ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước mặt và đề XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN lý lưu vực SÔNG VU GIA – hàn THÀNH PHỐ đà NẴNG - Pdf 37

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LỜI CẢM ƠN
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường, thực hiện đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ
cuối cùng để em hoàn thành hết chương trình đào tạo kỹ sư tại trường, ngoài ra còn là
cơ sở để đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Quý Thầy Cô trường
Khoa Môi Trường, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong thời gian em học tập tại trường.
Em xin đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy TS. Đặng Quang Vinh đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức giúp em hoàn thành ĐATN này.
Với đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất biện pháp quản lý
lưu vực sông Vu Gia – Hàn thành phố Đà Nẵng” cùng với sự giúp đỡ quý báu, hướng
dẫn tận tình của TS. Đặng Quang Vinh cùng các giảng viên khoa Môi Trường đã giúp
tôi củng cố và nắm vững hơn kiến thức, kinh nghiêm.
Đây cũng chính là lần đầu tiên em tiếp cận với những đề tài lớn như vậy nên em
đã cố gắng trình bày một cách đầy đủ nhất những nội dung chính một cách có thể. Tuy
nhiên với kinh nghiệm còn hạn chế nên việc thiếu sót là không thể tránh khỏi, mong
quý thầy cô góp ý cho em để em có thể hoàn thiện hơn đồ án của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phòng thí nghiệm của khoa Môi trường,
trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thiện đồ án.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong thời
gian làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng ngày 25 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
VÕ THỊ HOÀI THƯƠNG


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN

Hành Sơn.
- Biện pháp quản lý chú trọng phương án thành lậy Ủy ban quản lý Lưu vực sông Vu Gia
– Hàn.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
- Đưa ra kết luận về kết quả mà đề tài làm được và trình bày các kiến nghị.


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

MỤC LỤC


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
COD: Nhu cầu oxy hóa học
SS: Chất rắn lơ lửng
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
XLNT: Xử lý nước thải
UBND: Ủy ban nhân dân
TP: Thành phố

SVTH: Võ Thị Hoài Thương

Trang 6


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-

Hệ thống sông Vu Gia - Hàn là hệ thống sông lớn nhất tại thành phố Đà Nẵng. Toàn bộ
lưu vực nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu
Bồn có diện tích 10.350 km2, thuộc địa phận Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng.

-

Có ranh giới lưu vực:
+ Phía Bắc giáp lưu vực sông Cu Đê.
+ Phía Nam giáp lưu vực sông Thu Bồn.
+ Phía Tây giáp Lào.
+ Phía Đông giáp Biển Đông.

-

Lưu vực sông Vu Gia – Hàn bao gồm đất đai của 5 quận (huyện) thuộc Thành phố Đà
Nẵng: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang.

