ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
CHẢO THỊ XA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TẢ LÈNG -HUYỆN TAM ĐƢỜNG - TỈNH LAI CHÂU”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
Thái Nguyên, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý
thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra
trƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học. Đƣợc sự đồng ý
của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên em đã thực tập tốt nghiệp tại xã Tả Lèng - huyện Tam Đƣờng - tỉnh
Lai Châu để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân.
Để đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới Ban chủ nhiệm Khoa, cùng các thầy cô giáo khoa Môi Trƣờng
- Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến
thức, cũng nhƣ tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập tại Trƣờng. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
ThS. Dương Minh Ngọcngƣời đã định hƣớng, hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị cán bộ của
UBND xã Tả Lèng và toàn thể nhân dân trong địa bàn xã Tả Lèng - huyện
Tam Đƣờng - tỉnh Lai Châu đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hƣớng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
những ngƣời thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học
tập để em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình. Do thời gian,
kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của em còn những thiếu
sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô
giáo để bản khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
KHHGĐ
:Kế hoạch hóa gia đình
PCCC
:Phòng cháy chữa cháy
R- VAC
:Rừng- Vƣờn ao chuồng
UBND
:Ủy ban nhân dân
TN& MT
:Tài nguyên và môi trƣờng
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Nguồn nƣớc sử dụng ăn uống của các hộ gia đình ......................... 29
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nƣớc giếng tại xã Tả Lèng................................. 30
Bảng 4.3. Kết quả phân tích nƣớc khe suối tại xã Tả Lèng, huyện Tam
Đƣờng, tỉnh Lai Châu ..................................................................... 33
Bảng 4.4. Tình hình hệ thống nƣớc thải của các hộ gia đình. ........................ 34
Bảng 4.5. Tình hình nguồn tiếp nhận nƣớc thải từ các hộ gia đình. ............... 35
Bảng 4.6. Tình hình đổ rác thải của các hộ gia đình. ...................................... 36
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. v
Phần 1:MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ............................................................................. 2
1.2.1. Mục đích của đề tài......................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................... 3
Phần 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................................. 5
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................................. 7
2.2.1. Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trƣờng trên Thế giới............................. 7
2.2.2. Tình hình hiện trạng về môi trƣờng ở ViệtNam ......................................... 11
2.2.3. Tình hình môi trƣờng tại tỉnh Lai Châu ...................................................... 16
PĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........... 20
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 20
3.1.1. Đối tƣợng nghiêncứu .................................................................................... 20
3.1.2.Phạm vi nghiêncứu ........................................................................................ 20
3.2.Địa điểm và thời gian nghiêncứu ..................................................................... 20
vii
4.3.1. Phát rừng làm nƣơng rẫy ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi trƣờng và suy
giảm tài nguyên rừng trên địa bàn ......................................................................... 42
4.3.2. Thói quen thả rong, nhốt vật nuôi dƣới gầm sàn gây ảnh hƣởng đến môi
trƣờng xung quanh, nguồn nƣớc sinh hoạt ............................................................ 43
4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng............................... 45
4.4.1. Giải pháp luật và chính sách môi trƣờng. .................................................. 45
4.4.2. Giải pháp ngăn chăn nạn phá rừng làm nƣơng rẫy..................................... 46
4.4.3. Thay đổi tập quán chăn nuôi, nuôi nhốt vật nuôi. ..................................... 48
4.4.4. Về nƣớc sinh hoạt: ........................................................................................ 49
4.4.5. Về rác thải: ................................................................................................... 51
4.4.6. Vệ sinh môi trƣờng:..................................................................................... 53
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 56
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 56
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng,
giàu giá trị văn hóa và môi trƣờng trong lành. Tuy nhiên, do đặc điểm
khác nhau về điều kiện thiên nhiên, kinh tế - xã hội, cho nên các vùng
nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng có sự
biến đổi khác nhau.
Tả Lèng là xã thuộc vùng nông thôn miền núi của huyện Tam Đƣờng tỉnh Lai Châu, do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và
chủ yếu là dân tộc thiểu số chịu ảnh hƣởng rất lớn của tập quán, thói quen lạc
hậu đã tác động xấu tới môi trƣờng sống. Điều dễ nhận thấy là ngƣời dân
Lèng hiện nay ngày càng nghiêm trọng hơn.
