nhằm 2 mục tiêu sau: ñiều khiển
quá trình cải thiện chất lượng ñất và kiểm tra ñịnh lượng ñất tại một quốc gia
hoặc một vùng cụ thể.
Mặc dù vẫn còn nhiều quan ñiểm khác nhau về chất lượng ñất, việc
nghiên cứu và xác ñịnh chất lượng của ñất vẫn là vấn ñề quan trọng trong sản
xuất. Các nghiên cứu này cho biết mối liên kết giữa thực tiễn quản lý với
những ñặc trưng có thể quan sát của ñất (các chỉ tiêu chất lượng ñất), các quá
trình xảy ra trong ñất (quá trình tuần hoàn dinh dưỡng, khoáng hoá, mùn hoá,
sa mạc hoá…) và việc thực hiện các chức năng của ñất (khả năng sản xuất của
ñất và chất lượng môi trường). Các mối liên hệ này ñều ñược phản ánh qua
các thuộc tính của ñất [18].

loại ñá mẹ khác nhau hình thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau: ñất
hình thành trên ñá mẹ khó phong hóa như ñá granít có ñộ dầy tầng ñất từ
mỏng ñến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ và nghèo các chất dinh dưỡng;
trong khi ñất hình thành trên ñá mẹ dễ phong hóa như ñá bazan thường tạo ra
tầng ñất rất dày, thành phần cơ giới nặng và chứa nhiều các chất dinh dưỡng.
Về mẫu chất, có hai loại: mẫu chất tại chỗ và mẫu chất phù sa. Mẫu
chất tại chỗ hình thành ngay trên ñá mẹ, có thành phần và tính chất giống ñá
mẹ. Mẫu chất phù sa ñược lắng ñọng từ vật liệu phù sa của hệ thống sông
ngòi nên có thành phần rất phức tạp [6].
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
6
* Sinh vật: sinh vật tác ñộng lên mẫu chất, tạo thành chất hữu cơ trong
mẫu chất, làm thay ñổi mẫu chất và chuyển mẫu chất thành ñất. Tham gia vào
quá trình hình thành ñất và chất lượng ñất có nhiều nhóm sinh vật khác nhau
nhưng chủ yếu là thực vật màu xanh, ñộng vật ñất và vi sinh vật ñất.
+ Vai trò của thực vật: thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu
cho mẫu chất và ñất. 4/5 chất hữu cơ trong ñất có nguồn gốc từ thực vật.
Trong hoạt ñộng sống của mình, thực vật hút nước, chất khoáng trong mẫu
chất và ñất, ñồng thời nhờ quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ
trong cơ thể. Sau khi chết, xác của chúng rơi vào mẫu chất và ñất bị phân giải
trả lại các chất lấy từ ñất và bổ sung cacbon, nitơ,... tạo thành chất hữu cơ
trong mẫu chất [6].
+ Vai trò của ñộng vật ñất: ñộng vật sống trong ñất có nhiều loài như:
giun, kiến, mối... trong ñó giun ñất có vai trò rất lớn trong sự tạo ñộ phì ñất.
Các loại ñộng vật này trong quá trình sống chúng di chuyển trong ñất tạo
hang, tổ,… làm cho ñất thoáng khí. Bên cạnh ñó, các loài ñộng vật này còn có
chức năng phân hủy chất hữu cơ và tạo các hạt kết viền bền vững làm cho ñất
tơi xốp. Khi chết xác chúng ñược phân giải cung cấp nhiều nitơ và các chất
khoáng cho ñất, làm tăng ñộ phì ñất.
+ Vai trò của vi sinh vật: tập ñoàn vi sinh vật trong ñất rất phong phú

