nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-------

--------

NGUYỄN THỊ MINH LUYẾN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẸT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-------

--------




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy - Cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam và
Khoa Quản lý Đất đai đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, người
hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ thuộc các Phòng, đơn vị của Ủy ban nhân
dân huyện Thanh Trì, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Trì, Phòng
Thống kê huyện Thanh Trì, Ủy ban nhân dân, cán bộ quản lý và nhân dân của các xã,
thị trấn trên địa bàn huyện Thanh Trì đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để
thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Trì, ngày

tháng

năm 2015

Nguyễn Thị Minh Luyến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii



Quản lý và xu hướng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ........................ 9

1.2.1.

Quản lý đất nông nghiệp ............................................................................ 9

1.2.2.

Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ............................................... 11

1.2.3.

Xu hướng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ............................... 15

1.2.4.

Đất nông nghiệp xen kẹt, ảnh hưởng và nguyên nhân ............................... 21

1.3.

Quản lý Nhà nước về đất đai và yêu cầu quản lý sử dụng đất khu vực đô thị.... 23

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 25
2.1.

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 25

2.2.



Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 26

2.4.1.

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ............................. 26

2.4.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ......................................................... 26

2.4.3.

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp .............................. 27

2.4.4.

Phương pháp chuyên gia ........................................................................... 27

2.4.5.

Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu ...................................... 27

Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 28
3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì.......................................... 28

3.1.1.



3.3.2.

Một số nguyên nhân hình thành quỹ đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn
huyện Thanh Trì ....................................................................................... 60

3.3.3.

Tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp xen kẹt trên
địa bàn huyện Thanh Trì ........................................................................... 62

3.3.4.

Một số ý kiến đánh giá về phương án xử lý khu đất nông nghiệp xen kẹt của
người dân và cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Thanh Trì ....................... 62

3.4.

Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn huyện
Thanh Trì............................................................................................................... 70

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.4.1.

Định hướng phát triển và vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất trong giai
đoạn tới ..................................................................................................... 70

Bảng 1.2: Diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2005 và 2010 ......... 20
Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên các xã, thị trấn thuộc huyện Thanh Trì .......................... 30
Bảng 3.2: Dân số huyện Thanh Trì trong giai đoạn từ năm 2005-2013 ............................ 31
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Thanh Trì giai đoạn 2005-2013................. 32
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất huyện Thanh Trì năm 2013 ................................ 42
Bảng 3.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính trên địa bàn huyện Thanh Trì ................... 44
Bảng 3.6: Diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Thanh Trì......................................... 44
Bảng 3.7: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp huyện Thanh Trì................................... 46
Bảng 3.8: Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn Huyện ...................... 51
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng
của khu đất xen kẹt tại xã Tân Triều đến sản xuất NN ........................................... 63
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về phương án xử lý
đối với khu đất nông nghiệp xen kẹt tại xã Tân Triều ............................................ 63
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng
của khu đất xen kẹt tại xã Thanh Liệt đến sản xuất NN ......................................... 64
Bảng 3.12: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về phương án xử lý
đối với khu đất nông nghiệp xen kẹt tại xã Thanh Liệt .......................................... 65
Bảng 3.13: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng
của khu đất xen kẹt tại xã Hữu Hòa đến sản xuất NN ............................................ 66
Bảng 3.14: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về phương án xử lý
đối với khu đất nông nghiệp xen kẹt tại xã Hữu Hòa ............................................. 66
Bảng 3.15: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng
của khu đất xen kẹt tại xã Tam Hiệp đến sản xuất NN ........................................... 67
Bảng 3.16: Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về phương án xử lý
đối với khu đất nông nghiệp xen kẹt tại xã Tam Hiệp ............................................ 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

