Download miễn phí Đề tài Thiết kế cải tiến hệ thống lái cho xe tải IFA-W50
Tính cường hoá lái gồm ba nhiệm vụ cơ bản sau đây: xác định những thông số chủ yếu của xi lanh lực (đường kính, hành trình); năng suất cần thiết của bơm, những kích thước cơ bản của van phân phối và tìm điều kiện ổn định làm việc của hệ thống dẫn động lái cùng với cường hoá.
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-de_tai_thiet_ke_cai_tien_he_thong_lai_cho_xe_tai_i.JBCfKxzJjz.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-64505/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
1,37 KG/mm2 = 113,7MN/m2
Như vậy với tx = 113,7MN/m2 < [tx] = 260MN/m2
Do đó đòn quay đứng đủ bền.
4.3. Kiểm bền đòn kéo dọc
Đòn kéo dọc của hệ thống lái xe IFA-W50 có dạng hình trụ rỗng. Đường kính ngoài D = 36mm, đường kính trong d = 32mm. Khi làm việc đòn kéo dọc bị kéo, nén do mất ổn định (bị uốn dọc) vì vậy khi kiểm tra bền ta cần tính theo ứng suất kéo, nén và ổn định.
Hình 2.9 Sơ đồ lực tác dụng lên đòn kéo dọc
Tải trọng tác dụng lên đòn kéo dọc đạt tới lớn nhất khi phanh, lúc đó mômen cản quay vòng quy dẫn tới đòn kéo dọc là:
+ PP1 . e (2.23)
Trong đó:
Mc - Mô men cản quay vòng- Mc = 242,2 KGm
e- Khoảng cách từ tâm bán kính bánh xe đến tâm trụ đứng
e = 130 . 10-3m
PP1 - Lực phanh trên một bánh xe dẫn hướng
PP1 = mP . CT1 . jx
Với: jx - Hệ số bám dọc jx = 0,8
Gbx - Tải trọng trên một bánh xe dẫn hướng Gbx = 1700KG
mP - Hệ số phân bố tải trọng khi phanh, mP = 1,5
Thay số vào ta có:
PP1 = 1,5 . 1700 . 0,8 = 2040 KG
Thay số vào công thức (2.23) ta có:
+ 2040. 130.10-3 = 386,3 KGm
Vậy lực Q1 tác dụng lên đòn kéo dọc là:
= 1756KG
4.3.1. Tính ứng suất đòn kéo dọc
ứng suất nén đòn kéo dọc được tính theo công thức:
sn = (2.24)
Trong đó:
F- Diện tích tiết diện đòn kéo dọc
F = (D2 - d2) = (362 - 322) = 213,5mm2
Thay số vào công thức (2.24) ta có:
sn = = 8,23 KGmm2 = 82,3MN/m2
Như vậy với sn = 82,3MN/m2 < [sn] = 150MN/m2 nên đòn kéo dọc đủ bền về kéo nén.
4.3.2. Kiểm tra độ ổn định đòn kéo dọc
Dưới tác dụng của lực Q1 đòn kéo dọc có thể bị uốn dọc ứng suất uốn dọc đòn kéo được tính theo công thức:
sud = (2.25)
Trong đó:
E- Môđun đàn hồi của vật liệu, E = 2 . 106 KG/m2
J- Mômen quán tính tiết diện
Jmin = . D4 (1 - S4)
Với S = = 0,89
Jmin = . 364 (1 - 0,894) = 3070,7mm2 = 3,07.10-8m2
Ld - Chiều dài đòn kéo dọc Ld = 780mm = 78cm
Fd- Diện tích tiết diện đòn kéo dọc Fd = 2,14cm2
Thay số vào công thức (2.25) ta có:
sud = = 26,44 . 106 KG/m2 = 264,4MN/m2
Độ ổn định của đòn kéo dọc xác định theo công thức:
nôđ = > [nôđ]
nôđ = = 3,2 > [nôđ] = 2 á2,5
Vậy đòn kéo dọc đảm bảo độ ổn định khi làm việc.