thể có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau và ñất cũng có chất lượng khác nhau.
* Ðịa hình:
+ Ảnh hưởng trực tiếp: các ñặc trưng của ñịa hình như dáng ñất, ñộ
cao, ñộ dốc... ảnh hưởng trực tiếp ñến nhiều quá trình diễn ra trong ñất. Vùng
ñồi núi, vùng cao ở ñồng bằng quá trình rửa trôi xói mòn diễn ra mạnh.
Ngược lại trong các thung lũng ở vùng ñồi núi hoặc vùng trũng ở ñồng bằng
diễn ra quá trình tích luỹ các chất. Lượng nước trong ñất cũng phụ thuộc ñịa
hình; vùng cao thường thiếu nước, quá trình ôxy hoá diễn ra mạnh; vùng
trũng thường dư ẩm, quá trình khử chiếm ưu thế,... kết quả ở các ñịa hình
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
8
khác nhau hình thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau.
+ Ảnh hưởng gián tiếp: ñịa hình ảnh hưởng gián tiếp ñến sự hình thành
ñất thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật. Càng lên cao nhiệt ñộ càng giảm
theo quy luật ñộ cao tăng 100 m, nhiệt ñộ giảm 0,5
0
C và ẩm ñộ tăng lên. Sự
thay ñổi khí hậu kéo theo sự thay ñổi của sinh vật. Ở các ñộ cao khác nhau có
các ñặc trưng khí hậu, sinh vật khác nhau và hình thành nên các loại ñất khác
nhau (ñất có chất lượng khác nhau).
b. Sự tác ñộng của con người
Con người ñã có những tác ñộng rất sâu sắc, nhiều mặt ñối với các
vùng ñất ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñã làm biến
ñổi nhiều vùng theo các hướng khác nhau, hình thành nên một số loại ñất ñặc
trưng (như ñất lúa nước ñược hình thành từ ñất phù sa, ñất xám, ñất mặn, ñất
phèn,... sau một thời gian sử dụng trồng lúa nước).
Tuỳ theo từng tác ñộng của con người có thể làm cho ñất biến ñổi theo
chiều hướng tốt hoặc xấu. Khi sử dụng ñất không ñúng, ñất sẽ bị mất dần tính
chất ban ñầu của nó và ñộ phì ngày càng giảm sút trầm trọng. Hàng năm, cây
trồng ñã lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng lớn hơn nhiều so với lượng dinh

chăn thả, làm cho ñất suy thoái dần, cạn kiệt nước, chất dinh dưỡng và mất
dần khả năng trồng trọt, dẫn ñến sa mạc hoá. Theo các nhà khoa học, hiện
tượng sa mạc hoá xuất hiện ở một số vùng khô hạn là do: chặt phá rừng, cát
bay ven biển, mặn hoá, phèn hoá, khai thác nông nghiệp quá mức và không
hợp lý và khai thác mỏ bừa bãi.
2.1.2. ðộ phì của ñất và phân loại ñộ phì của ñất
2.1.2.1. Khái niệm ñộ phì của ñất
Theo V.R. Wiliam, ñộ phì của ñất là tính chất cơ bản, dấu hiệu của chất
lượng ñất không phụ thuộc vào biểu hiện số lượng.
A.V.Petecbuagsky cho rằng ñất khác ñá mẹ căn bản là ở ñộ phì của ñất.
ðộ phì của ñất biểu hiện một cách vắn tắt là khả năng của ñất cung cấp cho
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
10
cây trồng trong quá trình sinh trưởng một số lượng nước và chất dinh dưỡng
cần thiết. ðất phì nhiêu không chứa chất có hại cho cây trồng như H
2
S, CH
4
,..
ở ñất trũng; không chứa sắt, nhôm ở ñất phèn; không chứa Clo ở ñất mặn [1].
Kết quả nghiên cứu năm 1959 của Forestier chỉ ra rằng ñộ phì của ñất
là do tổng số sét, limon và tổng số bazơ trao ñổi quyết ñịnh. Ở Ấn ðộ,
Tamhale - 1960 lại khẳng ñịnh ñộ phì của ñất ñược xác ñịnh theo hàm lượng
N - P - K dễ tiêu và tổng số cacbon hữu cơ [1].
Theo Trần Khải (1997) thì chất hữu cơ và ñộ ẩm ñất là 2 yếu tố quan
trọng hạng nhất giữ vai trò ñiều tiết ñộ phì thực tế của ñất [16].
Mỗi khái niệm ở trên ñều ñã chỉ ra ñược một hay vài ñặc trưng của ñộ
phì của ñất. Trên cơ sở ñó các nhà khoa học ñất Việt Nam ñã ñưa ra một khái
niệm về ñộ phì của ñất tương ñối toàn diện: “ðộ phì của ñất là khả năng của
ñất có thể thoả mãn các nhu cầu của cây về các nguyên tố dinh dưỡng, nước

