Đánh giá hiên trạng chất lượng nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ NGA Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIÊN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM VÀ ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI XÃ CÁT NÊ,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn của chương trình học
tập, nó chiếm một vị trí quan trọng vì “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền
với thực tiễn sản xuất”. Đây là khoảng thời gian cần thiết để giúp cho sinh
viên có điều kiện làm quen với thực tiễn, sau khi đã hoàn thành chương trình
đào tạo của nhà trường.
Xuất phát từ quan điểm trên được sự phân công của khoa môi trường
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiên trạng chất lượng nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý giảm
thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Đến nay em đã hoàn thành thời gian thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt
nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường –
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong quá trình học
tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn thầy Ths.
Nguyễn Duy Hải đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Cát Nê đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu làm khóa luận.
Vì năng lực bản thân và thời gian có hạn nên khóa luận của em không
thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Bảng 4.10: Thống kê nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh của người dân 45

Bảng 4.11: Thống kê loại công trình thoát nước thải 45

Bảng 4.12: Khoảng cách từ nhà vệ sinh, khu chăn nuôi đến giếng khai thác nước ngầm 46

Bảng 4.13: Thống kê loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên 47

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu chất rắn tổng số của mẫu với QCVN
09:2008/BTNMT 35

Hình 4.2: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu PH của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 36

Hình 4.3: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 37

Hình 4.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 37

Hình 4.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Pb của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 38

Hình 4.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Zn của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 39

Hình 4.7: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO
3
của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 40

VSV: Vi sinh vật MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 2

1.3. Yêu cầu của đề tài 2

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4

2.1. Cơ sở khoa học 4

2.1.1. Các khái niệm liên quan đến nước ngầm 4

2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 6

2.2. Cơ sở pháp lý 11

Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 21

3.3.4. Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm và đề xuất biện pháp xử lý để giảm
thiểu ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 21

3.4. Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1. Phương pháp kế thừa 21

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21

3.4.4. Phương pháp lấy mẫu 22

3.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 23

3.4.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23

3.4.7. Phương pháp tổng hợp so sánh 23

PHẦN 4. NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
24

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cát Nê 24

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Cát Nê 24


trong nước ngầm tại xã Cát Nê 40

4.4. Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý
ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê 40

4.4.1. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê 40

4.4.2. Đề xuất biện pháp xử lý và nâng cao chất lượng nước ngầm tại xã Cát Nê,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 48

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
52

5.1. Kết luận 52

5.2. Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO
551

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận.
Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lương nước có thể
dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiểm khoảng 3%. Nước giữ một vai
trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người. Nó được coi

3
/ngày nước được thải ra, 10 - 20% số đó được xử lý;
mỗi ngày có khoảng 20.000 tấn rác thải rắn được đẩy xuống các con sông; các
chỉ số BOD, COD cao hơn từ 7 - 10 lần so với nồng độ cho phép.
Cát Nê là một xã thuộc huyện Đại Từ và nằm trải dài trên mỏ than. Chất
lượng nước ngầm nơi đây bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ hoạt động khai thác than
và phong tục tập quán canh tác nông nghiệp của người dân nơi đây. Dẫn đến
trong nước tích lũy các chất độc hại tiềm ẩn nguy cơ gây ra các căn bệnh ảnh
hưởng đến sức khỏe của người dân.
Trước thực trạng trên, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tiến tới
nâng cao đời sống người dân và cải thiện chất lượng môi trường đảm bảo cho
sự phát triển bền vững và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường và
Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
cũng với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Duy Hải, em đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm và đề xuất
biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra, đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm tại xã Cát
Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực,
khách quan.
- Thu thập mẫu, phân tích mẫu theo đúng quy định
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
3

- Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá
nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực. Có hai loại
nước ngầm là có áp và không có áp
+ Nước ngầm không có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp
đá ngậm nước và lớp đá này nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp
thạch hoặc lớp sét nén chặt. Loại nước ngầm này có áp suất rất yếu, nên muốn
khai thác nó thì phải đào giếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút
nước lên. Nước ngầm loại này thường ở không sâu dưới mặt đất, có nhiều
trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô.
+ Nước ngầm có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá
ngậm nước và lớp đá này bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm.
Do bị kẹp chặt giữa hai lớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì
thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên
và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm. Loại
nước ngầm này thường ở sâu dưới mặt đất, có trữ lượng lớn và thời gian hình
thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm.
- Về chữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000m có khoảng 4 triệu km
3

nước, còn ở độ sâu 1000m đến 6000m có khoảng 5 triệu km
3
nước. Khi sử
dụng nước ngầm cần chú ý đến độ khoáng hóa, nếu < 1 g/l là dùng cho nước
sinh hoạt và tưới tiêu. [15]
* Thành phần và chất lượng nước ngầm
- Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng
của các yếu tố tác động của con người. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn
chất lượng nước bề mặt. Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay
5