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng,
ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths.Dương Minh Ngọc, em tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề
xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng, huyện Tam
Đường, tỉnh Lai Châu”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Tả Lèng,
huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc các ngành
nghề khác nhau.
3
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
tại xã Tả Lèng.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và
có tính khả thi cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ
tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. [9]
- Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời
và sinh vật. [9]
5
- “Nâng cao chất lƣợng môi trƣờng là mục đích chủ yếu của công tác
BVMT. Chất lƣợng môi trƣờng phản ánh mức độ phù hợp của môi trƣờng đối
với sự tồn tại, phồn vinh cũng nhƣ sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại.
Ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lƣợng môi trƣờng cũng
ngày càng đƣợc quan tâm. Ngƣời ta dần dần định mức tốt xấu của môi trƣờng
để biểu thị mức độ môi trƣờng bị ô nhiễm” .[6]
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2015
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc Hội Nƣớc
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định 179/ 2013 về xử phạt môi trƣờng.
- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 149/2004NĐ CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy
định về cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào
nguồn nƣớc.
- Thông tƣ liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN về việc thực
hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
nông thôn do Bộ Kế hoạch và đầu tƣ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành.
không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều
kiện bảo đảm hợp vệ sinh.
7
-QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc ngầm.
- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995, TC
1329/2002/BYT-QĐ, TCVN 5945-1995, TCVN 5944-1995,...).
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới.
a) Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai tăng
Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxit cacbon (CO2 ) hàng
năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lƣợng CO 2 đã đạt đến
mức cao nhất trong những năm gần đây. Theo đánh giá của Ban Liên Chính
Phủ về biến đổi khí hậu thì có bằng chứng cho thấy về ảnh hƣởng rất rõ rệt
của con ngƣời đến khí hậu toàn cầu. Những kết quả dự báo gồm việc dịch
chuyển của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng
suất của các HST, sự gia tăng các hiện tƣợng thời tiết khắc nghiệt và những
tác động đến sức khỏe con ngƣời. Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100
năm trở lại đây, Trái đất đã nóng lên khoảng 0,5oC và trong thế kỷ này sẽ tăng
từ 1,5 – 4,5oC so với nhiệt độ ở thế kỷ XX. Trái đất nóng lên có thể mang tới
những bất lợi.[7]
b) Sự suy giảm tầng Ôzôn ( O3)
Vấn đề gìn giữ tầng ôzôn có vai trò sống còn đối với nhân loại. Tầng
ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hƣởng trực tiếp tới
thoái ở mức trung bình, giảm tính năng sản xuất và nếu không có biện pháp
cải tạo thì quỹ đất này sẽ bị suy thoái ở mức độ mạnh trong tƣơng lai gần.
Theo Tổ chức Lƣơng thực Thực phẩm Thế giới (FAO) thì trong vòng 20 năm
tới, hơn 140 triệu ha đất (tƣơng đƣơng với diện tích của Alaska) sẽ bị mất đi
9
giá trị trồng trọt và chăn nuôi. Đất đai ở hơn 100 nƣớc trên thế giới đang chuyển
chậm sang dạng hoang mạc, có nghĩa là 900 triệu ngƣời đang bị đe doạ.
TrênphạmviToàncầu,khoảng25tỷtấnđấtđangbịcuốntrôihàngnămvàocácsông ngòi
và biển cả. Theo tài liệu thống kê của Liên Hợp Quốc, diện tích đất canhtác bình
quân đầu ngƣời trên thế giới năm 1983 là 0,31ha/ngƣời thì đến năm 1993 chỉ
còn 0,26 ha/ngƣời vàcòn tiếp tục giảm trong tƣơng lai. [7]
Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, trên thế giới diện
tích rừng có khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất
đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới
chiếm 2/3. Sự phá huỷ rừng xảy ra mạnh, đặc biệt ở những nƣớc đang phát
triển. Chủ yếu do nhu cầu khai thác gỗ củi và nhu cầu lấy đất làm nông
nghiệp và cho nhiều mục đích khác, gần 65 triệu ha rừng bị mất vào những
năm 1990 - 1995.[7]
Vớitổnglƣợngnƣớclà1386.106km3 bao phủ ¾ diện tích bề mặt Trái Đất
và nhƣ vậy Trái Đất của chúng ta có thể gọi là "Trái Nƣớc", nhƣng loài ngƣời
vẫn "khát" giữa đại dƣơng mênh mông, bởi vì với tổng lƣợng nƣớc đó thì
nƣớc ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng lƣợng nƣớc, mà hầu hết tồn tại ở dạng đóng
băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%), còn lƣợng nƣớc ngọt mà con
ngƣời có thể tiếp cận để sử dụng trực tiếp thì lại càng ít ỏi (chỉ chiếm 0,26%).