Nó hoàn toàn chưa chịu sự tác ñộng của con người [6].
Hiện nay, ñộ phì thiên nhiên của ñất chỉ thể hiện ñặc trưng ở các ñất
hoang hoá, ñất rừng chưa chịu tác ñộng khai thác và sử dụng của con người.
- ðộ phì hiệu lực: là phần ñộ phì tự nhiên có tác dụng ngay ñến cây
trồng và cây dễ dàng hấp thu ñược. Dựa vào ñộ phì này chúng ta tính toán
những yếu tố cần bổ sung vào ñất trong mỗi vụ sản xuất ñể ñạt hiệu quả kinh
tế cao nhất.
- ðộ phì tiềm tàng: là phần ñộ phì thiên nhiên tạm thời cây trồng chưa
sử dụng ñược và ñược ñặc trưng bởi trữ lượng tổng số của các nguyên tố dinh
dưỡng cho cây, các dạng hợp chất của nó và sự tác ñộng tương hỗ phức tạp
của tất cả các ñặc tính khác quyết ñịnh khả năng của ñất trong những ñiều
kiện thuân lợi có thể ñảm bảo các yếu tố: nước, không khí, nhiệt và huy ñộng
một lượng cần thiết các nguyên tố dinh dưỡng cho cây.
ðộ phì tiềm tàng có thể chuyển thành ñộ phì hiệu lực và sự chuyển hoá
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
12
này không chỉ phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên mà còn phụ thuộc vào trình
ñộ khoa học kỹ thuật, chế ñộ canh tác và các ñiều kiện kinh tế xã hội,...
- ðộ phì nhân tạo: ñặc trưng cho mức ñộ tác ñộng của người sử dụng
ñến ñất thông qua các kỹ thuật canh tác (làm ñất, bón phân, giống cây trồng,
…) và các biện pháp cải tạo ñất (rửa mặn, rửa phèn, …). Các tác ñộng này
dẫn ñến sự thay ñổi về mặt chất lượng, số lượng các ñặc tính và chế ñộ của
ñất. Nếu tác ñộng theo chiều hướng tích cực thì ñất ngày càng màu mỡ (bón
phân hữu cơ cho ñất), ngược lại sẽ làm cho ñất ngày càng nghèo kiệt (chặt
phá rừng ñầu nguồn tăng cường quá trình xói mòn, rửa trôi) [12].
- ðộ phì kinh tế: là mức ñộ kết hợp giữa ñộ phì tự nhiên và ñộ phì nhân
tạo trong sản xuất nông nghiệp. Hiểu biết về ñộ phì thực tế là tổng hợp những
hiểu biết cơ bản về ñộ phì tự nhiên của ñất trong mối quan hệ với từng loại
cây trồng trong những ñiều kiện cụ thể về chế ñộ nước, khí hậu, tiến bộ khoa
học kỹ thuật và những ñặc thù kinh tế - xã hội và văn hoá của ñịa phương. ðộ