+ Nhiệt độ nước gần bằng nhiệt độ đất
6

+ Lượng muối tan trong nước nhỏ hơn 1 g/l. Nếu vượt quá trị số 1 g/l, ta
phải xác định riêng các thành phần muối và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Nồng độ 1 g/l cho NaCO3
+ Nồng độ 2 g/l cho NaCl
+ Nồng độ 5 g/l cho Na2SO4. [9]
* Suy thoái nguồn nước
Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất
lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thái nguồn nước có
thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân
tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các
nhà máy…).
* Nhiễm bẩn nước ngầm
Được định nghĩa như là sự suy giảm chất lượng nước ngầm tự nhiên.
Nhiễm bẩn nước ngầm sẽ dẫn tới suy giảm lượng nước ngầm cần thiết và gây
độc hại đối với sức khỏe con người và động thực vật vì các hóa chất tồn dư
trong nước. Phần lớn các nguồn nhiễm bẩn xuất phát từ các nguồn nước thải
qua việc sử dụng với các mục đích khác nhau. Các nguồn cũng như nguyên
nhân gây ô nhiễm nước ngầm thay đổi trên phạm vi rất rộng. [5]
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
a. Chỉ tiêu vật lý
* Màu sắc
- Nước tự nhiên sạch: Trong suốt, không màu, ánh sáng mặt trời chiếu
được các tầng nước sâu.
- Nước ô nhiễm: Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo…kém thấu
quang với ánh sáng và mất mỹ quan, giảm chất lượng sử dụng nước; hạn chế
quá trình tổng hợp diệp lục của thực vật thủy sinh; khi khử trùng bằng Cl
những hợp chất hữu cơ này tạo ra chất độc. [22]

Chất rắn ở trong nước phân thành 2 loại (theo kích thước hạt)
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 1 µm, trong đó có chất
rắn dạng keo có kích thước hạt từ 10
-6
đến 10
-9
m và chất rắn hòa tan (các ion
và phân tử hòa tan)
- Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10
-6
m: Các hạt là xác rong
tảo, vi sinh vật có kích thước hạt từ 10
-5
m đến 10
-6
m ở dạng lơ lửng; các hạt
sạn, cát nhỏ có kích thước trên 10
-5
m có thể lắng cặn. [14]
8

* Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi, magie
có trong nước. Trong xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng: Độ cứng
tạm thời, độ cứng toàn phần và độ cứng vĩnh cửu. Dùng nước có độ cứng cao
có tác hại là các ion canxi, magie phản ứng với axit béo tạo ra các hợp chất
khó hoà tan, trong sinh hoạt gây lãng phí sà phòng, trong sản xuất các muối
canxi, magie kết tủa gây trở ngại quá trình sản xuất. [9]
* Độ dẫn điện
- Do có sự hiện diện của ion các muối như NaCl, KCl, Na

O + TB mới + Sản phẩm trung gian [22]
* Nhu cầu oxi hóa học (COD)
Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ trong
nước. Như vậy COD là lượng oxi cần để oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ
trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxi cần thiết để oxi hóa 1 phần các
hợp chất hữu cơ phân hủy bởi VSV. [22]
9

b. Chỉ tiêu hóa lý
Các hợp chất vô cơ:
* Kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, Cr, Cd, Zn, Mn… Có trong nước với nồng
độ lớn sẽ làm cho nước ô nhiễm. Nó không tham gia vào quá trình sinh hóa
mà tích lũy trong cơ thể sinh vật nên rất độc hại. Nguồn từ nước thải công
nghiệp, sinh hoạt, giao thông, y tế, nông nghiệp và khai thác khoáng sản. [22]
Bảng 2.1: Kim loại nặng trong nước thải và ảnh hưởng của chúng tới cơ thể
Nguyên tố

Nguồn Tác động đến cơ thể
Asen (As)
Công nghiệp thuộc da, s
ành
sứ, nhà máy hóa ch
ất, thuốc
trừ sâu, luyện kim.
Có khả năng gây ung thư. Trong cơ th