4.4. Kiểm bền đòn kéo ngang hình thang lái
Đòn kéo ngang hình thang lái dẫn động hai bánh xe dẫn hướng, tải trọng lớn nhất tác dụng lên đòn kéo ngang khi cả hai bánh xe dẫn hướng bị phanh. Khi đó lực tác dụng lên đòn kéo ngang làm quay hai bánh xe dẫn hướng là:
Q2 = (2.26)
Trong đó:
Q2- Lực tác dụng lên đòn kéo ngang
e- Khoảng cách từ tâm vết tiếp xúc bánh xe đến tâm trụ đứng
c- Khoảng cách từ đòn kéo ngang tới dầm cầu dẫn hướng,
c = 150mm
Pp - Lực phanh tác dụng lên hai bánh xe dẫn hướng
Pp = mp . G1 . jx = 1,5 . 3400 . 0,8 = 4080 KG
Thay số vào công thức (2.26) ta có:
Q2 = =3536 KG
V
Ppmax
Ppmax
N
Hình 2.10 Sơ đồ lực tác dụng lên đòn kéo ngang
4.4.1. ứng suất nén của đòn kéo ngang
Do Q2 là lực tác dụng lên đòn kéo ngang và được xác định theo công thức-
sn = (2.27)
Trong đó:
Q2- Lực tác dụng lên đòn kéo ngang, Q2 = 3536 KG
Ft- Diện tích tiết diện đòn kéo ngang
Ft =
Với D - đường kính đòn kéo ngang D = 36mm
Vậy Ft = = 1017,36 mm2 = 10,1736cm2
Thay số vào công thức (2.27) ta có:
sn = = 347,57 KG/cm2 = 34,757 MN/m2
Như vậy, với sn = 34,34757MN/m2 < [sn] = 150MN/m2 nên đòn kéo ngang đảm bảo đủ bền về chịu nén.
4.4.2. Tính ổn định của đòn kéo ngang
ứng suất uốn dọc của đòn kéo ngang dưới tác dụng của lực Q2 được tính theo công thức sau:
sud = (2.28)
Trong đó:
E- Môđun đàn hồi của thép, E = 2 . 106 KG/cm2
Jmin- Mômen quán tính của tiết diện đòn kéo ngang
Jmin = = 82406mm2 = 8,24cm2
Ln - Chiều dài đòn kéo ngang Ln = 1376mm
F- Diện tích tiết diện đòn kéo ngang F = 10,1736cm2
Thay số vào công thức (2.28) ta có:
sud = = 843,54 KG/cm2 = 84,354MN/m2
Tính ổn định của đòn kéo ngang được xác định theo công thức
nôđ = = = 2,45
Như vậy với nôđ = 2,45 ³ [nôđ] = 2 á2,5. Nên đòn kéo ngang đảm bảo độ ổn định khi làm việc.
4.5. Kiểm bền khớp cầu
Khớp cầu của đòn dẫn động lái trên xe IFA-W50 được bố trí ở đầu đòn kéo dọc đầu xi lanh lực và đầu đòn kéo ngang hình thang lái. Trong các khớp cầu đó thì khớp cầu ở cuối đòn kéo dọc để dẫn động đòn quay ngang phải chịu lực tác dụng lớn nhất.
Hình 2.11
Sơ đồ kết cấu khớp cầu (Rotuyl).
Khớp cầu được cấu tạo bởi hai bát cầu, khe hở giữa chúng được khắc phục nhờ lò xo khi dẫn động đòn quay ngang.
Khớp cầu bị chèn dập bề mặt tiếp xúc với bát cầu, chân khớp cầu bị cắt và uốn. Khớp cầu được chế tạo bằng thép 12XH3A được xêmentít hoá bề mặt và có ứng suất cho phép.