1.1.1.2.
-

Đặc điểm địa hình

PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

tích silic. Phức hệ Paleozoi hạ gồm đá phiến selicit, selicit cloric, đá phiến thạch anh
selicit xen thấu kính phun trào magic đến flsic, đá vôi bị hoạt hóa và quarit hóa. Phức
hệ pleozoi trung được phân bố rìa cấu trúc, đặc trưng bởi các thành tạo lục nguyên
phun trào hệ hệ tầng sông Bung, magma xâm nhập phức hệ Bến Giằng – Quế Sơn,
grabroid phức hệ Cha Val, granttoid phức hệ Hải Vân đá ít biến chất, ít bị biến vị và
các phực hệ hoạt hóa lục địa chủ yếu là những thành tạo magma xâm nhập phức hệ
Đèo Cả, Bà Nà.
1.1.1.3.2. Đặc điểm thổ nhưỡng
+ Thành phố Ðà Nẵng có tổng diện tích đất tự nhiên 128.543,09 ha, gồm 7165,31
ha đất nông nhiệp, 67037,80 ha đất lâm nghiệp. Huyện Hòa Vang có diện tích lớn nhất
chiếm 57,17% tổng diện tích tự nhiên của thành phố..
Theo phân loại nguồn gốc phát sinh các loại đất, thành phố Ðà Nẵng có các nhóm
đất chính sau:
a. Nhóm đất cồn cát và đất cát ven biển: có diện tích 9.446 ha, chiếm 10,35% tổng
diện tích diều tra (91.230 ha), nhóm dất này được hình thành ở ven biển, cửa sông.
b. Nhóm dất mặn: Có diện tích 1.149 ha chiếm 1,26% tổng diện tích diều tra.
c. Nhóm đất phèn mặn: Có diện tích 616 ha chiếm 0,68% tổng diện tích diều tra,
thường hình thành ở các vùng dất trung do sự bồi lắng và phân hóa xác dộng vật biển.
d. Nhóm đất phù sa: Có diện tích 15.543 ha chiếm 17,04% tổng diện tích diều tra,
thường tập trung ở Hoà lưu các con sông suối.
e. Ðất dốc tụ: Có diện tích 1.767 ha chiếm 1,94% tổng diện tích diều tra, là sản
phẩm của sự bào mòn được di chuyển không xa, thường phân bố ở thung lung trung
du và miền núi, nhiều khi là bãi thoải lớn ven dồi.
f. Ðất mùn vàng đỏ trên đá mác ma axit: Có diện tích 256 ha chiếm 0,28% tổng
diện tích diều tra, phân bố ở vùng núi cao ở xã Hoà Liên.
g. Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 62.453 ha chiếm 68,46% tổng diện tích dất diều
tra, phân bố rải rác trong Thành phố, tập trung chủ yếu ở huyện Hoà Vang, Sơn Trà.



18
19.11

3

Sơn Trà

5932,00

4
5
6
7
8

Ngũ Hành Sơn
Liên Chiễu
Cẩm Lệ
Hòa Vang
Hoàng Sa

3911,78
7912,70
3525,27
73488,76
30500,0

733.72
170.01

59298.9

2589.40
3532.15
3014.56
7355.01
30500.00

551.84
297.36
111.39
897.98

67037.8

52428.77

1911.21

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012
Thực vật

1.1.1.4.

Do là nơi giao lưu của nhiều luồng thực vật, cho nên thành phần thực vật trong lưu
vực sông Vu Gia – Hàn khá phong phú với các kiểu rừng dưới đây:
-

Kiểu rừng kín thường xuyên mưa ẩm nhiệt đới, phân bố từ độ cao trên 1.000 m.


Trang 9


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

+ Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Thọ, Hòa Châu, Hòa Xuân
huyện Hòa Vang và 2 phường Khuê Trung, Hòa Cường quận Hải Châu. Sông Cầu Đỏ Cẩm Lệ là hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan.
+ Sông Yên: là phần hạ lưu của sông Vu Gia, sông Vu Gia chảy đến Ái Nghĩa phân lưu
thành hai nhánh: Nhánh chính gọi là sông Yên (sông Ái Nghĩa), nhánh phụ gọi là sông
Quảng Huế dẫn nước từ sông Vu Gia đổ vào sông Thu Bồn.
+ Sông Túy Loan: lưu vực sông Túy Loan nằm bên trái sông Vu Gia, có dạng hình
long chim và liền kề với lưu vực sông Cu Đê. Sông Túy Loan bắt nguồn từ sườn phía
Đông núi mang (1708 m) có độ cao khoảng 900 m. Sông có chiều dài 30 km, diện tích
toàn lưu vực 309 km2, độ cao bình quân 271 m, độ dốc bình quân 15%, chiều dài lưu
vực 25 km, chiều rộng bình quân 10,3 km.
+ Sông Vĩnh Điện cách Giao Thủy 16km về phía hạ lưu. Trên địa bàn thành phố, sông
Vĩnh Điện chảy qua phường Hòa Xuân, Hòa Quý là một nhánh của con sông Thu Bồn
chảy theo hướng tây nam - đông bắc, đổ ra sông Hàn. Sông Vĩnh Điện chủ yếu phục
vụ cho giao thông hàng hoá giữa các huyện Bắc Quảng Nam với thành phố Đà Nẵng.
+ Sông Cổ Cò là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa Hàn (sông Vu Gia) chạy
song song với bờ biển Đà Nẵng – Hội An. Sông Cổ Cò thực chất là dạng đầm phá của
miền Trung. Hơn 200 năm về trước sông Cổ Cò là tuyến giao thông quan trọng nối Đà
Nẵng với Hội An. Nay sông bị bồi lấp và chia cắt nặng chỉ còn lại những đầm, lạch.
Sông Cổ Cò hiện dài 3,5km, rộng 10m, bị bồi lấp nhiều, chưa có điều kiện để nạo vét
nên đáy sông bị bồi lấp rất khó khăn cho ghe thuyền đi lại, nhất là vào mùa khô.
+ Sông Quá Giáng: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, sông Quá Giáng chảy qua địa
phận xã Hòa Phước đổ về sông Vĩnh Điện. Sông Yên là hạ lưu của sông ái Nghĩa. Trên
lãnh thổ thành phố Đà Nẵng, sông Yên chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Khương, Hòa
Phong.