động vật và người làm gi
ảm sự ngon
miệng, giảm trọng lượng cơ th
ể, gây hội

Chì (Pb)
Công nghi
ệp mỏ, than đá,
s
ản xuất ắc quy, xăng, hệ
thống dẫn.
Tác động đến tủy xương, h
ệ thần kinh,
giảm trí thông minh, máu, thận, các h

enzym liên quan đến sự tạo máu v
à liên
kết với Fe trong máu.
Đồng (Cu)
Ho
ạt đông khai khoáng, mạ
kim lo
ại, hóa chất bảo vệ
thực vật.
Đ
ộc, gây thiếu máu, thận, rối loạn thần
kinh, môi trường sống bị phá hủy.
Mangan
(Mg)
Khai khoáng, s
ản xuất bin,
đốt nhiên liệu hóa thạch.
C
ần thiết ở nồng độ thấp, gây độc ở nồng
độ cao.

theo sơ đồ dưới đây:
Quá trình oxy hóa
Nitrosomonas Nitrobacter
Protein NH
3
NO
2
-
NO
3
-
N
2

Quá trình khử nitơ
Dựa vào sơ đồ trên ta có thể nói rằng, tùy theo mức độ có mặt của các
hợp chất nitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Khi
nước mới bị ô nhiễm bởi phân bón và nước thải trong nguồn nước có NH
3
,
NO
3
-
, NO
2
-
. Sau một thời gian NH
3
và NO
2

3
với hàm lượng cao. Người ta đã phát hiện nếu trong nước uống có chứa
hàm lượng cao NO
3
-
thường gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ và có thể dẫn tới tử
vong. [18]
* Các hợp chất vô cơ khác
- Phốphát (H
2
PO
4
-
, HPO
4
2-
): Nguồn phân bón, nước thải các nhà máy
sản xuất phân lân và thực phẩm.
11

- Cl
-
: Từ các thành phần clo có trong đất, từ biển, các tinh thể mịn của
NaCl được gió mang vào đất liền, sự xâm nhập mặn, phân, nước tiểu của
người. Clo cao làm giảm giá trị sử dụng của nước, yếu tố lựa chọn nguồn
nước cấp. [22]
- CO
2
: Ở dạng tự do và HCO
3

- Luật TNN số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định số 149/2004/NĐ - CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ quy
định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Thông tư 05/2005/TT - BTNMT ngày 17/03/2005 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực TNN.
- Thông tư số 15/2006/TT - BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm
tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 08/2005/QĐ - BYT ngày
11/03/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn nghành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- QCVN 09: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 02: 2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên Thế giới
Các nước tiên tiến trên thế giới đều rất chú trọng đến việc khai thác
nước ngầm nhằm phục vụ cho yêu cầu tưới và các yêu cầu khác của nền kinh
tế quốc dân. Chúng ta tham khảo một vài số liệu sau đây:
- Bỉ, Đan Mạch sử dụng đến 90% trữ lượng nước ngầm
- Đức, Thụy Điển, Nhật Bản 60% - 80% trữ lượng nước ngầm
- Anh, Pháp, Phần Lan 25% - 35% trữ lượng nước ngầm
- Liên Xô cũ khai thác khoảng 72,5 triệu m
3
nước ngầm trong một ngày
- Mỹ từ năm 1995 đã thống kê khai thác nước ngầm như sau: Mỗi ngày

+ Chất lượng nước ngầm tốt hơn nước mặt nên xử lý ít phức tạp. [9]
Nhược điểm
+ Lưu lượng nhỏ, khả năng cấp nước nhỏ nên công trình nằm phân tán.
+ Nước ngầm có độ khoáng hóa cao, nhiệt độ nước ngầm thường không
phù hợp với yêu cầu dùng nước nên phải xử lý nước trước khi sử dụng. [9]
2.3.2. Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại Việt Nam
Khoảng trong vòng 5 – 20 năm trở lại đây nền kinh tế của nước ta phát
triển với tốc độ cao, tốc độ đô thị ngày một nhanh. Cùng với sự phát triển của
14

xã hội và bùng nổ về dân số, các tác động đến môi trường trong đó có nước
ngầm đang ngày càng gia tăng. Khi kinh tế tăng trưởng, nhu cầu sử dụng
nước ngầm của các ngành kinh tế tăng lên, đồng thời các chất thải, nước thải
cũng tăng lên dẫn đến nguy cơ suy thoái cả về số lượng và chất lượng nước
ngầm. Thực tế lượng nước ngầm đang được khai thác rất lớn chỉ nói riêng ở
đồng bằng bắc bộ ngoài các công trình khai thác nước ngầm tập chung với
quy mô lớn ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…còn
có hàng trăm lỗ khoan công nghiệp, mỗi lỗ khoan từ 100 – 200 m
3
/ngày,
ngoài ra còn có hơn 25.000 lỗ khoan đường kính nhỏ kiểu UNICEF do
chương trình nước sạch nông thôn các tỉnh và nhân dân thực hiện. Ngoài
công trình khai thác nước ngầm còn có hàng nghìn lỗ khoan xuyên vào tầng
trữ nước với các mục đích khác nhau: Thăm dò địa chất, khảo sát phục vụ
xây dựng dân dụng… [9]
Theo số liệu của Hội nước sạch – VSMT Việt Nam (2006), Việt Nam có
hơn 623 đô thị. Hầu hết các đô thị từ thị xã trở lên đều có hệ thống cấp nước
tập trung (trong đó nguồn nước ngầm khai thác chiếm khoảng 30%, riêng thủ
đô Hà Nội sử dụng 100% nước ngầm). Nhưng tỉ lệ số dân ở đô thị được cấp
nước còn thấp 60% - 70%. [10]

