Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BỒN VĂN QUỐC

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BỒN VĂN QUỐC

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2018

UBND huyện Bắc Mê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn

Bồn Văn Quốc


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ................................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất................ 3
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 3
1.1.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất ......................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững ................................................................... 8
1.3. Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............. 12
1.3.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ............................... 12

3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Bắc Mê ................................... 48
3.2.1. Biến động đất nông nghiệp ............................................................................. 49
3.2.2. Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp ............................................................... 51
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 53
3.3.1. Mô tả các loại hình sử dụng đất của từng vùng .............................................. 54
3.3.2. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 60
3.3.3. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................................. 64
3.3.4. Đánh giá hiệu quả môi trường......................................................................... 66
3.3.5. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trến địa bàn
huyện Bắc Mê ........................................................................................................... 73
3.3.6. Đánh giá tổng hợp những khó khăn, hạn chế trong sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Mê ............................................................................ 74
3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng đất ........................................................................................... 76
3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng ......................................................... 76
3.4.2. Tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng .............................................. 77
3.4.3. Đề xuất các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng .................. 77
3.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .............. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 83
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 86


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

Tiếng Việt

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản

DVP

Dịch vụ phí

GTSX

Giá trị sản xuất

GTNC

Giá trị ngày công

GTNT

Giao thông nông thôn

HQĐV

Hiệu quả đồng vốn

KH

Kế hoạch

KTTĐBB

Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ


Vật liệu xây dựng

Tiếng nước ngoài
Food and Agriculture Organization of the United
FAO

Nations

GNP

Gross National Product

LUT

Land Use Type


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử
dụng đất .............................................................................................. 34

Bảng 2.2.

Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử
dụng đất .............................................................................................. 35

Bảng 2.3.


Các loại hình sử dụng đất của vùng đất thấp ...................................... 54

Bảng 3.7.

Các LUT sản xuất nông nghiệp của vùng đất vàn .............................. 56

Bảng 3.8.

Các LUT sản xuất nông nghiệp của vùng đất cao .............................. 60

Bảng 3.9.

Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn
huyện Bắc Mê ..................................................................................... 62

Bảng 3.10.

Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trên địa
bàn huyện Bắc Mê .............................................................................. 65

Bảng 3.11.

So sánh mức sử dụng phân bón thực tế của các loại hình sử
dụng đất với hướng dẫn của Trung tâm Khuyến nông Tỉnh .............. 69

Bảng 3.12.

Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế với
khuyến cáo của Sở NN & PTNT ........................................................ 71

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người,
hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc
phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có
hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề
mang tính toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để bắt nguồn tư
liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao
nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của
loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội,
môi trường một cách bền vững.
Đối với Việt Nam, là quốc gia đất chật, người đông, đời sống của đại bộ
phận nhân dân dựa vào sản xuất nông nghiệp (SXNN), thì đất đai lại càng quý
giá hơn. Việc sử dụng, khai thác có hiệu quả các loại quỹ đất hiện có là việc làm
hết sức có ý nghĩa, bởi Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) từ
một nước nông nghiệp, lạc hậu nghèo nàn, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp,
tiềm năng chính của Việt Nam chủ yếu dựa vào lao động và đất đai.
Bắc Mê là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Hà Giang, diện tích tự nhiên
85.606,47ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 66.873,95 ha. Đây là nguồn tài
nguyên quan trọng, là tiền đề cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Năm
2015, ngành nông nghiệp chiếm 27,3% cơ cấu các ngành kinh tế, cung cấp lương
thực, thực phẩm nông nghiệp cho 54.842 người dân trong vùng (phòng tài nguyên
môi trường huyện Bắc Mê, 2017)[2]. Do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, trong
những năm tới, quỹ đất của huyện sẽ có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng một bộ
phận diện tích đất nông nghiệp sẽ chuyển cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch


2
vụ, du lịch, giao thông, mạng lưới có sở hạ tầng, phát triển các khu đô thị mới và cấp
đất ở cho người dân. Các dự án lớn sẽ được đầu tư phát triển trên địa bàn huyện
trong tương lai. Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển sang đất làm công

lượng giá trị thu được bằng tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức
thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng
đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt
sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa
chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế xã hội đất nước (Nguyễn Văn Bộ, 2000).[6]
Hiệu quả theo quan điểm của Các Mác là việc “Tiết kiệm và phân phối một cách
hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng đó là sự tăng trưởng kinh tế thông qua tăng
tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng được yêu
cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội (Nguyễn Văn Bích, 2007).[8]
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng,
vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các nước trên thế
giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính
sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những
người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 2002).[24]
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa
chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công
nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống nhất
giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền nông
nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
(Nguyễn Đình Hợi, 1993). [17]


4
Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất.

là mục đích cuối cùng của sản xuất.
- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các
yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, tiến bộ quản lý…) để tạo
ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn.
- Hiệu quả kinh tế phải được gắn liền với kết quả của những hoạt động sản
xuất cụ thể trong các doanh nghiệp, nông hộ và nền sản xuất xã hội ở những điều
kiện xác định về thời gian và hoàn cảnh kinh tế xã hội.
- Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tố đầu vào
(chi phí) và các yếu tố đầu ra (kết quả) trong quá trình sản xuất ở từng đơn vị, ngành,
nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các doanh nghiệp với mục đích là
tiết kiệm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản phẩm hàng hóa nhiều nhất với các
chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất. Do đó hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp
đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu quả
kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là: Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát
triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất... Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ
với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận động. Theo nguyên lý đó,
khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà
từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng
lẻ. Do vậy việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan
hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để
đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là
mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.

nhất là giá trị của sản phẩm nông nghiệp đạt cao nhất trên một đơn vị diện tích (Đỗ
Thị Tám, 2001)[21]. Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.