Sự gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá,
thâm canh nông nghiệp và các thói quen tiêu thụ nƣớc quá mức đang gây ra
sự khủng hoảng nƣớc trên phạm vi Toàn cầu.[7]
d)Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy môrộng
vật chứa đựng nhiều thông tin xác định các tính chất của tất cả các loài và các
cá thể tạo nên sự đa dạng của Thế giới hữu sinh. Theo định nghĩa, thì những
cá thể cùng loài có những đặc điểm giống nhau, những biến đổi di truyền lại
xác định những đặc điểm riêng biệt của những cá thể trong cùngloài.
11
- Đa dạng loài: Đƣợc thể hiện đối với từng khu vực, đa dạng loài đƣợc
tính bằng số lƣợng loài và những đơn vị dƣới loài trong 1 vùng.[7]
- Đa dạng HST: Sự phong phú về môi trƣờng trên cạn và môi trƣờng dƣới
nƣớc của Trái Đất đã tạo nên một số lƣợng lớn HST. Những sinh cảnh rộng lớn
bao gồm rừng mƣa nhiệt đới, đồng cỏ, đất ngập nƣớc, san hô và rừng ngập mặn
chứa đựng nhiều HST khác nhau và cũng rất giàu có về ĐDSH. Những HST
riêng biệt chứa đựng các loài đặc hữu cũng góp phần quan trọng cho ĐDSH
Toàn cầu. Các sinh cảnh giàu có nhất của Thế giới là rừng ẩm nhiệt đới, mặc dù
chúng chỉ chiếm 70% tổng diện tích của bề mặt Trái Đất, nhƣng chúng chiếm ít
nhất50%,thậmchíđến90%sốloàicủađộngvàthựcvật.[7]
Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có vị trí vô
cùng quan trọng. Việc bảo vệ ĐDSH còn có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ và loài
ngƣời phải có trách nhiệm tuyệt đối về mặt luân lý trong cộng đồng sinh vật
sống. ĐDSH lại là nguồn tài nguyên nuôi sống con ngƣời. [7]
Hậu quả của quá trình này không dễ khắc phục, không chỉ gây tổn thất
về giá trị ĐDSH, mà còn gây tổn thất không nhỏ về kinh tế. Hầu hết các loài
bị đe doạ đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa sống trong rừng. Các
nơi cƣ trú nƣớc ngọt và nƣớc biển, đặc biển là các dải san hô là những môi
trƣờng sống rất dễ bị thƣơng tổn
2.2.2. Tình hình hiện trạng về môi trường ở Việt Nam
a)Rừng tiếp tục bị thuhẹp
Trƣớc năm 1945, nƣớc ta có 14 triệu ha rừng, chiếm hơn 42% diện tích
tự nhiên của cả nƣớc, năm 1975 diện tích rừng chỉ còn 9,5 triệu ha (chiếm
Với những dòng sông ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội hay thành phốHồ
Chí Minh, tình trạng bị ô nhiễm nặng nề là điều dễ dàng nhận thấy qua thực tế,
cũng nhƣ qua sự phản ánh trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên,
sông ở nhiều vùng nông thôn cũng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm
13
nặng nề do rác thải sinh hoạt, rác thải làng nghề, rác thải nông nghiệp và
rácthải từ các khu công nghiệp vẫn đang từng ngày, từng giờ đổ xuống.[14]
Các dòng sông đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng nề nhất
là: sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai và hệ thống sông Tiền và sông
Hậu ở Tây Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long. Những con sông này đã trở
nên độc hại, làm hủy hoại nguồn thủy sản và ảnh hƣởng trực tiếp tới môi
trƣờng sống, sức khoẻ của cộng đồng. [14]
d)Bãi rác công nghệ và chấtthải
Hiện các doanh nghiệp ở Việt Nam là chủ sở hữu của hơn một nghìn
con tàu biển trọng tải lớn, cũ nát. Hầu hết các cảng biển trên thế giới đều
không cho phép loại tàu này vào, vì nó quá cũ gây ô nhiễm môi trƣờng lại