cấp nước cho riêng vùng đô thị là 2 - 2,5 km
3
/năm tương đương 5,5 - 6 triệu
m
3
/ngày đêm với tiêu chuẩn 150 l/người /ngày. [9]
Nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp chủ yếu là được khai thác từ
nguồn nước ngầm. Sự khai thác quá mức sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngầm,
mực nước ngầm hạ thấp và có thể nhiễm mặn, nhiễm bẩn từ các nguồn nước
khác như nước biển. [9]
b. Việc khai thác nước ngầm không được quy hoạch quản lý một cách
hợp lý
Việc khai thác nước ngầm một cách bừa bãi không đúng quy hoạch trên
cơ sở xét một cách toàn diện các ảnh hưởng và tác động qua lại của việc khai
thác nước ngầm với môi trường xung quanh như khai thác nước ngầm quá tập
trung, khai thác quá mức làm suy giảm nguồn nước ngầm và suy thoái chất
lượng nước như ở các khu tập chung dân cư, ở các thành phố, thị trấn hoặc
các vùng khan hiếm nước. Mặt khác do khai thác nước ngầm một cách tự phát
nên việc khoan thăm dò, quản lý các lỗ khoan không theo đúng quy trình quy
phạm hợp lý như lập lỗ khoan theo đúng quy định hoặc xử lý các giếng khai
thác nước ngầm đã hết tác dụng, vì thế tạo ra những “cửa sổ thủy văn’’ là con
16

đường thuận lợi cho các nguồn chất độc và chất bẩn từ mặt đất xâm nhập vào
các tầng trữ nước làm ô nhiễm nước ngầm. [9]
Ngoài ra ở các vùng gần biển do việc khai thác nước ngầm không hợp
lý đã gây ra hiện tượng nhiễm mặn nước biển vào nước ngầm hay còn gọi là
quá trình xâm nhập mặn. Nguyên nhân chủ yếu là do việc bơm nước từ các bể
chứa ngầm vùng ven biển lớn hơn lượng cung cấp trở lại cho các bể nước
ngầm làm mặt nước ngầm bị hạ thấp. Sự hạ thấp đó phát triển dần từ giếng

Đây là nguyên nhân gây nên ô nhiễm mang tính sinh thái học, khi thảm
phủ bị tàn phá, mặt đất không được bảo vệ gặp mưa lớn gây nên sói mòn, lở
đất các nguyên tố kim loại bị rửa trôi khối đất làm ô nhiễm nước mặt sau đó
theo dòng thấm xâm nhập vào nước ngầm làm suy giảm chất lượng nước
ngầm. Mặt khác do thảm phủ bị tàn phá khả năng giữ đất, giữ nước của lưu
vực bị suy giảm, lượng nước mưa ngấm vào lòng đất để bổ sung cho nước
ngầm bị giảm mạnh, trữ lượng nước ngầm ngày càng cạn kiệt. Bên cạnh nạn
phá rừng, việc khai thác các hầm mỏ ở vùng rừng núi, đào bới làm xáo trộn
mặt đất các chất hóa học dễ dàng hòa vào nước theo dòng thấm xâm nhập vào
làm ô nhiễm nước ngầm. [9]
2.3.2.2. Các biện pháp xử lý để nâng cao chất lượng nước ngầm
Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước ngầm, tùy thuộc vào nhiều
yếu tố như: Nhu cầu cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, đặc điểm của nguồn
nước ngầm, các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội…mà chúng ta sẽ
áp dụng những công nghệ xử lý nước ngầm sao cho phù hợp. Tuy nhiên có
một số quá trình cơ bản có thể sử dụng để xử lý nước ngầm được tóm tắt
như bảng sau:

Trích đoạn Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại huyện Đại Từ, tỉnh Thá Phương pháp lấy mẫu xuất biện pháp xử lý và nâng cao chất lượng nước ngầm tại xã Cát Nê,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status