7
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay chủ yếu được xác định bằng khả
năng thu hút lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát
triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ
nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền
văn hoá của địa phương
1.1.2.3. Hiệu quả môi trường
Hiện nay, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
nhiều chiều hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp
với đặc tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động
của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái (Đỗ Nguyên Hải, 1999). [13]
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông
qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và
phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng

trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo đói, suy dinh
dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế,
nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân v.v... Hoàn
thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
* Phát triển bền vững là gì?
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát
triển về mọi mặt trong xã hội hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển
trong tương lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia
trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn
hóa... riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.


9
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong
ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển
của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng
những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và
Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát
triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà
không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai..." 1. Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển
kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được
điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội...
phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã
hội - môi trường.
So với phát triển, phát triển bền vững đòi hỏi nỗ lực nhiều hơn từ các bên
tham gia trong xã hội, trên nhiều phương diện hơn, nó đòi hỏi nhiều giải pháp khoa

dùng, v.v... đòi hỏi phải dung hòa các lợi ích toàn cầu với quyền lợi dân tộc của mỗi
quốc gia. Phát triển bền vững đòi hỏi phải thiết lập những quan hệ đối tác thực tiễn
và hợp lý để đạt được các mục tiêu chung ở tầm quốc tế cũng như tầm quốc gia.
*. Tinh thần trách nhiệm và cùng chia sẻ
Chính sách và chương trình phát triển bền vững chờ đợi các đối tượng thụ
hưởng thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật tự giác, khả năng gánh chịu hậu
quả nếu xẩy ra. Vì sự liên hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường và ảnh hƣởng của
nó lên tất cả các khía cạnh của cuộc sống, phát triển bền vững còn đòi hỏi hành
động phải có cân nhắc và cẩn trọng với mục đích chính là để tránh gây cho môi
trường - môi sinh những hậu quả không đảo ngược được, nó đòi hỏi khả năng kiểm
tra kết quả hoạt động và phương tiện phòng ngừa và khắc phục thảm họa tự nhiên.
* Giáo dục huấn luyện và thông tin
Dự án phát triển bền vững, các chương trình bảo vệ môi trường - môi sinh
không thể tiến hành, có hiệu lực và có kết quả nếu quần chúng không nhận thức
đúng mức về yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, không ý thức được tầm quan trọng
của các vần đề và thử thách thời đại và không chấp nhận những bắt buộc hoặc điều
kiện của phát triển bền vững. Giáo dục, huấn luyện và thông tin là những yếu tố
không kém quan trọng so với các điều kiện trước của phát triển bền vững.


11
1.2.1.3. Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững
* Phát triển bền vững về kinh tế
Phát triển kinh tế bền vững là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế được thể
hiện ở quá trình tăng trưởng kinh tế ổn định lâu dài và sự thay đổi về chất theo
hướng tiến bộ của nền kinh tế, gắn với quá trình tăng năng suất lao động, sự biến
đổi về cơ cấu kinh tế - xã hội và môi trường sống. Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia
tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một
năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh
sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh

tiêu dùng, rồi hầu như hoàn toàn mất tính bền vững, không còn có tầm xa.
* Phát triển bền vững về môi trường
Môi trường là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Bất cứ
quốc gia nào muốn phát triển đều phải cần ít nhất một trong các yếu tố như: tài
nguyên thiên nhiên, sinh vật, môi trường trong sạch… Nói cách khác, môi trường là
địa bàn, là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các
biến đổi với môi trường. Tác động hoạt động phát triển đến với môi trường thể hiện
ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho
sự cải tạo đó. Mặt khác, kinh tế xã hội cũng tác động đến nguồn tài nguyên thông
qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường từ đó dẫn đến gia
tăng các thảm họa, thiên tai gây ảnh hưởng ngược lại đến sự phát triển các hoạt
động kinh tế xã hôi trong khu vực. Đó chính là sự tác động nhiều chiều, là mâu
thuẫn giữa môi trường và phát triển.
1.3. Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.1. Đất nông nghiệp
Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố
không thể thiếu cấu thành môi trường sống. Đất là nơi chứa đựng không gian sống
của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc
sống và hoạt động sản xuất của con người. Với đặc thù vô cùng quý giá là có độ
phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài trên trái đất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu
biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên. Sản xuất
nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn


13
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế
biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào

14
Mục tiêu đặt ra trong quá trình sử dụng đất là: Sử dụng tối đa và có hiệu quả
toàn bộ quỹ đất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát
triển xã hội, việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên đất đai cho sản xuất
nông nghiệp. Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng đất
còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường
sống của con người. Những diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở mang thêm diện tích đất canh tác
trên các vùng không thích hợp. Hậu quả đã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và
phá hoại đất một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói đến nhiều giống
mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới đã xuất
hiện và ngày càng có tính thuyết phục, đó là khái niệm tính bền vững và tiếp theo là
nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học,
từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường đối với những người nông dân,
bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa được phát kiến,
những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào. Đó là những công
nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để phát triển nông nghiệp
bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ
tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự
quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990)[31]. Để
phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu
bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất,
nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp,
sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể
cho nông nghiệp bền vững (FAO, 1992)[32].

chính và phụ phẩm ( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại). Một hệ
thống bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không
cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Về chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu


16
chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả
kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một thời đoạn hay cả
chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sử
dụng sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát
triển. Đáp ứng như cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm đến
lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn mặc
và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải
được phát huy. Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có
quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên
cụ thể. Nguồn vốn vay được ổn định, có lãi suất và thời hạn phù hợp từ tín dụng hoặc
ngân hàng. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán
địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu
mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất. Giữ đất
được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép. Độ phì
nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững. Độ che
phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện
qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo
vệ đất tốt hơn cây hàng năm…)
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúp cho việc
định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status