Vĩnh Điện
Quá Giáng

507
323
89

814
924
93

356
168
86

Nguồn: Dự án phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng 2015
1.1.1.5.2. Đặc điểm thủy văn
1. Dòng chảy năm:
- Trong lưu vực sông Vu Gia – Hàn có 1 trạm thủy văn cấp 1: Trạm thủy văn Thành
Mỹ (F=1850 km2) , lưu lượng trung bình năm là Qo = 122 m3/s, tương ứng với mô dun
dòng chảy trung bình năm là Mo = 66,0 l/s/km2, tổng lượng dòng chảy mặt trung bình
năm W0 = 3,91 km3; mùa lũ từ tháng X - XII, có tổng lượng dòng chảy mặt trung bình
mùa lũ là WTB mùa lũ = 2,39 km3, chiếm khoảng 61,1% Wnăm, lượng dòng chảy
trung bình tháng lớn nhất là tháng IX chiếm khoảng 25,1% Wnăm, lưu lượng lớn nhất
đã quan trắc được là Qmax = 7.000 m 3/s (20/XI/1998) tương ứng với mô dun dòng
chảy lớn nhất là Mmax=3.784 l/s/km2; và mùa cạn kéo dài từ tháng I - IX (9 tháng), có
tổng lượng dòng chảy trung bình mùa cạn khoảng 38,9% Wnăm, tổng lượng dòng
chảy trung bình của ba tháng nhỏ nhất chiếm khoảng 9,65%Wnăm, lượng dòng chảy
trung bình tháng nhỏ nhất chiếm khoảng 2,80%Wnăm, lưu lượng nhỏ nhất Qmin =
11,3 m3/s (27/VII/1988), tương ứng với mô đun dòng chảy nhỏ nhất là Mmin = 6,11

Y
0

Z
0

(mm) (mm)
2854.2 2142.7

1850

0

(mm)
711.5

Q0

W0
106m3

M0

(m3 /s)
125.7

3964.1

α
0

Ki (%)

7.2

4.5

3.3 3.0 3.7 3.9 3.1 3.7 6.6

19.1

25.6

16.3 100.0

Nguồn:Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng 2014
2. Dòng chảy lũ: Trong những năm gần đây lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn,
bất bình thường hơn với những trận lũ lớn và gây hậu quả rất nặng nề như lũ lụt những
năm 1986, 1996 1998, 1999,…
Lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65 – 75% tổng lượng dòng chảy năm,
lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượng nước
của mùa lũ có thể gấp 10 lần lượng nước của năm ít nước. Tháng có lượng dòng chảy
lớn nhất là tháng 11 với lượng dòng chảy trung bình tháng nhiều năm có thể đạt 30%
lượng dòng chảy năm.
Thành phần dòng chảy mặt trong mùa lũ cũng khá lớn, tỷ lệ lưu lượng đỉnh lũ lớn
nhất và lưu lượng nhỏ nhất trên các sông biến đổi trong phạm vi từ hàng tram đến
hàng ngàn lần.
Bảng 1.5. Lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất ở vị trí trạm trên sông Vu Gia
Tên Trạm Qmax (m3/s)
Thành Mỹ
7000