[ schd] = 110MN/m2; [ su] = 620MN/m2; [ tc] = 85MN/m2
Kích thước của khớp cầu
- Đường kính mặt cầu: dc = 35mm
- Đường kính chân cầu: dA = 19mm
- Khoảng cách từ chân tới tâm bắt với đòn quay ngang L = 25mm
- Tải trọng tác dụng lớn nhất lên khớp cầu chính là lực lớn nhất tác dụng lên đòn kéo Q1 = 1260,45KG.
4.5.1. ứng suất chèn dập bề mặt khớp cầu
ứng suất chèn dập bề mặt làm việc của khớp cầu được tính theo công thức sau:
schd = Ê [schd] (2.29)
Trong đó:
Q1 - Lực tác dụng lên khớp cầu, Q1 = 1260,45 KG
Ftx - Diện tích tiếp xúc giữa chỏm cầu và bát cầu
Khi khớp cầu làm việc chỉ có một phần của chóp cầu tiếp xúc với bát cầu do vậy ta có sơ đồ tính toán.
Hình 2.12 Sơ đồ tính diện tích chèn dập của khớp cầu
Diện tích tiếp xúc của chỏm cầu được tính theo công thức:
Ftx = 2.p. Rc . hc
Trong đó:
Rc- Bán kính chỏm cầu RC = 17,5mm
hc- Chiều cao chỏm cầu hc = 5,5mm
Vậy Ftx = 2 . 3,14 . 17,5 . 5,5 = 604,45mm2 = 6,04cm2
Thay số vào công thức (2.29) ta có:
schd = = 290,73 KG/cm2 = 29,73 MN/m2
Vậy với schd = 29,73 MN/m2 < [schd] = 110MN/m2 nên khớp cầu đảm bảo đủ bền về chèn dập.
4.5.2. ứng suất uốn của khớp cầu tại tiết diện A-A
Khi làm việc khớp cầu bị ngàm tại chân của nó, do vậy khớp cầu chịu uốn tại chân khớp cầu là lớn nhất.
ứng suất uốn của khớp cầu được tính theo công thức:
su = Ê [su] (2.30)
Trong đó:
Mu- Mô men uốn khớp cầu tại tiết diện nguy hiểm A-A Mu = Q1 . L
Với L - Chiều dài tính từ mặt cắt tiết diện nguy hiểm A-A tới tâm lắp với đòn quay ngang: L = 25mm = 25.103m
Vậy: Mu = 1756 . 24. 10-3 = 42 KGm
Wu - Mô đun chống uốn tại tiết diện nguy hiểm
Wu = 0,1 d3A = 0,1 (19 . 10-3) = 0,6859 m3
Thay số vào công thức (2.30) ta có:
su = = 61,234 KG/m2 = 612 MN/m2
Như vậy su = 612 MN/m2 < [su] = 620MN/m2 nên khớp cầu đảm bảo đủ bền trong quá trình làm việc.
4.5.3. ứng suất cắt tại tiết diện A-A
Dưới tác dụng của lực Q1, do bị ngàm nên khớp có thể bị cắt tại tiết diện A-A.
ứng suất cắt được xác định theo công thức sau:
tc = (2.31)
Trong đó:
FA- Diện tích tại tiết diện bị ngàm A-A
FA = = 2,834 . 10-2 m2
Thay vào công thức (2.31) ta có:
tc = = 619,61.10-2 KG/cm2 = 61,8 MN/m2
Như vậy với tc = 61,9 MN/m2 < [tc] = 85MN/m2 nên khớp cầu đảm bảo bền về ứng suất cắt.
Chương III
Thiết kế cải tiến hệ thống lái xe ifa - w50
1. Những yêu cầu khi cải tiến hệ thống lái
- Đảm bảo việc điều khiển ô tô một cách nhẹ nhàng.
- Tránh khả năng gây ra sự dao động của các bánh xe dẫn hướng.
- Độ chậm tác dụng phải nằm trong phạm vi cho phép
- Không có hi