pháp ñánh giá ñộ phì của ñất như: ñánh giá sinh trưởng phát triển và năng suất
cây trồng, ñánh giá các ñặc trưng về hình dáng ñất và hình thái phẫu diện ñất,
ñánh giá ñộ phì ñất thông qua các chỉ tiêu lý, hoá và sinh học ñất.
2.2.1. ðánh giá sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng
Cây trồng phản ứng một cách khá trung thực về ñộ phì hiệu lực của ñất.
ðất tốt thì cây sinh trưởng, phát triển cũng tốt và cho năng suất cao. ðất xấu
cây trồng mọc kém, hay bị sâu bệnh và cho năng suất thấp.
Sự thiếu hụt hay dư thừa các chất dinh dưỡng cũng dễ dàng nhận biết
ñược thông qua các biểu hiện về mặt hình thái và năng suất của cây trồng. Khi
thiếu ñạm thì cây sinh trưởng kém, lá vàng; ngược lại, thân lá phát triển mạnh,
cây yếu ớt dễ ñổ, năng suất cây trồng thấp. Thiếu photpho thì lá cũng có màu
xanh ñậm, khi thiếu trầm trọng thì lá có mầu nâu, lá nhỏ hẹp, mép lá bị rách.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
14
Năng suất cây trồng là biểu hiện cuối cùng của ñộ phì hiệu lực của ñất.
Do vậy việc thống kê năng suất qua nhiều năm sẽ là kết quả phản ánh ñộ phì
nhiêu của ñất một cách khá chính xác.
ðánh giá ñất thông qua ñánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất
cây trồng ñã phản ánh khá ñúng về ñộ phì của ñất, lại ñơn giản dễ thực hiện
nhưng ñòi hỏi thời gian dài qua nhiều vụ, nhiều năm. Hạn chế của phương
pháp này là chưa ñánh giá ñược các quá trình hình thành và biến ñổi trong
ñất, kết quả cũng chỉ phần nào phản ánh ñộ phì hiệu lực ñối với một loại cây
trồng cụ thể mà không thể áp dụng cho nhiều loại cây trồng có ñòi hỏi những
ñiều kiện dinh dưỡng khác nhau. Hơn nữa các biểu hiện của cây trồng về mặt
dinh dưỡng nhiều khi gần giống nhau nên khó phân biệt và dễ bị nhầm lẫn.
2.2.2. ðánh giá ñặc trưng hình dáng ñất, hính thái phẫu diện ñất
Khi nghiên cứu hình thái phẫu diện ñất cần chú ý ñến một số ñiểm sau:
+ Màu sắc: có liên quan ñến thành phần các chất và ñộ ẩm ñất. Màu
ñen biểu hiện của mùn trong ñất, màu ñỏ vàng ñặc trưng cho sự tích luỹ sắt
trong ñất, màu trắng là các chất silic, thạch cao (CaSO

ðặc tính vật lý của ñất là yếu tố ñầu tiên quyết ñịnh khả năng, tiềm
năng năng suất cây trồng và hiệu quả ñầu tư. Các chỉ tiêu vật lý ñể ñánh giá
chất lượng ñất liên quan ñến: thành phần cơ giới, kết cấu ñất, dung trọng ñất,
tỷ trọng, ñộ xốp ñất, chế ñộ nước,…
Thành phần cơ giới có ý nghĩa quan trọng, là một trong những yếu tố
quyết ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất. Nó ñặc trưng cho nguồn gốc phát sinh của
ñất, các tính chất ñất và ñộ phì của ñất. ðồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp ñến
hoạt ñộng của bộ rễ cây trồng [22].
Những loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ có ưu ñiểm là ñất thoáng khí
thuận lợi cho quá trình oxy hóa, tổng thể tích khe hở lớn thuận lợi cho quá
trình cày bừa, làm ñất và quá trình phát triển của rễ cây, ñặc biệt là các cây
trồng có củ (lạc, khoai lang, khoai tây) nhưng có hạn chế là ñộ phì tự nhiên
thấp, khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng kém. Ngược lại, ñất có thành
phần cơ giới nặng, giàu cấp hạt sét, khả năng giữ nước của ñất tốt, hấp phụ
ñược nhiều chất dinh dưỡng, có khả năng chống rửa trôi. Tùy theo thành phần
tỷ lệ cấp hạt và dựa trên sơ ñồ tam giác xác ñịnh thành phần cơ giới ñất của
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
16
Harry Bucknam - Nyle C. Brady, 1980 mà chia ñất ra thành các loại ñất có
thành phần cơ giới khác nhau (Phụ lục 1).
2.2.3.2. Phản ứng chua của ñất
Cuối thế kỷ XIX nhà hoá học người ðức tên là W.Maxwell ñã có
những thí nghiệm về ảnh hưởng của các axit ñối với cây trồng. Từ khi
Sorensen ñưa khái niệm pH vào hoá học thì việc nghiên cứu ảnh hưởng của
pH môi trường ñối với cây trồng càng phát triển [1].
ðất có phản ứng chua khi trong ñất có chứa nhiều cation H
+
và Al
3+
,

ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tích luỹ nhóm mùn Humic, trong ñất có phản
ứng chua quá trình tích luỹ nhóm mùn Funvic chiếm ưu thế.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
17
Giá trị pH ñất tăng lên thì khả năng hấp phụ trao ñổi của các keo sét
tăng lên. ðối với keo Kaolinit, pH = 2,5 - 6,0 thì CEC = 4 lñl/100g keo, tại
giá trị pH = 7 thì CEC = 10 lñl/100g keo.
Các vi khuẩn và xạ khuẩn có ích trong ñất thích nghi nhất ở môi
trường trung tính. Vi khuẩn Nitrat hoá thích nghi ở pH = 4 - 6, vi khuẩn cố
ñịnh ñạm ở pH = 6 - 8 [6].
ðồng thời pH ñất tác ñộng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và
năng suất cây trồng. Phần lớn cây trồng chỉ phát triển tốt trong giới hạn pH
thích hợp nhất ñịnh. Tuy nhiên, khi pH ñất < 3 thì phần lớn rất hạn chế ñối
với nhiều loại cây trồng trừ một số ít cây ưa môi trường chua như khoai tây,
chè, cà phê, pH từ 3 - 4 hạn chế vừa và nếu pH > 4 ít hạn chế cây trồng [4].
2.2.3.3. Chất hữu cơ
Chất hữu cơ là thành phần vô cùng quan trọng của ñất, nó không chỉ là
kho dinh dưỡng cho cây trồng mà còn có thể ñiều tiết các tính chất ñất theo
chiều hướng tốt, chi phối lớn ñến khả năng làm ñất và sức sản xuất của ñất.
Theo Wiliam thì “trạng thái chủ yếu của nguồn dinh dưỡng cho cây
trồng nằm chủ yếu trong thành phần chất hữu cơ của thực vật và của chất
mùn. ðại bộ phận mùn của ñất không phải là sản phẩm trung gian của sự
phân giải các chất hữu cơ mà là sản phẩm của những quá trình sống; ñó là sự
tổng hợp hữu cơ do vi khuẩn mùn hoá” [26].
Mùn ñã ñược người ta xác ñịnh là một nguồn dinh dưỡng có tương
quan rất chặt chẽ với ñộ phì của ñất, nhất là trong ñiều kiện khí hậu nhiêt ñới
nóng ẩm của nước ta. Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao, mùn bị phân
giải nhanh chóng và bị rửa trôi mạnh, ñất rừng sau khi khai phá ñể trồng trọt
thì chỉ số canh tác (biểu hiện bằng OC%) ở ñất trồng trọt chỉ bằng 18 - 20%
ñất rừng. Theo Nguyễn Tử Siêm, cà phê trên ñất ñỏ bazan muốn có năng suất

số của ñất phân tích theo Walkley - Black ñược phân thành 5 cấp từ rất cao
ñến rất thấp (chi tiết tại Phụ lục 3).
2.2.3.4. Hàm lượng nitơ (N) trong ñất
N là nguyên tố dinh dưỡng quyết ñịnh năng suất của cây trồng, N trong

Trích đoạn IT ƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU iều kiện tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn và mụi trường Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status