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Các sông có diện tích lưu vực F>300 km2 thì tháng có dòng chảy nhỏ nhất thường là
tháng IV, với lưu vực có F< 300 km 2 thì tháng có dòng chảy nhỏ nhất vào tháng VIII.
Dòng chảy mùa cạn phụ thuộc vào trữ lượng nước trong lưu vực và lượng mưa trong
mùa cạn. Có thể chia mùa cạn thành 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ dòng chảy ổn định: dòng chảy thời gian này chủ yếu là do lượng nước trữ
trong lưu vực sông cung cấp nên xu hướng giảm dần theo thời gian và sau đó ổn định
(thường từ tháng I đến tháng IV hàng năm).
+ Thời kỳ dòng chảy không ổn định: từ tháng V đến tháng VII hàng năm dòng chảy
thường không ổn định do nguồn cung cấp nước cho dòng chảy thời kỳ này ngoài nước
ngầm còn có lượng mưa trong mùa cạn (chủ yếu là mưa tiểu mãn tháng V và tháng VI)
do đó các sông suối trong năm xảy ra 2 lần có dòng chảy cạn nhất, lần thứ nhất vào
tháng III tháng IV và lần thứ hai vào tháng VII tháng VIII.
Dòng chảy tháng nhỏ nhất chiếm 1 – 3% lượng nước cả năm. Dòng chảy mùa cạn
chiếm 20 – 25% lượng nước cả năm. . Vùng có dòng chảy mùa cạn lớn nhất là thượng
nguồn các sông, modul dòng chảy mùa cạn khoảng 25-30 l/s.km 2, modul dòng chảy
nhỏ nhất tháng khoảng 10-15 l/s.km2.
Bảng 1.6. Một số đặc trưng dòng chảy tháng mùa kiệt các trạm
Tên Trạm
Thành Mỹ

Flv

Thời kỳ tính toán

(km2) Từ năm
1850


Thành Mỹ

Flv (km2)
1850

Từ năm
1976

Đến năm
2010

Qkp (m3/s)

Qktb
3
(m /s)

75%

90%

25.70 0.41 1.30 23.49 17.90

14.53

Cv

Cs

50%

6
7
8
9
10 11 12 Năm
3,2 3,2 3,0 2,5 2,8 2,8 3,4 2,6 3,1 3,8 4,1 3,0 2,9

Nguồn:Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng 2014
- Phạm vi ảnh hưởng của triều trên các sông:
+ Sông Hàn: tại cửa sông Hàn có biên độ triều trung bình khoảng 1,0 m lớn nhất
1,4 m.
+ Sông Vĩnh Điện: Trên sông Vĩnh Điện cách cửa sông Hàn khoảng 25 km vẫn có
biên độ triều trung bình khoảng 0,6 m.
- Thời gian triều lên, xuống: Do ảnh hưởng bởi chế độ triều phức tạp bao gồm cả
nhật triều và bán nhật triều, xen giữa có thời gian chuyển chế độ chiều, cho nên
thời gian triều lên, thời gian triều xuống cũng phức tạp. Vào những ngày bán nhật
triều thời gian triều xuống trung bình khoảng 6 giờ. Thời gian nhật triều thời gian
triều lên trung bình dài hơn thời gian triều xuống.
1.1.1.6.

Điều kiện khí hậu

Hệ thống sông Vu Gia – Hàn nằm ở Trung Trung Bộ, cho nên cũng như các nơi
khác nước ta, khí hậu ở lưu vực sông Vu Gia – Hàn cũng mang đặc điểm chung là khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Nhưng lưu vực nằm ở ngay phía nam dãy Bạch Mã và sườn
phía đông dãy Trường Sơn, các đồi núi cao bao bọc ở phía bắc, tây và nam còn phía
đông là biển, cho nên khí hậu trong lưu vực Vu Gia – Hàn có những nét riêng dưới
đây:

SVTH: Võ Thị Hoài Thương

đồng bằng ven biển chỉ còn dưới mức 80%, vùng núi còn 80 85%. Độ ẩm không khí
vào những ngày thấp nhất có thể xuống tới mức 20-30%.. Độ ẩm tương đối trung bình
tháng tương đối cao trong các tháng mùa đông xuân (từ tháng IX đến tháng IV) và
thấp trong các tháng cuối hè đầu thu (tháng V – VIII), thấp nhất vào tháng V có thể đạt
trên 40%.
Bảng 1.10. Độ ẩm trung bình tháng bình quân nhiều năm (%)
Trạm
Đà Nẵng

I
84

II
84

III
84

IV
83

V
79

VI
77

VII VIII
76 77


với hướng bắc hoặc đông bắc, trong mùa hè có thể tới 20-35 m/s, thậm chí 40 m/s và
thường do bão gây nên.
- Bốc hơi: Khả năng bốc hơi phụ thuộc vào yếu tố khí hậu: nhiệt độ không khí, nắng,
gió, độ ẩm.. Lượng bốc thoát hơi tiềm năng trung bình năm từ khoảng trên dưới 1000
mm ở vùng núi cao đến gần 1500 mm ở vùng đồng bằng ven biển. Trong các tháng
mùa hè thu (III-X), lượng bốc hơi tiềm năng trung bình tháng đều lớn hơn 100 mm,
lớn nhất vào tháng V (120-130 mm ở miền núi, 150-160 mm ở đồng bằng). Trong mùa
đông xuân, lượng bốc hơi tiềm năng trung bình tháng 50-100 mm, thấp nhất vào tháng
XII (50-70 mm).
Bảng 1.11. Lượng bốc hơi bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm)
Trạm
Đà

I
69,

Nẵng

1

II

III

65,3 79,0

IV
85,

V


Bảng 1.12. Lượng bốc hơi tháng trung bình nhiều năm của trạm Thành Mỹ (mm)
Tháng
TB

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

62.0 68.1 89.3 93.9 87.7 84.8 88.3 80.1 58.1 48.4 47.9 49.8

8

9

10

11

12

Năm

63.4 37.1 48.6 83.4 195.8 167.3 129.0 177.8 337.4 710.0 633.6 270.8 2854.2

1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

SVTH: Võ Thị Hoài Thương

Trang 16


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Lưu vực sông Vu Gia – Hàn nằm trong thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương ở
miền Trung là đầu mối giao thông quan trọng về đường sắt, đường bộ, đường hàng
không, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Chế độ khí hậu điều hoà, nhiệt độ ấm áp là điều kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng,
thuận lợi cho việc luân canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Tiềm năng đất đai,
tài nguyên nước, rừng, thảm thực vật.. hải sản là thế mạnh của vùng.


Trang 17


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SVTH: Võ Thị Hoài Thương

Trang 18


ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Bảng 1.19 : Dân số và mật độ dân số thành phố Đà nẵng năm 2012
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

D.tích
(km2)
Hải Châu
23.28

(người)
204702
186563
143038
73711
150721
103781
126814

Mật độ
(ng/km2)
8793
19763
2411
1884
1905
2944
173

Tỷ lệ
(%)
20.69
18.86
14.46
7.45
15.23
10.49
12.86

989.330

Cơ cấu kinh tế thành phố theo GDP có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành buôn bán lẽ và dịch vụ lưu
trú và ăn uống. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ
cấu kinh tế chung của cả nước.
Bảng 1.20. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước(GDP) các ngành chính (%)
Ngành
Nông nghiệp
CN chế biến, chế tạo
Xây dựng
Buôn bán lẻ, SC ô tô, xe máy
Dịch vụ lưu trú và ăn uống

2009
3,21
20,66
12,81
12,15
3,37

Nguồn: Niên giám

thống

2010
2,86
20,77
13,20
10,46
3,55


PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ngành
GDP
GTSX công nghiệp*
GTSX dịch vụ*
Thực hiện vốn ĐT phát triển
Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
Kim ngạch xuất khẩu 1000 USD

