TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa vùng gò đồi, miền núi huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Mẫn
Lớp: Quản lý đất đai 46B
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Bình
Bộ môn: Trắc địa - Bản đồ
HUẾ 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Vậy, Tôi rất mong sự thông cảm, quan tâm đóng góp ý kiến của các quý
thầy cô.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Gio Linh, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Mẫn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện (theo giá thị
trường)................................................................................................................26
Bảng 4.2. Dân số phân theo giới tính huyện Gio Linh...................................30
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Gio Linh năm 2015................37
Bảng 4.4. Biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện Gio Linh năm
2015 so với năm 2013.........................................................................................39
Bảng 4.5. Diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Linh Hải, xã Gio
Sơn năm 2013 và năm 2015..............................................................................42
Bảng 4.6. Diện tích các loại cây lâu năm của xã Linh Hải, xã Gio Sơn năm
2013 và năm 2015..............................................................................................43
Bảng 4.7. Số lượng ngành chăn nuôi của xã Linh Hải, xã Gio Sơn năm 2013
và năm 2015.......................................................................................................43
Bảng 4.8. Số lượng ngành chăn nuôi của xã Linh Hải, xã Gio Sơn..............51
Bảng 4.9. Biến động sản xuất ngành chăn nuôi vùng gò đồi, miền núi huyện
Gio Linh..............................................................................................................51
Bảng 4.10. Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất xã Linh
Hải, xã Gio Sơn..................................................................................................53
Bảng 4.11. Đánh giá hiệu quả LUT chăn nuôi của hai xã Linh Hải, xã Gio
Sơn......................................................................................................................54
Bảng 4.12. Đánh giá hiệu quả LUT trồng trọt của xã Linh Hải, xã Gio Sơn
Các chữ viết tắt
1
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
2
CPSX
Chi phí sản xuất
3
FAO
Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới
4
GTSX
Giá trị sản xuất
5
LĐ
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.............................................................................5
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................6
MỤC LỤC............................................................................................................7
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề..................................................................................................................... 1
1.2.Mục đích và yêu cầu của đề tài.....................................................................................2
1.2.1.Mục đích................................................................................................................. 2
1.2.2.Yêu cầu................................................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................4
2.1. Một số vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp................................................4
2.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp.........................................4
2.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp........................................................................5
2.1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp......................................................5
2.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.....................7
2.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa............................................9
2.2.1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa............................................................9
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa............................................................................................10
2.3. Một số nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và sản
xuất nông nghiệp hàng hóa trên thế giới và ở Việt Nam....................................................11
2.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới............................................................................11
2.3.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam.............................................................................12
2.3.2.1. Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp............................................................12
4.1.2.3. Dân số............................................................................................................... 30
4.1.2.4. Lao động và việc làm........................................................................................31
4.1.2.5. Thu nhập và mức sống......................................................................................31
4.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng..................................................................32
4.1.2.7. Quốc phòng, an ninh.........................................................................................34
4.1.2.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội...................................34
4.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại huyện Gio Linh..................................................36
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.........................................................................................36
4.2.2. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2015...............................................39
4.2.3. Đánh giá các loại hình sử dụng đất chính theo hướng sản xuất hàng hóa vùng gò
đồi, miền núi huyện Gio Linh..........................................................................................41
4.2.3.1. Cây hàng năm...................................................................................................42
4.2.3.2. Cây lâu năm......................................................................................................42
4.2.4. Biến động GTSX chăn nuôi..................................................................................43
4.3. Những sản phẩm cây trồng có giá trị hàng hóa tại vùng gò đồi, miền núi huyện Gio
Linh.................................................................................................................................... 44
4.3.1. Nhóm cây rau xanh, thực phẩm...........................................................................44
4.3.2. Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày.......................................................................45
4.3.3. Nhóm cây lương thực..........................................................................................46
4.3.4. Nhóm cây lâu năm...............................................................................................48
4.3.5. Tình hình phát triển trang trại và ngành chăn nuôi...............................................50
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất......................................52
4.4.1. Đánh giá hiệu quả của LUT trồng trọt...................................................................52
4.4.2. Đánh giá hiệu quả của LUT chăn nuôi.................................................................54
4.5. Đánh giá hiệu quả xã hội đối với các loại hình sử dụng đất chính trong vùng nghiên
cứu.................................................................................................................................... 55
4.6. Đánh giá hiệu quả môi trường....................................................................................57
4.7. Định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho
Hiện nay, nước ta có khoảng 80% dân số sống ở nông thôn, hơn 70% lực
lượng lao động làm nông nghiệp nên nông nghiệp đang là nguồn sinh kế chính
[15]. Vì vậy, nó ảnh hưởng đến khoảng 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp. Đồng
thời, ngành nông nghiệp hàng năm cũng đóng góp hàng tỷ đô la vào kim ngạch
xuất khẩu của cả nước,… Với vị trí quan trọng như vậy, nông nghiệp là chìa
khóa đảm bảo ổn định và phát triển đối với người dân. Do đó, Việt Nam cần
thiết phải phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mới đáp ứng
được nhu cầu ngày càng tăng của nông dân và toàn xã hội. Tuy nhiên, tình trạng
đất chật người đông là yếu tố cơ bản hạn chế việc phát triển nông nghiệp hàng
hóa, bởi đặc trưng của sản xuất hàng hóa là tạo ra lượng nông sản lớn, đồng nhất
về chất lượng theo yêu cầu của thị trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, để nhằm nâng cao năng suất người
dân sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, phân hóa học một
cách bừa bãi đã làm ô nhiễm môi trường đất, nước. Do đó, việc đánh giá hiệu
quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là rất quan trọng để lựa chọn các loại
hình sử dụng đất có hiệu quả theo hướng phát triển bền vững (kinh tế, xã hội,
môi trường).