BTNMT

Bộ Tài nguyên - Môi trường

CNQSDĐ

Chứng nhận quyền sử dụng đất

CP

Chính phủ

ĐVT

Đơn vị tính

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng


Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên – tài sản Quốc gia vô cùng quý giá, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội. Đất đai là nguồn tài nguyên giới hạn về
không gian (diện tích) nên với mỗi Quốc gia, nguồn tài nguyên đất đai là giới hạn, vì
vậy nhiệm vụ quan trọng của mỗi Quốc gia là quản lý nguồn tài nguyên này chặt chẽ,
đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích.
Đối với Việt Nam trong bối cảnh xu thế hội nhập kinh tế thế giới, vấn đề quản
lý lãnh thổ như thế nào để có một tỷ lệ và quan hệ hợp lý trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội; đảm bảo nguồn tài nguyên đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và
hiệu quả là vấn đề cần thiết. Tuy nhiên, công tác quản lý đối với nguồn tài nguyên đất đai,
công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất trong một thời gian dài của nước ta chưa
mang tính đồng bộ và lâu dài. Theo đó, tốc độ đô thị hóa nhanh theo chiến lược phát triển
đã tạo ra một lỗ hổng lớn trong vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất.
Thủ đô Hà Nội hơn 10 năm qua trong quy hoạch phát triển và mở rộng Thủ đô
ngang tầm với Thủ đô của các nước trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã tập trung
đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất, hàng loạt các khu đô thị,
khu công nghiệp, khu du lịch, văn hóa, thể thao, đường giao thông, trường học, nhà
trẻ… được xây dựng tạo nên bộ mặt mới cho Thủ đô.
Huyện Thanh Trì là một huyện ven đô phía Đông Nam thủ đô Hà Nội. Theo
quy hoạch chung của Thủ đô đến năm 2020, huyện Thanh Trì được xác định là một
Huyện đô thị lớn với diện tích 6.292,71 ha. Do đó, trong thời gian qua, Huyện đã được

quản lý đất đai;
- Số liệu điều tra, thu thập được phải chính xác, khách quan, trung thực phản
ánh đúng hiện trạng;
- Các giải pháp được đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của
địa phương góp phần thúc đẩy việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp xen kẹt trên
địa bàn huyện Thanh Trì hợp lý, có hiệu quả.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp xen kẹt
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp và lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nghiên
cứu thí nghiệm về nông nghiệp, đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng, đất để sử
dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ đất để phục hồi tự
nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.
Theo Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật đất đai năm 2013 thì nhóm đất nông
nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;

nằm trong phạm vi khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy định (thuộc lớp
thứ 2 kể từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư trở vào trong trung tâm khu dân cư)
và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2, Điều 1, Quyết
định số 40/2011/QĐ-UBND”. Trong đó:
Đất vườn, ao liền kề với đất ở là diện tích đất nằm trong cùng một thửa đất có
nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưa được công nhận là
đất ở) khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận.
Ranh giới của khu dân cư được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được xét
duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất ở có nhà ở hợp pháp ngoài cùng của khu
dân cư hiện có (UBND thành phố Hà Nội, 2011)
Theo Điều 36, Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND
thành phố Hà Nội quy định “Đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư là diện tích đất
không nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được xác định là đất
nông nghiệp khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận, nằm
trong phạm vi khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy định (thuộc thửa đất lớp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


thứ 2 kể từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư trở vào trong trung tâm khu dân cư)”.
Trong đó:
Đất vườn, ao liền kề với đất ở là diện tích đất nằm trong cùng một thửa đất có
nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưa được công nhận là
đất ở) khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận.
Ranh giới của khu dân cư được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được xét
duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở hợp pháp ngoài cùng của khu

Châu Á như Malaysia và Thái Lan.
1.1.2.2. Tại Thụy Điển
“Đạo luật hợp tác cùng phát triển” năm 1987 tại Thụy Điển đã thành công khi
giải quyết cải tạo các khu ở cũ tại ven đô và vùng đô thị hóa sau thời kỳ bùng phát
những năm 70
1.1.2.3. Tại Cộng hòa liên bang Đức
Các dự án có tính công cộng cao sẽ được ưu tiên cưỡng chế, còn lại thì ưu tiên
thỏa thuận.
Bản chất của quá trình này là đề xuất quy hoạch mới với tất cả các hộ nhập thửa
làm một với sự định giá trước và sau quy hoạch cải tạo để lượng hóa giá trị đóng góp
của từng đối tượng trên hiện trạng. Trong quá trình này, đất dành cho giao thông và
công trình công cộng bổ sung làm tăng giá trị khu vực được khấu theo tỷ lệ vào đóng
góp của các hộ. Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, đấu nối và sau đó các hộ được
đăng ký sở hữu cho các lô đất mới có thể sử dụng hoặc sang nhượng.
Lợi ích cơ bản của mô hình này là cho phép phát triển toàn khu vực với tính
năng sử dụng đất, phân bổ tương đối cân bằng về chi phí và lợi ích giữa các bên tham
gia: Giữ được GCNQSDĐ (quyền tài sản), cho phép sự tham gia của các bên và quy
trình ít thiên vị.
Ưu điểm: Không cần sử dụng hoặc sử dụng hạn chế cưỡng chế giải tỏa khi thu
hồi đất có thể áp dụng ở nhiều loại dự án đặc biệt là các khu vực nhỏ liên quan đến đất
ở và đất vườn, ao liền kề; cho phép linh hoạt trong việc giải quyết vấn đề và đơn giản
hóa khi tiếp cận bởi sự đồng thuận và đề xuất đến từ cộng đồng dẫn tới mức độ cải tạo
đa dạng và phát huy sức sáng tạo của địa phương.
Nhược điểm: Công cụ này chỉ áp dụng ở những khu vực đất tăng giá còn nếu nhu
cầu không tăng, giá đất không “sốt” hay không có nhu cầu mới thì không áp dụng được.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
- Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND thành phố Hà
Nội ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục
đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không
thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà
Nội ban hành các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố do Luật Đất đai
2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà
Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội
được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về đăng ký cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động
về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, chuyển mục
đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trong các khu dân cư (không
thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.1.3.2. Tình hình giải quyết đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nhìn chung, công tác giải quyết đối với đất nông nghiệp xen kẹt trong thời gian