2009
26,29
29,28
24,185
18,846
30,04
569,17

2010
33,25
31,16
27,163
25,019
36,83
708,41

2011
42,07
33,47
30,491

Thành phố

Đất SX
Nông nghiệp
18,00
19,11
28,69
733,72
170,01
258,91
5936,87

DT cây hàng năm
Tổng
Lúa
6,34
13,42
651,52
120,57
238,54
4634,78

463,56
56,54
140,34
3216,95

DT cây
Lâu năm
18,00

PHÁP QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – HÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

cao nhất đạt 20,5 Tạ/ha với sản lượng 1021 Tấn
- Cây thực phẩm: Được chú trọng mở rộng cả về diện tích và phương thức canh tác, sản
xuất rau an toàn chất lượng cao được chú trọng đầu tới. Diện tích trồng rau hiện nay của
thành phố 839 ha, năng suất 124,35 Tạ/ha, cung cấp cho thành phố 10.433 Tấn rau.
- Các loại cây hàng năm khác: Nhìn chung có xu hướng giảm như diện tích khoai
lang, sắn, mía, thuốc lá… dần được nông dân chuyển sang trồng ngô, trồng cỏ
nuôi bò, phát triển trồng hoa,

rau, nuôi cá.

Bảng 1.23. Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng cây lúa và ngô
Quận, huyện
Ngũ Hành Sơn
Liên Chiểu
Cẩm Lệ
Hòa Vang
Hoàng Sa
Thành phố

Diện tích
(ha)
547
40
129
5293

Lúa
Năng suất

65

4
595

64,3
57,5

26
3420

610

57,6

3511

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012
1.1.2.3.4. Công nghiệp
Công nghiệp Đà Nẵng đang có sự chuyển dịch mạnh theo xu hướng công nghiệp
công nghệ cao, phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của thành phố.
Hiện nay trên địa bàn thành phố có các khu công nghiệp:
-Khu công nghiệp An Đồn
-Khu công nghiệp Dịch vụ Thuỷ sản Thọ Quang
-Khu công nghiệp Hòa Cầm
-Khu công nghiệp Hòa Khánh
-Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng
-Khu công nghiệp Liên Chiểu
-Khu công nghiệp Thanh Vinh
-Dự án Khu công nghiệp Công nghệ cao

2641,8
98,435

2010
327,008
24622,1
3680,7
114,047

2011
412,336
32778,8
3802,2
219,908

2012
413,147
37264,2
5107,4
279,133

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng 2012
I.2.

Tổng quan về các nguồn thải trên lưu vực sông

Các hoạt động kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Vu Gia – Hàn có ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nước sông. Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và
các loại nước thải vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài. Mặc
dù các nhà máy xí nghiệp không thải trực tiếp nước thải xuống sông nhưng vẫn được

nhiễm khá lớn đến nguồn nước ở lưu vực sông dẫn đến chất lượng nước sông cũng bị
suy giảm. Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt của người dân trên bè, chủ yếu là chất
hữu cơ không bền và dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng (phosphor, nitơ), vi
trùng và mùi.
- Hoạt động tàu thuyền: Phía hạ nguồn sông Hàn, có khoảng 400 - 500 chiếc tàu
thuyền neo đậu/đợt bão (đợt từ 5 - 7 ngày), chưa kể lưu lượng tàu thuyền hoạt động
và cập cảng Đà Nẵng. Trong đó nước thải đổ vào dòng sông nhưng vẫn chưa được
kiểm soát chặt chẽ.
- Hoạt động khai thác cát: Hoạt động khai thác cát diễn ra thường xuyên trên sông, ít
nhiều đã gây ô nhiễm nguồn nước trong lưu vực sông. Các tàu thuyền ngày đêm hút
cát rồi xả bùn, bơm trả xuống lòng sông cùng dầu nhớt động cơ thải làm ô nhiễm
nguồn nước. Hơn thế nữa hoạt động khai thác còn làm tăng khả năng khuếch tán của
chất dinh dưỡng trong trầm tích vào nguồn nước và làm dậy phèn trên sông dẫn đến
làm chua nguồn nước gây nguy hiểm cho sinh vật thủy sinh sống trên sông.
- Hoạt động thủy điện: Ảnh hưởng của việc phát triển thủy điện ở thượng nguồn tỉnh