1
Gio Linh là một huyện nằm phía Bắc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
với địa hình bán sơn địa nghiêng từ Tây sang Đông có diện tích tự nhiên là
31773,75 ha [14]. Gio Linh là huyện có nhiều tiềm năng để phát triển một nền
nông nghiệp đa dạng, là huyện có sản lượng lương thực tương đối lớn.
Vùng gò đồi, miền núi huyện Gio Linh có diện tích tự nhiên là 31022 ha,
chiếm 67,18% diện tích của toàn huyện. Với lợi thế đất đai, phần lớn là đồi núi,
có đất đỏ bazan, Feralit, thuận lợi cho việc phát triển của vùng [18], [37].
Xã Linh Hải và xã Gio Sơn là hai xã thuộc vùng gò đồi, miền núi nằm ở
phía Tây Gio Linh có quỹ đất màu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
- Phương pháp đánh giá phải phù hợp với điều kiện vùng nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp cho sản xuất hàng hóa nông nghiệp phù hợp với
điều kiện của vùng nghiên cứu.
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục
đích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được
chia ra làm các nhóm đất chính sau: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất
rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất
nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác
phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên
đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục
đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh [26].
Trong quá trình phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật đã
góp phần làm thay đổi cuộc sống nhân loại. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa
mà không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu
cực: ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất,… Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng
triệu ha đất đai bị hoang mạc hóa. Theo kết quả điều tra của trung tâm thông tin
nghiên cứu đất quốc tế (ISRIC) đã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì
đã có 2 tỷ ha đất bị hoang hóa ở các mức độ khác nhau. Trong đó, Châu Á và
Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hóa [20]. Số liệu trên
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [25].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích
của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất
mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con
người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra
để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính
vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội
dung đánh giá hiệu quả [29].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
5
muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp [36].
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu
có tính ổn định và bền vững [29].
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn
hóa của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được
người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp [33].
c. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường đảm bảo tính bền vững cho hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường
sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%). Đa
dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [4].
2.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
- Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
- Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc [22], [31].
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm
cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [21].
phẩm xã hội được tạo thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT = GTSX – CPTG
Hiệu quả kinh tế trên một đồng CPTG, bao gồm GTSX/ CPTG và GTGT/
CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi
phí biến đổi và thu dịch vụ.
Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm:
GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống
8
cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ
hội của người lao động.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền
theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao,
thấp. Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000) [19], hiệu quả xã hội được phân
tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật…
- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
* Hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích
trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá ảnh
hưởng của sản xuất cây trồng đến đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại.
2.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh
đúng [30].
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề
thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, thời tiết, điều kiện môi trường của
người sản xuất.
- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dự
báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp
chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo
vệ tài nguyên môi trường. Là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi,
khai thác đất hợp lý.
+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời
những tiến bộ kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải không ngừng
nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm…[34].
10
- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cũng giống như
ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung
cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực: đất,
lao động, vốn, thị trường, kiến thức, kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông
sản [9].
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông
dân lựa chọn hàng hóa để sản xuất. Để mở rộng thị trường trước hết phải phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo,… quy hoạch vùng
khẩu gạo, sản xuất cao su và đánh bắt cá ngừ [34].
Hiện nay, xu hướng chung các nhà khoa học trên thế giới đang nỗ lực
nghiên cứu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội, môi
trường ở hiện tại và trong tương lai. Thành tựu trong lĩnh vực này phải kể đến
các công trình nghiên cứu sử dụng đất dốc, đất gò đồi để sản xuất lương thực
thực phẩm và sản phẩm khác dựa trên cơ sở xác định hệ thống cây trồng (cây
hàng năm, cây lâu năm) với mô hình canh tác phù hợp. Đặc biệt, ở Philippin từ
năm 1974 - 1975 các nhà khoa học của Trung tâm phát triển đời sống nông thôn
(MBRLC) tại Mindanao, đã tiến hành các thí ngiệm về việc sử dụng bằng hàng
rào xanh chống xói mòn trên đất dốc, đó là kỹ thuật canh tác trên đất dốc
(SALT). Kỹ thuật này đã tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn, làm giàu đất và
nâng cao năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống [34]. Thực
hiện phương thức canh tác trên đất dốc theo hướng chuyển đổi hệ thống cây
trồng, đa dạng hóa cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm và cây lâu năm, trồng
rừng đã góp phần bảo vệ được môi trường sinh thái, chống xói mòn và nâng cao
hiệu quả kinh tế sử dụng đất so với các phương thức canh tác trước đây.