hoạch 825 km2 (25 km x 33 km). Đồ án Quy hoạch Hà Nội mới sẽ lấy hầu hết các khu
đô thị bao quanh các khu làng xóm với số lượng đất nông nghiệp xen kẹt phát sinh
trong giai đoạn 2011-2020 ở vùng ven Hà Nội là rất lớn.
1.2. Quản lý và xu hướng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Quản lý đất nông nghiệp
Theo quy định tại Điều 1, Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai. Như vậy, Nhà nước thống
nhất quản lý sử dụng đất nông nghiệp bằng công cụ: quy hoạch, pháp luật, kinh tế và
trên một số nguyên tắc: sử dụng đất phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả; việc sử dụng
đất và chuyển dịch cơ cấu phải đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


nước; đảm bảo an ninh lương thực, tạo công bằng trong sử dụng đất; đảm bảo môi
trường bền vững.
Cụ thể hóa nội dung quản lý đất nông nghiệp, trách nhiệm của Nhà nước phải
lập, quản lý hồ sơ địa giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai; xây dựng và triển
khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục
đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; định giá đất.
Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước trao cho người
sử dụng đất nông nghiệp được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và có quyền được bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013 (Quốc
hội, 2013). Như vậy, công tác quản lý đất nông nghiệp đã bao hàm được nhiều lĩnh
vực trong hoạt động kinh tế và mối quan hệ đất nông nghiệp trong cơ chế thị trường,
tạo tiền đề cho thị trường bất động sản phát triển.
Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 129 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước quy định hạn
mức giao đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất

trị tài sản khi giao đất, bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và Chính phủ quy định khung giá đất nông nghiệp
đối với từng vùng, từng thời gian cụ thể.
1.2.2. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất luôn gắn liền với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và được diễn ra mạnh nhất vào thời điểm quốc
gia đang trong giai đoạn phát triển kinh tế. Thêm vào đó là quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, đô thị hóa, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến
nhu cầu chuyển đổi một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp sang mục đích phi nông
nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Như vậy, mối quan hệ giữa con người và đất nông nghiệp là mối quan hệ đa
chiều, vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội. Có thể nói, đất nông
nghiệp là trung tâm của các mối quan hệ trong xã hội, là sự liên kết cuộc sống của con
người qua nhiều thế hệ. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là một vấn
đề hết sức nhạy cảm và phức tạp đòi hỏi phải có sự giải quyết thấu đáo của các cấp
chính quyền.
Lịch sử thế giới đã trải qua 03 thời kỳ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đó là (Nguyễn Đức Khả, 2003):

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


- Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ 18) diễn ra cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật lần thứ nhất (cuộc cách mạng thủ công nghiệp). Vào thời kỳ này các đô thị
phát sinh ngay từ trong văn minh nông nghiệp ở dạng phôi thai còn hòa đồng với nông
thôn với lực lượng chủ yếu chỉ có bộ phận thợ thủ công, thương nhân, hành chính,
quân đội được tách ra, lập thành đô thị, bộ phận còn lại vừa hoạt động nông nghiệp,
vừa hoạt động thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ. Hình thức cấu trúc đô thị
giản đơn có thể chỉ là một lỵ, sở, đồn trú hoặc là một trạm dịch vụ thương nghiệp trao

* Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp:
Căn cứ vào mục đích sử dụng đất cũng như các đối tượng được giao đất, được
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mà pháp luật về đất đai có những quy định khác
nhau đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Theo Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất trong các trường hợp sau:
+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
+ Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai 2013;
+ Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điểm đ và Điểm e, Khoản 1, Điều 56 Luật
Đất đai 2013;
+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất trong các trường hợp sau:
+ Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia
đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện
tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi
quyết định;
+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
- UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích của xã, phường, thị trấn;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Trích đoạn Xu hướng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp Đất nông nghiệp xen kẹt, ảnh hưởng và nguyên nhân Một số nguyên nhân hình thành quỹ đất nông nghiệp xen kẹt trên địa bàn Tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp xen kẹt trên Nhu cầu sử dụng đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trong gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status