Quảng Nam và các nguồn ô nhiễm từ đất liền sẽ làm cho nguồn nước ở vùng hạ lưu
thuộc thành phố Đà Nẵng bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong thời gian tới. Từ năm
2010, quy hoạch phát triển thủy điện ở lưu vực sông chủ yếu nằm trên địa phận tỉnh
Quảng Nam với 62 dự án với tổng công suất 2.000MW, điện lượng gần 5 tỷ
kWh/năm. Hoạt động này một mặt khai thác lợi thế của điều kiện tự nhiên để giải
quyết nhu cầu điện hiện nay. Tuy nhiên, mặt trái của nó là ảnh hưởng tính nguyên
vẹn của dòng sông, tính đa dạng sinh học, mất rừng tự nhiên, tăng khả năng phá rừng
tự nhiên do giao thông, làm giảm tính điều tiết nước của rừng, gây lũ lớn hơn, làm
giảm dòng chảy mùa khô và ảnh hưởng đến nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho thành
phố Đà Nẵng.

SVTH: Võ Thị Hoài Thương

Trang 23

36,4 % tổng lượng dòng chảy của cả năm.
- Trên sông Cầu Đỏ: tổng lượng dòng chảy của năm trung bình nhiều năm đạt 5,92 tỷ
m3, trong đó tổng lượng trung bình mùa kiệt đạt 2,17 tỷ m 3, chiếm 36,6 % tổng lượng
dong chảy cả năm.
- Trên sông Túy Loan: tổng lượng dòng chảy cả năm trung bình nhiều năm là 0,59 tỷ
m3, tổng lượng dòng chảy trung bình mùa kiệt là 0,18 tỷ m 3, chiếm 30, 51 % tổng
lượng cả năm.
2.1.2. Diễn biến dòng chảy trên các sông theo mùa
Chênh lệch về dòng chảy (lưu lượng và tổng lượng) giữa mùa lũ, mùa kiệt trên các
sông là rất lớn. Mùa lũ có thời gian ngắn ( chỉ từ 3 ÷ 4 tháng, thường là tháng 9,10,11
và 12) có tổng dòng chảy lớn gấp 3 ÷ 4 lần so với tổng lượng dòng chảy mùa kiệt
( thường kéo dài từ 8 ÷ 9 tháng), cụ thể:
- Trên sông Cầu Đỏ: Lưu lượng trung bình mùa lũ ( gồm 3 tháng: tháng 10, 11,12) là
412,03 m3/s ( chỉ bằng 1/4 lưu lượng trung bình mùa lũ). Lưu lượng bình quân tháng
lớn nhất là 511,51 m3/s ( vào tháng 11), lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất là 64,7
m3/s (vào tháng 4). Tổng lượng trung bình mùa lũ là 3,75 tỷ m 3, gấp gần 2 lần so với
tổng lượng trung bình mùa kiệt (2,17 tỷ m3).
- Trên sông Túy Loan: Lưu lượng trung bình mùa lũ ( gồm 3 tháng: 10,11 và 12) là
47,37 m3/s, lưu lượng trung bình mùa kiệt ( gồm 9 tháng: từ tháng 1 đến tháng 9) chỉ là
9,23 m3/s ( chỉ bằng 1/6 lưu lượng mùa lũ). Lưu lượng bình quân tháng lớn nhất là
58,21 m3/s (tháng 11), lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất là 5,01 m 3/s (tháng 5). Tổng
lượng trung bình mùa lũ là 0,41 tỷ m3, lớn gấp hơn 2 lần so với tổng lượng mùa kiệt là
0,18 tỷ m3.
Sự phân bố dòng chảy theo mùa trên các sông khác trong lưu vực sông Vu Gia – Hàn
cũng tương tự như trên. Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch này là do sự phân
bố về lượng mưa giữa các mùa trong năm là rất lớn, lượng mưa tập trung chủ yếu vào
các tháng mùa lũ dẫn đến dòng chảy trên các sông lớn và ngược lại, mùa kiệt do ít
mưa (thậm chí không có mưa) dẫn đến dòng chảy trên các sông bị cạn kiệt. Đây cũng
là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lũ vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa kiệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status