2.3.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.2.1. Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp
Ở Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung,
đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp. Chính vì thế, từ khi giành được
độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí
quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta. Hơn nữa,
trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông
nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc.
Tuy được coi trọng và thực tế chính sách đất nông nghiệp đã được triển
khai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch định và thực thi chính sách đất nông
nghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thấu đáo hơn. Nhất là
từ khi đổi mới quản lý kinh tế đến nay, việc nhà nước can thiệp như thế nào vào
phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa còn đang gặp nhiều lúng túng. Trên thực tế đã nãy sinh
nay là do Đảng và Nhà nước ta đã trung thành với quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như vận dụng linh hoạt sáng tạo vào điều
kiện cụ thể của Việt Nam. Tuy nhiên, do bản chất và nội dung vấn đề phức tạp,
đặc biệt đưa vấn đề nông nghiệp và nông dân lên xã hội chủ nghĩa hết sức mới.
Những chỉ dẫn của các nhà kinh điển chưa đủ mức cụ thể, thực tế cải tạo quan hệ
ruộng đất ở các nước xã hội chủ nghĩa có thể nói là chưa thành công. Thực tiễn
đời sống nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất nhanh chóng và phức tạp,… chính
sách đất nông nghiệp của Nhà nước ta luôn được đổi mới một cách sáng tạo [8].
Tiếp cận ở khía cạnh cụ thể hơn đối với vấn đề sở hữu của nông dân trong
cơ chế thị trường đặc biệt là về đất đai, tác giả Nguyễn Văn Bích cho rằng cần
thiết phải làm rõ quyền hạn của người nhận được quyền sử dụng đất (tổ chức sản
xuất kinh doanh có hiệu quả nhất, quyền chuyển đổi cho người khác khi chuyển
13
sang làm việc khác, quyền thừa kế quyền sử dụng đất cho người được thừa kế
theo pháp luật, quyền cho mượn tạm thời (theo vụ). Quyền của nông dân được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền này nên quy định rõ cho từng
loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm,
đất trồng rừng,…), xác định rõ các đối tượng được giao quyền sử dụng đất, sau
khi giao quyền sử dụng đất xong cần tiến hành ngay việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng [2].
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, đất đai có vai trò quan trọng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tác giả Trần Đình Đằng, Hồ Văn Vĩnh, Trần
Việt Dũng đã đề xuất những giải pháp chính sách về đất đai nhằm phát triển các
loại hình doanh nghiệp này: Nhà nước cần sớm xem xét, ban hành các điều luật
và quy định cụ thể, hoàn chỉnh nhằm tạo lập môi trường pháp lý cho việc hình
thành và phát triển thị trường chính thống về quyền sử dụng đất đai. Mặt khác,
Nhà nước cũng cần thiết phải thể chế hóa sự bình đẳng các quyền sử dụng đất
giữa hai loại “Doanh nghiệp nhà nước” và “Doanh nghiệp không nhà nước”; bổ
sung, sửa đổi các chính sách hiện hành theo hướng thu hút các tổ chức, cá nhân
hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sang trồng
cói. Đất lúa hai vụ ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rau sạch, hoa
và cây cảnh. Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thủy sản do chuyển
từ đất lúa môt vụ [10].
Nghiên cứu hệ thống - nông lâm nghiệp ở Trung du miền núi phía Bắc, tác
giả Lương Hồng Nguyên, Đặng Phúc và Bùi Xuân Phương đưa ra một số hệ
thống sản xuất nông nghiệp có ưu thế phát triển của vùng: hệ thống sản xuất cây
lâu năm với hệ thống canh tác chè, cây ăn quả; các hệ thống sản xuất cây ngắn
ngày: ngô, đậu tương và một số sản phẩm khác [1].
Trường hợp nghiên cứu tại khu vực huyện Hòa Bình và huyện Vĩnh Lợi,
tỉnh Bạc Liêu, tác giả Vũ Ngọc Hùng khẳng định trong 12 loại hình sử dụng đất
phổ biến ở địa phương, nuôi tôm trên vùng đất mặn trung bình và ít, trồng lúa
hai vụ vùng đất phèn sâu, mặn ít có hiệu quả kinh tế cao và có khả năng nhân
rộng [23].
15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn xã Linh Hải và xã Gio Sơn huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian số liệu: thu thập số liệu từ năm 2013 đến năm 2015
- Không gian: thực hiện trên địa bàn 2 xã Linh Hải và xã Gio Sơn, huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gio Linh.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng