đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn huyện bình lục – tỉnh hà nam - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LỤC – TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
====

====

BÙI VĂN NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LỤC – TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số

: 60.85.01.03

cá nhân trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải, là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý đất đai Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Bình Lục,
phòng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, phòng thống kê, phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Bình Lục và UBND các xã đã tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Trân trọng cảm ơn đối với tất cả tập thể, người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Văn Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan


Đặt vấn đề

1

2

Mục đích nghiên cứu

2

3

Yêu cầu của đề tài

2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

1.1

Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp

3

1.1.1

Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp

Khái niệm phát triển bền vững

14

1.2.2

Khái niệm nông nghiệp bền vững

14

1.2.3

Sử dụng đất bền vững

16

1.2.4

Chỉ tiêu đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững

20

1.3

Đánh gia đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

23

1.3.1


Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bình Lục

32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

2.1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

34

2.1.1

Đối tượng nghiên cứu

34

2.1.2

Phạm vi nghiên cứu

34

2.2

Nội dung nghiên cứu



Phương pháp điều tra thu thập số liệu

34

2.3.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

35

2.3.3

Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

35

2.3.4

Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững

35

2.3.5

Phương pháp so sánh

37

2.3.6

Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

54

3.2

Kết quả điều tra đánh giá các loại hình sử dụng đất chính theo
hướng sản xuất ở huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

56

Page iv


3.2.1

Hiện trạng cây trồng trên địa bàn huyện Bình Lục năm 2014

56

3.2.2

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của các tiểu vùng

59

3.3



Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho địa bàn nghiên cứu

82

3.4.1

Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp cho địa bàn nghiên cứu

82

3.4.2

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho
địa bàn nghiên cứu

85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

89

1

Kết luận

89

2


FAO

Tổ chức nông lương thế giới

GO

Giá trị sản xuất

IC

Chi phí trung gian

VA

Giá trị gia tăng

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

MI

Thu nhập hỗn hợp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TNMT


1.1

Tài nguyên đất của các khu vực trên thế giới

23

1.2

Diễn biến tài nguyên đất qua một số năm

25

2.1

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất

36

2.2

Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

37

3.1

Cơ cấu các nhóm đất của huyện

41


3.7

Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1

62

3.8

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho các kiểu sử dụng

65

đất của tiểu vùng 1
3.9

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho các kiểu sử dụng

67

đất của tiểu vùng 2
3.10

Bảng phân cấp mức đầu tư lao động và thu nhập trên ngày công lao

71

động của 2 tiểu vùng
3.11


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ, ẢNH

STT

Tên hình

Trang

3.1

Bản đồ hành chính huyện Bình Lục

38

3.2

Cơ cấu kinh tế năm 2012

47

3.3

Cơ cấu kinh tế năm 2014

47

3.4

Cơ cấu diện tích sử dụng đất nông nghiệp năm 2014


nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế
đươc, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Đất là cơ sở của sản xuất nông
nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống
con người. Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp
thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho
tương lai. Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Vậy là đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng
lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con
người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai
hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản suất
nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý
theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước
có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Bình Lục là một huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Nam có tiềm năng về
đất đai, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu kinh tế của
huyện. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả có tầm quan trọng lớn đối với sự
phát triển của huyện.Tuy nhiên Bình Lục cũng là một huyện có tổng diện tích đất tự
nhiên thấp so với các huyện trong tỉnh cho nên việc định hướng sử dụng đất nông
nghiệp có hiệu quả theo hướng bền vững là một việc làm cấp thiết hiện nay
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1



rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình
hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa
hình và thời gian” . Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và
sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh. Do đó sau này
một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là
vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn có một
số học giả khác cũng có những khái niệm về đất như sau:
- Học giả người Anh V. R. Wiliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi
xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”.
- Học giả E. Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho cung
cấp chất dinh dưỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn,
nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản xuất
cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu
được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau”.
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “Đất là
phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất được hiểu
theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao
gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó
như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các
dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong
quá khứ và hiện tại để lại”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất
bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


hạn về khai hoang tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể. Do vậy trong quá trình sử
dụng đất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu sử
dụng đất đai ngày càng tăng của xã hội.
Đất đai là yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnh hưởng
đến kết quả đầu ra và khả năng sinh lợi. Đặc biệt trong hệ thống sản xuất hàng hoá
đất được coi như chi phí đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất lượng đất và các
lợi thế của đất sẽ quyết định khối lượng sản phẩm sản xuất ra và khả năng sinh lợi
của đất.
Đất đai được coi là một loại tài sản, chủ tài sản đất có quyền nhất định do
luật pháp của mỗi nước quy định. Đây là điều kiện để chủ tài sản có thể chuyển
nhượng và phát huy được hiệu quả sử dụng đất.
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích đất tự nhiên nói chung và đất
nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi.
Trong khi đó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội đã và
đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi
nông nghiệp như xây dựng cơ sử hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm
cho đất đai ngày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế
khả năng sản xuất. Sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một
trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
a. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng…)
có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp,
vì các yếu tố tự nhiên là nguyên liệu đầu vào để sinh vật tạo ra sinh khối. Vì vậy,

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa
trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch
phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các
thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường. Đó là cơ sở để phát triển hệ
thống cây trồng vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để sản xuất thâm canh theo hướng tập trung hóa, chuyên môn
hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì thế, cần phát huy thế mạnh
của các loại hình sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hóa các
hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp
và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


d. Nhóm yếu tố xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành
sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự
ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động,
vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông
sản (Đặng Kim Sơn, 2008).
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân
lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995), 3 yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số
quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị
trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất,
đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông
sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị

thích hợp cho những đối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị định
80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và
khung giá của các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền
khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách đất đai đã thúc đẩy
việc sử dụng một cách hợp lý hơn.
Trong công cuộc đổi mới hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng
tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Do vậy,
nhiều chính sách thúc đẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “Phủ
xanh đất trống đồi núi trọc”, chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách 773 về “Khai
thác mặt nước hoang, bãi chiều ven sông biển”, chính sách dồn điền đổi
thửa...Ngày 25/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 251/QĐ-TTg
về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2005 với
mục tiêu đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành thuỷ sản đưa kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh và đạt 2 tỷ USD vào năm 2005. Ngày
08/12/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ra Nghị quyết số 224/1999/QĐ-TTg phê
duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản ...
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển nông nghiệp của Nhà nước. Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất
nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những động lực thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
1.1.4 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
a. Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Do dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu con người về những sản phẩm tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


ra từ đất ngày càng tăng, trong khi diện tích đất có hạn, vì thế nâng cao hiệu quả sử


Page 10


rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng
nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn
định lâu dài của hiệu quả.
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có
thể xem xét ở các mặt sau:
+ Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các
mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông
sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững .
+ Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào, theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặc thực
hiện cực đại hóa lượng nông sản khi có một lượng nhất định đất nông nghiệp và
các yếu tố đầu vào khác.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên một đơn
vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất sẽ đạt được kết quả cao nhất với chi
phí bỏ ra ít nhất và hạn chế ảnh hưởng môi trường. Đó là phản ánh kết quả quá trình
đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học
để tạo những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao.
+ Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong
cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả.
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
nông nghiêp, hệ sinh thái nông nghiệp, người dân sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, đánh
giá hiệu quả sử dụng đất bền vững hướng vào tiêu chuẩn chung như sau:
Bền vững về mặt kinh tế: hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, phát
triển ổn định, được thị trường chấp nhận. Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là

xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian.
VA = GO - IC
Thường tính toán ở 3 góc độ hiệu quả:
VA/1ha đất nông nghiệp
VA/1đơn vị chi phí (1VNĐ, 1USD...)
VA/1 công lao động
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là thu nhập sau khi đã trừ các khoản chi phí trung
gian, thuế hoặc tiền thuế đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài:
MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi phí lao động thuê ngoài)
Thường tính toán ở 3 góc độ hiệu quả:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


MI/1ha đất nông nghiệp
MI/ 1đơn vị chi phí (1VNĐ, 1USD...)
MI/1 công lao động
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng
chi phí bỏ ra. Cụ thể:
+ Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu
nhập.
+ Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:
Theo Đỗ Nguyên Hải (1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng của môi trường
trong quản lý sử dụng đất đai bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là: - Sự thích
hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn

không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Hội đồng Liên Hợp Quốc trong Hội nghị Rio de Janeiro về môi trường và
phát triển (1992), có 182 nước tham gia đã thông qua bản tuyên bố Rio de Janeiro
về môi trường và phát triển. Bản tuyên bố này đã đưa ra 27 nguyên tắc cho sự phát
triển và bảo vệ môi trường.
Hội đồng Liên Hợp Quốc trong Hội nghị về phát triển bền vững (2002), đã
thông qua bản tuyên bố “Johannesburg”. Trong bản tuyên bố này đã nêu, phát triển
bền vững là có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển
gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo
vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng
môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống.
FAO (1991) và FAO (1994), đề xuất “Phát triển bền vững là quản lý và bảo
vệ nguồn lực tự nhiên, định hướng sự thay đổi công nghệ, thể chế, nhằm đảm bảo
và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của con người trong các thế hệ hiện tại và
tương lai”.
- Khái niệm và bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Nguyên tắc và quan ắiắm sắ dắng ắắt nông nghiắp.
1.2.2 Khái niệm nông nghiệp bền vững
Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững xuất hiện và được nhiều nước áp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


dụng đã đem lại những hiệu quả nhất định trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên khái niệm về
phát triển nông nghiệp bền vững mới bắt đầu được quan tâm trong hai thập
kỷ cuối của thế kỷ XX.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status