không bảo đảm an toàn hàng hải. Thế nhƣng, hơn một nghìn con tàu cũ nát đó
vẫn đang đƣợc neo vật vờ ở các tuyến sông, cửa biển để chờ đƣợc “hóa kiếp”
thành phế liệu mà việc phá dỡ loại tàu biển cũ này sẽ thải ra rác thải nguy hại
làm ô nhiễm môi trƣờng sống. [14]
Nhiều dự án luyện, cán thép lớn đã, đang và sẽ xuất hiện, hứa hẹn đƣa
Việt Nam trở thành nƣớc xuất khẩu thép lớn, song đồng thời cũng có nguy cơ
biến Việt Nam thành nơi tập trung “rác” công nghệ và chất thải. Bài học
“xƣơng máu” này đã từng xảy ra với ngành sản xuất xi măng, song vẫn có
khả năng lặp lại nếu những dây chuyền luyện gang, thép bị loại bỏ ở Trung
Quốc đƣợc đƣa về lắp đặt ở Việt Nam.[14]
e)Ô nhiễm từ sản xuất nôngnghiệp
Báo cáo mới đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy,
Trong nguyên liệu sản xuất phân lân có chứa 3% Flo. Khoảng 50 - 60%
lƣợng Flo này nằm lại trong phân bón. Khi bón nhiều phân lân sẽ làm tăng
hàm lƣợng Flo trong đất và sẽ làm ô nhiễm đất khi hàm lƣợng của nó đạt tới
10 mg/1kg đất. [5]
Trong các chất thải của nhà máy sản xuất phân lân có chứa 96,9% các
chất gây ô nhiễm mà chủ yếu là Flo. Flo trong đất sẽ đƣợc tích lũy bởi thực
vật, Flo gây độc cho ngƣời và gia súc, kìm hãm hoạt động của một số
enzyme, ngăn quá trình quang hợp và tổng hợp protein ở thực vật.[5]
15
e)Ô nhiễm ở các làngnghề
Ở các làng tái chế kim loại, khí độc không qua xử lý đã thải trực tiếp
vào không khí nhƣ ở làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hƣng Yên), nồng độ
chì vƣợt quá 2.600 lần tiêu chuẩn cho phép. Nghề thuộc da, làm miến dong ở
Hà Tây cũng thƣờng xuyên thải ra các chất nhƣ bột, da, mỡ làm cho nƣớc
nhanh bị hôi thối, ô nhiễm nhiều dòng sông chảy qua làng nghề.[14]
Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao
động gần đây cho biết, trong các làng nghề, những bệnh mắc nhiều nhất là
bệnh liên quan đến hô hấp nhƣ viêm họng chiếm 30,56%, viêm phế quản 25%
hay đau dây thần kinh chiếm 9,72%. Tại làng nghề tái chế chì Đông Mai, tỷ lệ
ngƣời dân mắc bệnh về thần kinh chiếm khoảng 71%, bệnh về đƣờng hô hấp
chiếm khoảng 65,6% và bị chứng hồng cầu giảm chiếm 19,4%. Còn tại làng
nghề sản xuất rƣợu Vân Hà (Bắc Giang) tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ngoài da là
68,5% và các bệnh về đƣờng ruột là 58,8%.[14]
f)Khai thác khoángsản
Cùng với nhịp độ tăng trƣởng xuất khẩu, nguồn tài nguyên khoáng sản
dƣới lòng đất của nƣớc ta đã bị khai thác khá mạnh. Theo thống kê của Tổng
cục Hải quan, từ năm 2009 - 2011, mỗi năm Việt Nam xuất khẩu 2,1 - 2,6
triệu tấn khoáng sản các loại (không kể than, dầu thô) với điểm đến chủ yếu là
toạ độ địa lý từ 21051’ đế n 22049’ vi ̃ độ Bắc và 102019’ đế n 103059’ kinh độ
Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quố c ) với tổng chiều dài đƣờng
biên giới là 265,095 km; phía Đông giáp với tỉnh Lào Cai , Yên Bái ; phía Tây
và phía Nam giáp với tỉnh Điện Biên và Sơn La , cách thủ đô Hà Nội khoảng
450 km về phía Đông Nam . Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 906.878,7 ha
đƣợc chia thành 8 đơn vi ̣hành chính cấp huyện. [8]
- Địa hình: Lai Châu có đă ̣c điể m điạ hình là vùng lañ h thổ nhiều daỹ
núi và cao nguyên . Phía Đông của tỉnh là dãy núi Hoàng Liên Sơn , phía Tây